QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ; Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 190/TTr-STC ngày 12/01/2026. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2026.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY TRÌNH
Kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh)
Chương I
Điều 23 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra.
3. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3
Mục đích kiểm tra
Hoạt động kiểm tra nhằm chấn chỉnh và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về đăng ký kinh doanh; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và áp dụng hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp theo quy định của pháp luật để xử lý kịp thời hành vi vi phạm; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Qua kiểm tra, yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra khi cần thiết; nếu có dấu hiệu tội phạm thì kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra để xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra
1. Tuân theo pháp luật, khách quan, kịp thời, chính xác.
2. Bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước của cơ quan có thẩm quyền; không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra khác.
3. Bảo đảm sự phối hợp với các cơ quan liên quan; không gây cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đối tượng được kiểm tra.
4. Ưu tiên việc tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.
5. Miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định của pháp luật.
Điều 5. Thẩm quyền kiểm tra
1. Cơ quan có thẩm quyền được quy định tại khoản 6
Điều 21 và khoản 5
Điều 22 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
2. Người có thẩm quyền được quy định tại khoản 2
Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Điều 6. Phạm vi, đối tượng và nội dung kiểm tra
1. Phạm vi kiểm tra là việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành về đăng ký kinh doanh.
2. Đối tượng kiểm tra là các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
3. Kiểm tra theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
Điều 7. Hình thức và tần suất kiểm tra
1. Việc kiểm tra được thực hiện bằng hình trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.
2. Số lần kiểm tra tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được quá 01 lần trong năm, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
Chương II
Điều 5 Quy trình này thì sau khi kết thúc toàn bộ quá trình kiểm tra phải ban hành kết luận kiểm tra.
Điều 12
Tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm tra, kết luận kiểm tra
1. Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức việc theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các quyết định khác theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra (nếu có); trường hợp cần thiết thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên để có biện pháp xử lý, bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các quyết định xử lý về kiểm tra.
2. Đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quyết định xử lý về kiểm tra, kết luận kiểm tra.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh theo dõi việc thực hiện kết luận kiểm tra; đôn đốc, hướng dẫn các doanh nghiệp, hộ đăng ký kinh doanh thực hiện kết luận kiểm tra; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ sau khi kiểm tra; phối hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp cưỡng chế đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh không thực hiện theo các nội dung kết luận, biện pháp khắc phục theo quy định.
Điều 13
Lưu trữ hồ sơ
1. Hồ sơ kiểm tra bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề, Quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có); quyết định kiểm tra; quyết định thành lập Đoàn kiểm tra; các hồ sơ do Đoàn kiểm tra cung cấp và các tài liệu khác có liên quan;
b) Các tài liệu chứng minh cho thông tin làm cơ sở cho việc hình thành kết luận kiểm tra tại từng đối tượng kiểm tra;
c) Biên bản kiểm tra, Biên bản vi phạm hành chính, Báo cáo kết quả kiểm tra.
2. Hồ sơ kiểm tra được lưu trữ, bảo quản theo quy định của pháp luật.
Chương III
Chương IV
Điều 16
Công tác phối hợp, chia sẻ thông tin
1. Trường hợp thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, các cơ quan liên quan cử cán bộ tham gia. Kết quả kiểm tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận của đoàn kiểm tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
2. Trường hợp trong quá trình chuẩn bị hoặc trong quá trình kiểm tra doanh nghiệp, cơ quan chức năng phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thông báo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập.
3. Kết quả kiểm tra doanh nghiệp phải được công khai theo quy định của pháp luật.
Điều 17
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động kiểm tra
1. Phối hợp, thực hiện các yêu cầu, đề nghị, quyết định xử lý của Đoàn kiểm tra và người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện giám sát hoạt động của Đoàn kiểm tra; thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
Điều 18
Công tác theo dõi, kiểm soát hoạt động kiểm tra
Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm:
1. Theo dõi, đôn đốc, kiểm soát hoạt động kiểm tra của Đoàn kiểm tra theo đúng nội dung quyết định kiểm tra đã ban hành.
2. Phối hợp xem xét việc chấp hành pháp luật về kiểm tra, việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra khi có thông tin phản ánh, kiến nghị, tố cáo để áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.
Điều 19
Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra
Căn cứ tình hình, điều kiện, khả năng thực tế Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, thực hiện đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành nội dung về đăng ký kinh doanh; tăng cường kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực; bảo đảm hoạt động kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
Chương V
Điều 20 . Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung tại Quy trình này; đôn đốc các đoàn kiểm tra; giải quyết khó khăn vướng mắc, xử lý kịp thời kiến nghị theo thẩm quyền.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp kiểm tra theo quy định của pháp luật hiện hành và nội dung tại Quy trình này.
3. Đối tượng kiểm tra có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 21
Điều khoản thi hành
1. Những nội dung liên quan đến công tác kiểm tra chưa được quy định tại Quy trình này hoặc đã được quy định cụ thể tại văn bản có tính pháp lý cao hơn thì thực hiện theo quy định tại văn bản có tính pháp lý cao hơn.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.