QUYẾT ĐỊNH Quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế xã, phường thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 30/2024/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế xã, phương, thị trấn thực hiện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 150/TTr-SYT ngày 29/10/2025; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế xã, phường thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế xã, phường thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng cao sức khỏe Nhân dân (Sau đây gọi tắt là dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế xã thực hiện)
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với trạm y tế xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2
Danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế xã, phường thực hiện quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, gồm:
1. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho trẻ em;
2. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ;
3. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi;
4. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người khuyết tật;
5. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe bằng y học cổ truyền;
6. Gói dịch vụ phòng, chống bệnh không lây nhiễm;
7. Gói dịch vụ phòng, chống bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS;
8. Gói dịch vụ xác định tình trạng nghiện ma túy;
9. Gói dịch vụ tiêm chủng;
10. Gói dịch vụ về dinh dưỡng;
11. Gói dịch vụ bảo đảm an toàn thực phẩm;
12. Gói dịch vụ về sức khỏe môi trường, phòng, chống tai nạn thương tích, sức khỏe lao động;
13. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe trước khi kết hôn, dân số và kế hoạch hóa gia đình;
14. Gói dịch vụ về truyền thông y tế - dân số;
15. Gói dịch vụ về ứng dụng công nghệ thông tin.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện Quyết định này theo quy định. Trường hợp áp dụng phương thức Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho cơ sở y tế thực hiện gói dịch vụ y tế cơ bản thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hoặc các văn bản, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ (nếu có).
2. Khi Bộ Y tế cập nhật, điều chỉnh danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế xã, phường thực hiện, Sở Y tế có trách nhiệm tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh các nội dung phù hợp.
3. Trạm y tế xã, phường có trách nhiệm thực hiện nội dung của các gói dịch vụ y tế cơ bản theo đúng Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2025.
2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Quyết định và Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này có văn bản mới sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp dụng theo văn bản mới ban hành.
Điều 5
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.