THÔNG TƯ Hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định tại khoản 6
Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Căn cứ Luật Thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024 ; Căn cứ Nghị định số 181 /202 5 /NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 202 5 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng ; Căn cứ Nghị định số 35 /202 5 /NĐ-CP ngày 25 tháng 0 2 năm 202 5 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định tại khoản 6
Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% chưa được quy định tại khoản 6
Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 (sau đây gọi là Nghị định số 181/2025/NĐ-CP).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế theo quy định tại
Điều 3 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
3. Cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3 . Máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% theo khoản 6
Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
Ban hành danh mục máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% chưa được quy định tại khoản 6
Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 4 . Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát danh mục máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định tại khoản 6
Điều 9 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, đề xuất Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, điều chỉnh, bổ sung.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.