BỘ Y TẾ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 30/2024/TT-BYT Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2024 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH DANH MỤC, NỘI DUNG GÓI DỊCH VỤ Y TẾ CƠ BẢN DO TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THỰC HIỆN
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
Căn cứ Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định về Y tế xã, phường, thị trấn;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng cao sức khỏe Nhân dân (sau đây gọi tắt là gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã thực hiện).
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với Trạm Y tế xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2
Danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã thực hiện
1. Danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã thực hiện quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này gồm:
a) Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho trẻ em;
b) Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ;
c) Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi;
d) Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người khuyết tật;
đ) Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe bằng y học cổ truyền;
e) Gói dịch vụ phòng, chống bệnh không lây nhiễm;
g) Gói dịch vụ phòng, chống bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS;
h) Gói dịch vụ xác định tình trạng nghiện ma túy;
i) Gói dịch vụ tiêm chủng;
k) Gói dịch vụ về dinh dưỡng;
l) Gói dịch vụ bảo đảm an toàn thực phẩm;
m) Gói dịch vụ về sức khỏe môi trường, phòng, chống tai nạn thương tích, sức khỏe lao động;
n) Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe trước khi kết hôn, dân số và kế hoạch hóa gia đình;
o) Gói dịch vụ về truyền thông y tế - dân số;
p) Gói dịch vụ về ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã thực hiện sẽ được Bộ Y tế cập nhật, điều chỉnh theo yêu cầu thực tiễn.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Cục Y tế dự phòng chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục và đơn vị có liên quan thuộc, trực thuộc Bộ Y tế hướng dẫn, tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện Thông tư này.
2. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế có liên quan:
a) Chủ động rà soát, xây dựng, cập nhật, bổ sung các quy trình kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn triển khai thực hiện gói dịch vụ y tế cơ bản do Trạm Y tế xã thực hiện theo lĩnh vực phụ trách để trình cấp có thẩm quyền ban hành;
b) Hướng dẫn tổ chức triển khai, chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Thông tư này theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản quy định tại
Điều 2 Thông tư này, căn cứ mô hình bệnh tật, khả năng cung ứng dịch vụ của Trạm Y tế xã (trường hợp pháp luật quy định có điều kiện thực hiện đối với dịch vụ y tế thì Trạm Y tế xã chỉ được thực hiện khi đáp ứng đủ điều kiện), nguồn lực và tình hình thực tế của địa phương trong từng thời kỳ để xây dựng lộ trình thực hiện; quyết định chi tiết danh mục dịch vụ y tế cơ bản được triển khai tại địa phương. Trường hợp áp dụng phương thức Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho cơ sở y tế thực hiện gói dịch vụ y tế cơ bản thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Điều 4
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 12 năm 2024.
2. Bãi bỏ quy định về gói dịch vụ y tế cơ bản phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng cao sức khỏe áp dụng tại các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn tại Thông tư số 39/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định gói dịch vụ y tế cơ bản cho tuyến y tế cơ sở kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 5
Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (qua Cục Y tế dự phòng) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
Ủy ban Xã hội của Quốc hội:
Văn phòng Chính phủ (Vụ Khoa giáo văn xã, Công báo,
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ);
Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật);
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Kiểm toán Nhà nước;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Đồng chí Bộ trưởng (để báo cáo);
Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế;
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;
Y tế các Bộ, ngành;
Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
Lưu: VT, PC, DP (02).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
PHỤ LỤC:
DANH MỤC, NỘI DUNG GÓI DỊCH VỤ Y TẾ CƠ BẢN DO TRẠM Y TẾ XÃ THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-BYT ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
XIV. Gói dịch vụ về truyền thông y tế - dân số.
XV. Gói dịch vụ về ứng dụng công nghệ thông tin
STT
Danh mục, nội dung chi tiết
I. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho trẻ em
Dịch vụ 1
Tư vấn sàng lọc, lấy máu gót chân trẻ sơ sinh để sàng lọc (không bao gồm chi phí xét nghiệm)
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng.
2.
Đối tượng: trẻ sơ sinh có độ tuổi từ 24 giờ đến 72 giờ (thời điểm lấy mẫu máu trẻ sơ sinh tốt nhất là 48 giờ sau sinh).
3.
Tần suất thực hiện: 01 lần/01 trẻ.
4.
Nội dung:
Tư vấn cho cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ sơ sinh về ý nghĩa, lợi ích và rủi ro có thể xảy ra khi tiến hành các kỹ thuật áp dụng trong sàng lọc; trình tự các bước thực hiện các kỹ thuật áp dụng trong sàng lọc đối với từng trường hợp cụ thể, những hậu quả do các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền gây ra;
Lấy mẫu máu gót chân trẻ sơ sinh bằng mẫu giấy thấm chuyên dụng;
Bảo quản và vận chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có cung cấp dịch vụ xét nghiệm sàng lọc sơ sinh;
Hướng dẫn cha mẹ hoặc người giám hộ đưa trẻ sơ sinh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán xác định bệnh nếu kết quả sàng lọc của trẻ nguy cơ mắc các bất thường bẩm sinh, các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền;
Thông báo kết quả sàng lọc cho đối tượng.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
Thông tư số 30/2019/TT-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
Quyết định số 1807/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.
Dịch vụ 2
Quản lý trường hợp nguy cơ cao sau sàng lọc sơ sinh
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng.
2.
Đối tượng và tần suất thực hiện:
Với trường hợp trẻ có nguy cơ cao mắc các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền sau sàng lọc sơ sinh thì tần suất thực hiện là 01 lần/01 trẻ;
Với trường hợp trẻ được chẩn đoán xác định mắc các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền sau sàng lọc sơ sinh thì tần suất thực hiện là 01 lần/01 trẻ/01 tháng.
3.
Nội dung:
Lập hồ sơ theo dõi, quản lý trẻ;
Thăm hộ gia đình có trẻ sơ sinh có nguy cơ cao sau sàng lọc sơ sinh được chẩn đoán xác định mắc bệnh nội tiết, chuyển hóa và di truyền bẩm sinh;
Quản lý đối tượng chẩn đoán xác định mắc các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền;
Tư vấn, hướng dẫn, theo dõi quá trình điều trị, chăm sóc trẻ được chẩn đoán mắc các bệnh lý liên quan đến rối loạn nội tiết - chuyển hóa - di truyền.
4.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
Thông tư số 30/2019/TT-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
Quyết định số 1807/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.
Dịch vụ 3
Khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ cho trẻ dưới 06 tuổi không đi học
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế.
2.
Đối tượng: trẻ em dưới 06 tuổi không đi học.
3.
Tần suất thực hiện:
Trẻ từ trên 01 tháng đến dưới 24 tháng tuổi: 06 tháng/01 lần;
Trẻ từ 24 tháng đến dưới 06 tuổi: 01 năm/01 lần.
4.
Nội dung:
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và sự phát triển về thể chất, tinh thần, vận động;
Sàng lọc, phát hiện bệnh tật, các dấu hiệu bất thường và nguy cơ về bệnh tật;
Kiểm tra tiêm chủng và tư vấn theo lịch tiêm chủng trẻ em;
Tư vấn, hướng dẫn cha mẹ, người nuôi dưỡng trẻ về: theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng; nuôi dưỡng trẻ phù hợp với độ tuổi; phòng, chống thiếu vi chất dinh dưỡng; chăm sóc răng miệng, vệ sinh thân thể; phòng, chống tai nạn, thương tích; phát hiện các dấu hiệu bất thường, nguy cơ về bệnh tật và xử trí;
Kết luận về tình trạng sức khỏe; tư vấn, chuyển đến cơ sở y tế phù hợp nếu phát hiện bệnh tật hoặc các dấu hiệu bất thường hoặc nguy cơ về bệnh tật;
Cấp phát sản phẩm bổ sung các vi chất dinh dưỡng (nếu có) hoặc tư vấn, hướng dẫn cho cha mẹ sử dụng các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ từ 06 tháng đến dưới 36 tháng;
Ghi chép kết quả khám sức khỏe định kỳ vào Hồ sơ theo dõi sức khỏe và Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
Thông tư số 23/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng;
Quyết định số 2246/QĐ-BYT ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ em dưới 24 tháng tuổi;
Quyết định số 359/QĐ-BYT ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật trẻ em;
Quyết định số 140/QĐ-BYT ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em sử dụng cho phụ nữ có thai và trẻ em đến 6 tuổi tại các cơ sở y tế;
Quyết định số 1021/QĐ-BYT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em phiên bản điện tử;
Quyết định số 4944/QĐ-BYT ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng.
Dịch vụ 4
Khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ cho học sinh
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc tại các cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn xã.
2.
Đối tượng: trẻ em ở các cơ sở giáo dục mầm non và học sinh ở các cơ sở giáo dục phổ thông.
3.
Tần suất thực hiện: 01 lần/01 năm.
4.
Nội dung:
Khám, kiểm tra sức khỏe cho trẻ em, học sinh bao gồm: thể lực, huyết áp, nhịp tim, thị lực, thính lực...; phát hiện các trường hợp suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, giảm thị lực, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng, rối loạn sức khỏe tâm thần và các bệnh tật khác tùy theo mỗi cấp học khác nhau;
Kiểm tra lịch tiêm chủng và tư vấn tiêm chủng;
Tư vấn, hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng và vận động thể lực hợp lý cho trẻ em, học sinh và phụ huynh;
Cấp phát sản phẩm bổ sung các vi chất dinh dưỡng (nếu có) hoặc tư vấn, hướng dẫn cho cha mẹ sử dụng các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ từ 06 tháng đến dưới 36 tháng.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học;
Thông tư số 23/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; tư vấn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng;
Quyết định số 4280/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hướng dẫn công tác tổ chức bữa ăn học đường kết hợp tăng cường hoạt động thể lực cho học sinh trung học cơ sở;
Quyết định số 2195/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt hướng dẫn công tác tổ chức bữa ăn học đường, kết hợp hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học;
Quyết định số 4944/QĐ-BYT ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng.
II. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ
Dịch vụ 5
Chăm sóc sức khỏe phụ nữ mang thai và sàng lọc trước sinh
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng.
2.
Đối tượng: phụ nữ mang thai.
3.
Tần suất thực hiện: 02 lần/01 đối tượng vào 03 tháng đầu và 03 tháng giữa của thai kỳ.
4.
Nội dung:
Ngoài các nội dung khám thai định kỳ theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản đã được bảo hiểm y tế chi trả, cần thực hiện thêm:
Tư vấn về mục đích, ý nghĩa, lợi ích, rủi ro có thể xảy ra khi tiến hành kỹ thuật áp dụng, trình tự các bước tiến hành trong sàng lọc trước sinh với từng trường hợp cụ thể;
Tư vấn về các bệnh lây truyền từ mẹ sang con thường gặp và biện pháp phòng chống;
Tư vấn và xét nghiệm sàng lọc HIV, viêm gan B và giang mai bằng kỹ thuật test nhanh (01 lần/thai kỳ);
Tư vấn về chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ khi mang thai, khi cho con bú và nuôi con bằng sữa mẹ;
Tư vấn, hướng dẫn về dự phòng thiếu vi chất dinh dưỡng;
Cấp bổ sung sắt và axit folic (nếu phụ nữ mang thai chưa được bổ sung 02 vi chất dinh dưỡng này);
Ghi chép kết quả khám sức khỏe định kỳ vào Hồ sơ theo dõi sức khỏe và Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
Thông tư số 30/2019/TT-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
Quyết định số 140/QĐ-BYT ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em sử dụng cho phụ nữ có thai và trẻ em đến 6 tuổi tại các cơ sở y tế;
Quyết định số 1021/QĐ-BYT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em phiên bản điện tử;
Quyết định số 1807/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
Quyết định số 2834/QĐ-BYT ngày 04 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn kỹ thuật các can thiệp dự phòng HIV, viêm gan B và giang mai lây truyền từ mẹ sang con;
Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản;
Quyết định số 4944/QĐ-BYT ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng.
Dịch vụ 6
Quản lý chăm sóc thai phụ có nguy cơ cao dị tật bào thai sau sàng lọc trước sinh
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng.
2.
Đối tượng: thai phụ có kết quả sàng lọc trước sinh có nguy cơ cao dị tật bào thai sau sàng lọc theo chỉ định của tuyến trên.
3.
Tần suất thực hiện: 01 lần/01 tháng.
4.
Nội dung:
Cung cấp thông tin về dị tật bào thai đã được chẩn đoán trước sinh; nguy cơ, hậu quả có thể xảy ra của việc giữ thai hoặc chấm dứt thai kỳ đối với từng trường hợp cụ thể; tư vấn cho phụ nữ mang thai để lựa chọn giải pháp chăm sóc, xử trí phù hợp, bao gồm cả chấm dứt thai kỳ vì lý do dị tật bào thai nếu cần thiết;
Thống kê, báo cáo, lập hồ sơ, quản lý sau khi sàng lọc phát hiện đối tượng có nguy cơ cao thai nhi mắc các bệnh: hội chứng Down (ba nhiễm sắc thể 21); hội chứng Edward (ba nhiễm sắc thể 18); hội chứng Patau (ba nhiễm sắc thể 13); bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia); các dị tật có thể phát hiện bằng siêu âm như dị tật ống thần kinh, dị tật thành bụng và các bệnh tật di truyền hoặc không di truyền khác;
Quản lý, tư vấn cho thai phụ có kết quả sàng lọc trước sinh có nguy cơ cao dị tật bào thai theo chỉ định của tuyến trên.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
Thông tư số 30/2019/TT-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
Quyết định số 1807/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.
Dịch vụ 7
Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà sau sinh
1.
Địa điểm thực hiện: tại nhà.
2.
Đối tượng: bà mẹ trong thời kỳ hậu sản (42 ngày sau sinh) và trẻ sơ sinh.
3.
Tần suất thực hiện:
Đối với trường hợp sinh con tại cơ sở y tế: 01 lần trong tuần đầu sau sinh, trừ những trường hợp có chỉ định ở lại cơ sở y tế thì thực hiện trong vòng 07 ngày sau khi rời cơ sở y tế;
Đối với trường hợp sinh con ngoài cơ sở y tế: 02 lần, trong đó lần 01 thực hiện ngay sau khi nhận được thông tin về cuộc sinh, lần 02 trong vòng 07 ngày sau lần thứ nhất.
4.
Nội dung:
Đối với mẹ:
+ Kiểm tra tình trạng toàn thân; sự co hồi tử cung; tình trạng tầng sinh môn, sản dịch; tình trạng vú và sự tiết sữa;
+ Hướng dẫn theo dõi, phát hiện dấu hiệu nguy hiểm ở bà mẹ sau sinh và xử trí;
+ Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho bà mẹ;
+ Cập nhật hồ sơ theo dõi sức khỏe theo quy định; ghi Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
Đối với con:
+ Kiểm tra tình trạng toàn thân; phát hiện bệnh tật hoặc các dấu hiệu bất thường và nguy cơ về bệnh tật, đặc biệt là các dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ sơ sinh và dị tật bẩm sinh;
+ Hỗ trợ, tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ;
+ Hướng dẫn bà mẹ và gia đình về cách chăm sóc trẻ; theo dõi, phát hiện các dấu hiệu bất thường ở trẻ sơ sinh và xử trí;
+ Cập nhật hồ sơ theo dõi sức khỏe; ghi Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản;
Quyết định số 359/QĐ-BYT ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật trẻ em;
Quyết định số 4944/QĐ-BYT ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng.
Dịch vụ 8
Sàng lọc ung thư cổ tử cung
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế.
2.
Đối tượng: phụ nữ trên địa bàn xã trong độ tuổi từ 21-65 tuổi, ưu tiên độ tuổi từ 30-54 tuổi.
3.
Tần suất thực hiện: 01 lần/01 phụ nữ/01 năm.
4.
Nội dung:
Tư vấn về các biện pháp dự phòng, sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung;
Khám vùng bụng dưới và vùng bẹn;
Khám bộ phận sinh dục ngoài;
Khám âm đạo bằng mỏ vịt;
Khám âm đạo bằng hai tay;
Khám trực tràng;
Thực hiện nghiệm pháp quan sát cổ tử cung với axit axetic (VIA) hoặc Lugol (VILI);
Tư vấn và chuyển tuyến trên với những phụ nữ có kết quả nghiệm pháp VIA/VILI dương tính hoặc nghi ngờ ung thư.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
Quyết định số 2402/QĐ-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt tài liệu hướng dẫn dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung;
Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
III. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi
Dịch vụ 9
Khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi; tư vấn hướng dẫn, phổ biến kiến thức về chăm sóc sức khỏe, kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và tự chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi
9.1.
Khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế hoặc tại điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng hoặc tại nhà.
2.
Đối tượng: người từ đủ 60 tuổi trở lên trên địa bàn xã (nơi cư trú).
3.
Tần suất thực hiện: 01 lần/01 năm.
4.
Nội dung: Khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi thực hiện theo quy định tại khoản 4
Điều 34 Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Thông tư số 35/2011/TT-BYT ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
Quyết định số 1092/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình Sức khỏe Việt Nam;
Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030.
Chương trình Sức khỏe Việt Nam.
Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030.
Điều 2 Nghị định số 109/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy.
2.
Đối tượng: người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy và người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.
3.
Tần suất thực hiện: theo nhu cầu của khách hàng hoặc theo đề nghị của cơ quan công an.
4.
Nội dung:
Tiếp nhận người và thu thập thông tin liên quan của người cần xác định tình trạng nghiện ma túy;
Khám bệnh, theo dõi lâm sàng, ghi thông tin vào hồ sơ bệnh án và Phiếu tổng hợp theo dõi để xác định tình trạng nghiện ma túy;
Ghi kết luận về tình trạng nghiện ma túy.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: Thông tư số 18/2021/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy.
IX. Gói dịch vụ tiêm chủng
Dịch vụ 24
Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin tiêm chủng mở rộng
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã, Trung tâm Y tế huyện.
2.
Đối tượng: vắc xin thuộc
Chương trình tiêm chủng mở rộng
Chương trình Tiêm chủng mở rộng trên toàn quốc.
Chương trình tiêm chủng mở rộng; thông báo cho đối tượng tiêm chủng để tham gia tiêm chủng đúng lịch, đủ liều; khám sàng lọc; tư vấn trước tiêm chủng;
Mục 5. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố của Luật An toàn thực phẩm và khoản 2
Điều 2 của Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
XII. Gói dịch vụ về sức khỏe môi trường, phòng chống tai nạn thương tích, sức khỏe lao động
Dịch vụ 28
Giám sát, tư vấn, tập huấn công tác vệ sinh môi trường, sử dụng nước sạch
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã và hộ gia đình.
2.
Đối tượng: người dân.
3.
Tần suất thực hiện: 06 tháng/01 lần.
4.
Nội dung:
Giám sát vệ sinh nhà tiêu hộ gia đình;
Tư vấn, tập huấn cho người dân về nhà tiêu hợp vệ sinh, vệ sinh cá nhân và sử dụng nước sạch.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNN ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn;
Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh;
Thông tư số 15/2006/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình;
Quyết định số 1300/QĐ-BYT ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2030.
Dịch vụ 29
Tập huấn về dự phòng các yếu tố nguy cơ gây tai nạn thương tích, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc cộng đồng hoặc hộ sản xuất kinh doanh hoặc hộ gia đình.
2.
Đối tượng: người dân, người lao động không có hợp đồng lao động tại các hộ sản xuất kinh doanh hoặc hộ gia đình hoặc các ban ngành hoặc tổ chức liên quan của xã.
3.
Tần suất thực hiện: 01 lần/01 năm.
4.
Nội dung:
Hướng dẫn cho người dân, các ban ngành hoặc tổ chức liên quan của xã về: dự phòng các yếu tố nguy cơ gây tai nạn thương tích; xử trí, sơ cấp cứu ban đầu; phổ biến các nội dung về xây dựng cộng đồng an toàn;
Hướng dẫn cho người lao động không có hợp đồng lao động trong lĩnh vực phi kết cấu (nông nghiệp, làng nghề) về các yếu tố nguy cơ gây tai nạn lao động ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động, bệnh nghề nghiệp, bệnh liên quan đến nghề nghiệp và các biện pháp dự phòng.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động (Chương II. Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc);
Quyết định số 170/QĐ-BYT ngày 17 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn xây dựng cộng đồng an toàn, phòng chống tai nạn thương tích.
XIII. Gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe trước khi kết hôn, dân số và kế hoạch hóa gia đình
Dịch vụ 30
Chăm sóc sức khỏe trước khi kết hôn
30.1.
Tư vấn tâm sinh lý và sức khỏe trước khi kết hôn
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc điểm cung cấp dịch vụ.
2.
Đối tượng: nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn; các bậc phụ huynh.
3.
Tần suất thực hiện: 01 lần/01 đối tượng.
4.
Nội dung: tư vấn những vấn đề về tâm sinh lý, tình bạn, tình yêu, tình dục an toàn, kế hoạch hóa gia đình, dinh dưỡng, phòng ngừa bạo lực tình dục, các bệnh di truyền thường gặp, các bệnh của bố mẹ sẽ liên quan đến bệnh, tật bẩm sinh của trẻ sơ sinh và những nội dung liên quan.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân.
30.2.
Khám sức khỏe trước khi kết hôn
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc điểm cung cấp dịch vụ.
2.
Đối tượng: nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn.
3.
Tần suất thực hiện: 01 lần/01 đối tượng.
4.
Nội dung:
Khám lâm sàng gồm: hỏi tiền sử bệnh liên quan đến sức khỏe sinh sản; khám thể lực, sản phụ khoa, da liễu;
Khám cận lâm sàng gồm: Lấy mẫu máu để thực hiện xét nghiệm sàng lọc phát hiện người có nguy cơ cao mang gen bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia tại Trạm Y tế xã; thực hiện test nhanh viêm gan B: HBsAg test nhanh; test nhanh HIV: anti-HIV nhanh; test nhanh bệnh giang mai: Treponema pallidum TPHA định tính.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân.
30.3.
Quản lý đối tượng có nguy cơ cao sau khám sức khỏe trước khi kết hôn
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc điểm cung cấp dịch vụ.
2.
Đối tượng: nam, nữ thanh niên có nguy cơ cao sau khám sức khỏe trước khi kết hôn.
3.
Tần suất thực hiện: 01 lần/01 đối tượng.
4.
Nội dung:
Tư vấn kỹ năng hiểu và phòng tránh các bệnh di truyền cho các cặp nam nữ có nguy cơ cao sau khám sức khỏe trước khi kết hôn;
Tư vấn hướng dẫn để khám chuyên khoa sâu nhằm xác định bệnh và hướng dẫn điều trị;
Cập nhật lập hồ sơ theo dõi, quản lý đối tượng.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo:
Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân.
Dịch vụ 31
Thu thập thông tin dân số tại hộ dân cư; cập nhật và quản lý thông tin chuyên ngành dân số
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng.
2.
Đối tượng: toàn bộ người dân sinh sống theo hộ dân cư trên địa bàn, không phân biệt là họ đã hoặc chưa được đăng ký hộ khẩu thường trú.
3.
Tần suất thực hiện: hằng tháng.
4.
Nội dung:
Phân công cho mỗi cộng tác viên dân số quản lý, phụ trách một địa bàn, đảm bảo mỗi thôn, bản, khóm, ấp, buôn, làng, phum, sóc, tổ dân phố có tối thiểu 01 cộng tác viên dân số. Cộng tác viên dân số đến từng hộ dân cư thu thập, cập nhật các thông tin chuyên ngành dân số (sinh, chết, kết hôn, ly hôn, chuyển đi, chuyển đến) và các dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình;
Thu thập thông tin lần đầu theo hộ dân cư các thông tin cơ bản (địa chỉ nơi ở, họ và tên, quan hệ chú hộ, ngày sinh, giới tính, dân tộc, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, tình trạng cư trú);
Thu thập thông tin biến động theo hộ dân cư về sinh, chết, kết hôn, ly hôn, chuyển đi, chuyển đến và các dịch vụ dân số;
Thu thập thông tin tách nhập hộ (nếu có);
Cán bộ dân số cấp xã cập nhật các thông tin thu thập tại hộ dân cư của cộng tác viên dân số vào kho dữ liệu chuyên ngành dân số;
Cán bộ dân số cấp xã thực hiện kiểm tra hiệu đính các phiếu thu tin của cộng tác viên dân số;
Cập nhật thông tin lần đầu theo hộ dân cư với các thông tin cơ bản và thường xuyên cập nhật các thông tin biến động.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: Thông tư số 01/2022/TT-BYT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi chép ban đầu và chế độ báo cáo thống kê chuyên ngành dân số.
Dịch vụ 32
Đặt hoặc tháo dụng cụ tử cung, tiêm thuốc tránh thai và cấp phát viên uống tránh thai, bao cao su
32.1.
Đặt hoặc tháo dụng cụ tử cung
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng.
2.
Đối tượng: phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) và có nhu cầu đặt hoặc tháo dụng cụ tử cung.
3.
Tần suất thực hiện: 4,5 năm/01 lần.
4.
Nội dung:
Thực hiện tư vấn trực tiếp cho từng đối tượng về kế hoạch hóa gia đình theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản;
Thực hiện đặt hoặc tháo dụng cụ tử cung theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
32.2.
Tiêm thuốc tránh thai
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng.
2.
Đối tượng: phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) và có nhu cầu tiêm thuốc tránh thai.
3.
Tần suất thực hiện: 01 lần/03 tháng.
4.
Nội dung:
Thực hiện tư vấn trực tiếp cho từng đối tượng về kế hoạch hóa gia đình theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản;
Thực hiện tiêm thuốc tránh thai theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
32.3.
Cấp phát viên uống tránh thai và bao cao su tránh thai
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại nhà hoặc điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng.
2.
Đối tượng: phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) và có nhu cầu sử dụng viên uống tránh thai hoặc bao cao su tránh thai.
3.
Tần suất thực hiện: 01 lần/01 tháng.
4.
Nội dung:
Thực hiện tư vấn trực tiếp cho từng đối tượng về kế hoạch hóa gia đình theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản;
Thực hiện cấp phát viên uống tránh thai hoặc bao cao su tránh thai theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
XIV. Gói dịch vụ về truyền thông y tế - dân số.
Dịch vụ 33
Truyền thông, giáo dục sức khỏe, dân số tại Trạm Y tế xã
33.1.
Truyền thông tư vấn trực tiếp
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã.
2.
Đối tượng: người dân, người bệnh đến Trạm Y tế xã.
3.
Tần suất thực hiện: hằng tuần hoặc theo yêu cầu của các chương trình y tế, dân số cụ thể.
4.
Nội dung: tư vấn cho người dân và người bệnh về chế độ chính sách y tế, bảo hiểm y tế, chăm sóc, điều trị, dự phòng và nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng, dân số và kế hoạch hóa gia đình.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: hướng dẫn của các chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
33.2.
Truyền thông tư vấn nhóm, nói chuyện chuyên đề, sinh hoạt câu lạc bộ sức khỏe tại Trạm y tế xã
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã.
2.
Đối tượng: người dân, người bệnh đến Trạm Y tế xã.
3.
Tần suất thực hiện: ít nhất 02 lần/01 tháng hoặc theo yêu cầu của các chương trình y tế, dân số cụ thể.
4.
Nội dung: truyền thông tư vấn nhóm, nói chuyện chuyên đề, sinh hoạt câu lạc bộ sức khỏe cho người dân và người bệnh khi đến Trạm Y tế xã về chế độ chính sách y tế, bảo hiểm y tế, chăm sóc, điều trị, dự phòng và nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng, dân số và kế hoạch hóa gia đình.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: hướng dẫn của các chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
Dịch vụ 34
Truyền thông y tế, dân số tại cộng đồng
34.1.
Thăm - tư vấn hộ gia đình
1.
Địa điểm thực hiện: tại hộ gia đình.
2.
Đối tượng: người dân, người bị mắc bệnh tại xã.
3.
Tần suất thực hiện: hằng tuần hoặc theo yêu cầu của chương trình y tế, dân số cụ thể.
4.
Nội dung: thăm thực tế, tư vấn tại hộ gia đình, điều tra đối tượng, kiểm tra vệ sinh môi trường, dịch bệnh và giám sát theo dõi các người bệnh đang quản lý, điều trị tại gia đình, tuyên truyền vận động về chế độ chính sách y tế, bảo hiểm y tế, chăm sóc, điều trị, dự phòng và nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng, dân số và kế hoạch hóa gia đình.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: hướng dẫn của các chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
34.2.
Truyền thông - tư vấn trực tiếp tại cộng đồng
1.
Địa điểm thực hiện: điểm cung cấp dịch vụ tại cộng đồng.
2.
Đối tượng: người dân, người bị mắc bệnh tại xã.
3.
Tần suất thực hiện: hằng tuần hoặc theo yêu cầu của các chương trình y tế, dân số cụ thể.
4
Nội dung: tư vấn, hướng dẫn cho người dân về chế độ chính sách y tế, bảo hiểm y tế, chăm sóc, điều trị, dự phòng và nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng, dân số và kế hoạch hóa gia đình.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: hướng dẫn của các chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
34.3.
Tư vấn nhóm, nói chuyện chuyên đề, sinh hoạt câu lạc bộ sức khỏe tại cộng đồng
1.
Địa điểm thực hiện: tại cộng đồng.
2.
Đối tượng: người dân, người bị mắc bệnh tại xã.
3.
Tần suất thực hiện: hằng tuần hoặc theo yêu cầu của các chương trình y tế, dân số cụ thể.
4.
Nội dung: tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề hoặc sinh hoạt các câu lạc bộ sức khỏe về các chủ đề liên quan đến tư vấn, hướng dẫn cho người dân về chăm sóc, quản lý bệnh tật tại nhà, dự phòng bệnh tật và nâng cao sức khỏe, chế độ chính sách y tế, bảo hiểm y tế, chăm sóc, điều trị, dự phòng và nâng cao sức khỏe, dân số và kế hoạch hóa gia đình.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: hướng dẫn của các chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
Dịch vụ 35
Truyền thông trên hệ thống truyền thông cấp xã
35.1.
Biên tập các tin, bài để truyền thông trên loa đài truyền thanh cấp xã hoặc các trang mạng xã hội của xã
1.
Địa điểm thực hiện: tại xã.
2.
Đối tượng: toàn thể người dân tại xã.
3.
Tần suất thực hiện: ít nhất 02 bài/01 tháng hoặc theo yêu cầu của các chương trình y tế, dân số cụ thể.
4.
Nội dung: viết, biên tập các tin, bài để đọc phát trên loa đài truyền thanh cấp xã hoặc truyền thông trên các trang mạng xã hội cấp xã về các chủ đề: chế độ chính sách y tế, bảo hiểm y tế, chăm sóc, điều trị, dự phòng bệnh tật và nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng, dân số và kế hoạch hóa gia đình.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: hướng dẫn của các chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
35.2.
Đọc phát thanh các nội dung truyền thông trên loa đài phát thanh cấp xã
1.
Địa điểm thực hiện: tại xã.
2.
Đối tượng: toàn thể người dân tại xã.
3.
Tần suất thực hiện: ít nhất 02 lần/01 tuần và hằng ngày trong các đợt chiến dịch hoặc theo yêu cầu của các chương trình y tế, dân số, dinh dưỡng cụ thể.
4.
Nội dung: đọc trên loa đài truyền thanh xã các bài tuyên truyền đã biên tập hoặc các tài liệu truyền thông của tuyến trên chuyển xuống.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: hướng dẫn của các chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
Dịch vụ 36
Tổ chức các hoạt động sự kiện, chiến dịch truyền thông trên địa bàn
1.
Địa điểm thực hiện: tại xã.
2.
Đối tượng: toàn thể người dân tại xã.
3.
Tần suất thực hiện: theo yêu cầu của cấp trên và các chương trình y tế, dân số cụ thể.
4.
Nội dung: tổ chức, giám sát thực hiện các hoạt động truyền thông, sự kiện và chiến dịch truyền thông, truyền thông lồng ghép theo các chủ đề, hướng dẫn của tuyến Trung ương, tỉnh, huyện.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: hướng dẫn của các chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
Dịch vụ 37
Tổ chức cuộc thi, giao lưu truyền thông giáo dục sức khỏe tại cộng đồng
1.
Địa điểm thực hiện: tại xã hoặc các địa điểm khác do cấp có thẩm quyền quyết định.
2.
Đối tượng: cộng đồng.
3.
Tần suất thực hiện: theo yêu cầu của cấp trên và các chương trình y tế, dân số cụ thể.
4.
Nội dung: tổ chức, giám sát thực hiện các cuộc thi, giao lưu truyền thông giáo dục sức khỏe theo các chủ đề, hướng dẫn của tuyến Trung ương, tỉnh, huyện.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: hướng dẫn của các chương trình cụ thể của Bộ Y tế.
XV. Gói dịch vụ về ứng dụng công nghệ thông tin
Dịch vụ 38
Quản lý hồ sơ sức khỏe của người dân
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế.
2.
Đối tượng: người dân hoặc người bệnh có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn xã.
3.
Tần suất thực hiện:
Tạo lập hồ sơ sức khỏe ban đầu: 01 lần/01 đối tượng;
Cập nhật, quản lý hồ sơ sức khỏe: định kỳ hoặc đột xuất theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và phù hợp với các quy định khác của pháp luật.
4.
Nội dung:
Tạo lập hồ sơ sức khỏe ban đầu: thu thập thông tin, tạo lập hồ sơ sức khỏe cho người dân hoặc người bệnh đến khám lần đầu hoặc chưa có hồ sơ sức khỏe theo quy định;
Cập nhật, quản lý hồ sơ sức khỏe: cập nhật thông tin sức khỏe của người dân hoặc người bệnh trong các lần khám bệnh tại Trạm Y tế xã và các cơ sở y tế khác;
Tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng ứng dụng quản lý hồ sơ sức khỏe.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
Dịch vụ 39
Tư vấn sức khỏe người dân sử dụng Nền tảng Hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh từ xa
1.
Địa điểm thực hiện: tại Trạm Y tế xã hoặc tại cơ sở y tế.
2.
Đối tượng: người dân hoặc người bệnh có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn xã.
3.
Tần suất thực hiện:
100% người dân được tư vấn sức khỏe từ xa sau khi đi khám chữa bệnh;
Mỗi người dân được tư vấn sức khỏe từ xa 02 lần/01 năm.
4.
Nội dung:
Tuyên truyền, hướng dẫn người dân cài đặt và sử dụng ứng dụng Hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh từ xa (VTelehealth), đảm bảo 100% người dân có điện thoại thông minh cài đặt và sử dụng ứng dụng khám chữa bệnh từ xa;
Tư vấn sức khỏe chủ động cho người dân sau khi đi khám bệnh tại các cơ sở y tế;
Thực hiện tư vấn sức khỏe từ xa theo nhu cầu của người dân trên địa bàn xã.
5.
Quy trình, hướng dẫn triển khai thực hiện theo: hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.