QUYẾT ĐỊNH Quy định cụ thể về khoảng cách, địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2005/QH15
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 21 TTr-SGDĐT ngày 04 tháng 8 năm 2025; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định cụ thể về khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khoảng cách, địa bàn đối với học sinh, học viên được quy định tại khoản 2, 3
Điều 4 của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng học sinh, học viên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh bao gồm:
a) Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông;
b) Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông;
c) Học sinh dân tộc nội trú học trường phổ thông dân tộc nội trú; cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
Điều 2
Quy định cụ thể về khoảng cách, địa bàn
Học sinh, học viên thuộc đối tượng hưởng chính sách tại Khoản 2, Khoản 3
Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP có khoảng cách, địa bàn quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này, thì được hưởng chế độ quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
Điều 3
Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú
1. Học sinh thuộc đối tượng ở mỗi cấp học được cấp một lần bằng hiện vật tối thiểu gồm: 01 chiếc Chăn, 01 chiếc Màn, 01 chiếc Ba lô, 01 chiếc Chiếu và các đồ dùng cá nhân khác.
2. Mỗi năm học, học sinh được cấp tối thiểu 01 chiếc Áo sơ mi dài tay; 01 chiếc Áo sơ mi ngắn tay; 01 chiếc Áo đồng phục mùa Đông hoặc 01 bộ Quần áo thể thao; Đồ dùng, dụng cụ cá nhân phục vụ học tập.
Điều 4
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Dân tộc và Tôn giáo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đã ký
Lê Xuân Lợi
PHỤ LỤC
ĐỊA BÀN CÓ ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN
HỌC SINH KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY
(Kèm theo Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2025
của UBND tỉnh Bắc Ninh)
STT
Tên trường
Xã
Thôn
Khoảng cách từ nhà ở thôn đến trường
Địa hình và giao thông
A
TRƯỜNG TIỂU HỌC
Trường Tiểu học và THCS Phong Minh
Sa Lý
Nũn
< 4 km
Qua khe suối
B
TRƯỜNG THCS
1
Trường PT bán trú THCS Dương Hưu
Dương Hưu
Bán
< 7 km
Qua suối, qua đèo, qua ngầm
Dương Hưu
Đồng Riễu
< 7 km
Qua suối, qua ngầm
Dương Hưu
Mùng
< 7 km
Qua suối, qua ngầm
Dương Hưu
Đồng Làng
< 7 km
Qua suối, qua ngầm
Dương Hưu
Thán
< 7 km
Qua suối, qua ngầm
2
Trường PT bán trú THCS
An Lạc
An Lạc
Nà Trắng
< 7 km
Qua suối, qua ngầm
An Lạc
Đồng Khao
< 7 km
Qua suối, qua ngầm
An Lạc
Thác
< 7 km
Qua suối, qua ngầm
An Lạc
Đồng Dương
< 7 km
Qua suối, qua ngầm
An Lạc
Đồng Bài
< 7 km
Qua suối, qua ngầm
An Lạc
Kim Bảng
< 7 km
Qua suối, qua ngầm
3
Trường PT bán trú THCS
Hộ Đáp
Sơn Hải
Hợp Thành
< 7 km
Qua suối, qua ngầm
Sơn Hải
Na Hem
< 7 km
Qua suối, qua ngầm
Sơn Hải
Cái Cặn
< 7 km
Qua suối, qua ngầm
4
Trường PT bán trú THCS
Sơn Hải
Sơn Hải
Tam Chẽ
< 7 km
Qua vùng sạt lở
Sơn Hải
Cầu sắt
< 7 km
Qua hồ, qua ngầm
C
TRƯỜNG THPT
1
Trường THPT Sơn Động số 1
An Lạc
Thia - Tu nim
< 10 km
Qua sông
Sơn Động
Đồng Tàn
< 10 km
Qua sông suối
2
Trường THPT Phượng Sơn
Nghĩa Phương
Tòng Lệnh
< 10 km
Qua sông
Nghĩa Phương
An Phúc
< 10 km
Qua sông
3
Trường THPT Lương Thế Vinh
Tân Sơn
Mấn
< 10 km
Qua ngầm, suối không có cầu