QUYẾT ĐỊNH Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 25 /2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 68/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 02 năm 2026; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn .
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 3 năm 2026.
2. Quy định chuyển tiếp: Đối với nhiệm vụ, dự án, công trình về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà công việc và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt.
b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định tại định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật;
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các Tổ chức CT-XH tỉnh;
Cổng TTĐT tỉnh, Báo và PTTH Lạng Sơn;
Các PCVP UBND tỉnh, các Phòng CM;
Lưu: VT, KTCN (ĐTT) .
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Hữu Học
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Lạng Sơn )
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai áp dụng cho việc xây dựng các cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai sau đây:
1. Cơ sở dữ liệu địa chính;
2. Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
3. Cơ sở dữ liệu giá đất;
4. Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5. Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, dự toán kinh phí xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.
Điều 3
Căn cứ để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
2. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
3. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
4. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
5. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
6. Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
7. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
8. Thông tư 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 4
Kết cấu đ ịnh mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai gồm các định mức thành phần sau:
1. Định mức lao động
Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.
Thành phần của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
c) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
2. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại các
Điều 17, 18, 19, 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 5
Quy định viết tắt
Nội dung viết tắt
Viết tắt
Đơn vị tính
ĐVT
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Giấy chứng nhận
Cơ sở dữ liệu
CSDL
Kỹ sư bậc 1
KS1
Kỹ sư bậc 2
KS2
Kỹ sư bậc 3
KS3
Kỹ sư bậc 4
KS4
Kỹ thuật viên bậc 1
KTV1
Kỹ thuật viên bậc 2
KTV2
Kỹ thuật viên bậc 3
KTV3
Kỹ thuật viên bậc 4
KTV4
Chương II
Mục 1
Điều 6
Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận
1. Định mức lao động
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng số 01
STT
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Định biên
Định mức (công nhóm/thửa)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công
Thửa
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)
0,0010
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính
Thửa
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
0,0010
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Thửa
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
0,0038
2.2
Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập
Thửa
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
0,0050
2.3
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
Thửa
1KTV1
0,0007
3
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
3.1
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện
Thửa
1KS3
0,0054
3.2
Phân loại thửa đất
Thửa
1KS3
0,0063
3.3
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai
Thửa
1KS3
0,005
3.4
Lập bảng thống kê phân loại thửa đất
Thửa
1KS3
0,005
4
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
4.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính
4.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính
Thửa
1KS3
0,0013
4.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai
Thửa
1KS3
0,0068
4.1.3
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định kỹ thuật về CSDL đất đai
Thửa
1KS3
0,0125
4.2
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (file) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
Thửa
1KS3
0,0015
4.3
Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động
Thửa
1KS1
0,0013
4.4
Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau. Lập thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ
Thửa
1KS1
0,0026
4.5
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính
4.5.1
Chuyển đổi bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính
Thửa
1KS3
0,0250
4.5.2
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số
Thửa
1KS3
0,0500
4.5.3
Quét và định vị sơ bộ trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy
Thửa
1KS3
0,0250
5
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
5.1
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu theo thứ tự ưu tiên
Thửa
1KS3
0,0100
5.2
Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận
Thửa
1KS3
0,0050
5.3
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau:
Thửa
1KS3
0,1095
5.3.1
Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1)
Thửa
1KS3
0,1095
5.3.2
Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2)
Thửa
1KS3
0,1314
5.3.3
Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5)
Thửa
1KS3
0,0548
5.3.4
Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5)
Thửa
1KS3
0,0548
5.3.5
Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5)
Thửa
1KS3
0,0548
5.3.6
Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2)
Thửa
1KS3
0,0219
5.4
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính
Thửa
1KS3
0,0050
6
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
6.1
Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL
Thửa
1KS3
0,0100
6.2
Thực hiện xuất Sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.
Thửa
1KS3
0,0025
7
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
7.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính
Thửa
1KS2
0,0038
7.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã
Thửa
1KS1
0,0001
8
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)
8.1
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu.
Thửa
1KS1
0,0075
8.2
Thực hiện ký số Sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.
Thửa
1KS4
0,0050
8.3
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.
Thửa
1KS3
0,0100
Ghi chú:
(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.
(2) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại
Mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.
Mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Điều 7
Chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 (ngày Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành)
1. Định mức lao động
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền)
Bảng số 20
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/Thửa)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công.
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)
0,0003
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
0,0003
2
Chuyển đổi dữ liệu địa chính
2.1
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1KS3
0,0010
2.2
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính
1KS2
0,0003
2.3
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính
1KS2
0,0003
2.4
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính
1KS2
0,0001
3
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính
3.1
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1KS3
0,0020
3.2
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian địa chính
1KS1
0,0013
3.3
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính
1KS1
0,0137
3.4
Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
4
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
4.1
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.
1KS3
0,0020
4.2
Thực hiện xuất Sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có Sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi.
1KS3
0,0025
5
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
5.1
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính
1KS3
0,0001
5.2
Thu nhận bổ sung các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu địa chính (thu nhận bổ sung thông tin)
1KS2
0,0019
5.3
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin.
1KS1
0,0001
6
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)
6.1
Đối soát thông tin của thửa đất trong cơ sở dữ liệu đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu đối với trường hợp phải xuất mới Sổ địa chính.
1KS1
0,0050
6.2
Thực hiện ký số Sổ địa chính đối với trường hợp phải xuất mới Sổ địa chính.
1KS4
0,0050
6.3
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.
1KS3
0,0100
7
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đã được xây dựng theo quy định của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai
7.1
Chuyển đổi nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu địa chính.
1KS2
0,001
7.2
Rà soát, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền, dữ liệu không gian địa chính.
1KS1
0,0013
7.3
Rà soát, bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính
1KS1
0,0137
7.4
Rà soát, bổ sung siêu dữ liệu địa chính.
1KS1
0,0001
Ghi chú:
Đối với nội dung “Xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” tại
Mục 3.4 Bảng số 20 thì thực hiện như sau:
Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 01.
Mục 2,
Mục 04 tại Bảng số 01.
Mục 3.4 Bảng số 23 thì thực hiện như sau:
Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 05.
Mục 2,
Mục 04 tại Bảng số 05.
Mục 3.4 Bảng số 23 thì thực hiện như sau:
Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 10.
Mục 2,
Mục 04 tại Bảng số 10.
Mục 3.4 Bảng số 23 thì thực hiện như sau:
Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 14.
Mục 2,
Mục 04 tại Bảng số 14.
Mục 3.4 Bảng số 23 thì thực hiện như sau:
Mục 02, 03, 05, 06 và 08 tại Bảng số 17.
Mục 2,
Mục 04 tại Bảng số 17.
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Điều 8
Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận
1. Định mức lao động
Việc xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận thì được áp dụng định mức theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Các nội dung khác liên quan đến việc xây dựng CSDL địa chính tính như sau:
Bảng số 34
STT
Nội dung công việc
Định mức
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Áp dụng 0,5 định mức tại
Mục 2.1 Bảng số 01
Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 02
Mục 4.2 Bảng số 01
Mục 8.1 Bảng số 01
Mục 6.2 Bảng số 01
Mục 7 Bảng số 01
Mục 8.3 Bảng số 01
Mục 2.1 Bảng số 04 và Bảng số 05
Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 07
Mục 4.2 Bảng số 05
Mục 8.1 Bảng số 05
Mục 6.2 Bảng số 05
Mục 7 Bảng số 05
Mục 8.3 Bảng số 05
Mục 2.1 Bảng số 10
Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 12
Mục 4.2 Bảng số 10
Mục 8.1 Bảng số 10
Mục 6.2 Bảng số 10
Mục 7 Bảng số 10
Mục 8.3 và Bảng số 10
Mục 2.1 Bảng số 14
Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 15
Mục 4.2 Bảng số 14
Mục 8.1 Bảng số 14
Mục 6.2 Bảng số 14
Mục 7 Bảng số 14
Mục 8.3 Bảng số 14
Mục 2.1 Bảng số 17
Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2 Bảng số 19
Mục 4.2 Bảng số 17
Mục 8.1 Bảng số 17
Mục 6.2 Bảng số 17
Mục 7 Bảng số 17
Mục 8.3 Bảng số 17
Mục 5.3 Bảng số 17.
Điều 9
Chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã
1. Định mức lao động
Việc chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện đồng thời với việc chỉnh lý hồ sơ địa chính. Việc chỉnh lý, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được tính như sau:
Bảng số 39
STT
Nội dung công việc
Định mức
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết
Áp dụng 0,5 lần định mức tại
Mục 1.1 Bảng số 01
Mục 1.2 Bảng số 01
Mục 2.1 Bảng số 01
Mục 2.2 Bảng số 01
Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 02
Mục 4.1.3 Bảng số 01
Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 01
Mục 3 Bảng số 03
Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 01
Mục 1.1 Bảng số 05
Mục 1.2 Bảng số 05
Mục 2.1 Bảng số 05
Mục 2.2 Bảng số 05
Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 07
Mục 4.1.3 Bảng số 05
Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 05
Mục 3 Bảng số 08
Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 08
Mục 1.1 Bảng số 10
Mục 1.2 Bảng số 10
Mục 2.1 Bảng số 10
Mục 2.2 Bảng số 10
Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 13
Mục 4.1.3 Bảng số 10
Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 10
Mục 3 Bảng số 13
Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 10
Mục 1.1 Bảng số 14
Mục 1.2 Bảng số 14
Mục 2.1 Bảng số 14
Mục 2.2 Bảng số 14
Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 15
Mục 4.1.3 Bảng số 14
Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 14
Mục 3 Bảng số 16
Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 14
Mục 1.1 Bảng số 17
Mục 1.2 Bảng số 17
Mục 2.1 Bảng số 17
Mục 2.2 Bảng số 17
Mục 1.2, 1.4, 2.1 và 2.2 Bảng số 18
Mục 4.1.3 Bảng số 17
Mục 5.1 và 0,2 lần mức tại mục 5.3 Bảng số 17
Mục 3 Bảng số 17
Mục 8.1 và mục 8.3 Bảng số 17
Mục 5.3 Bảng số 17.
Mục 2
Điều 10
Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, phục hồi đất
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Bảng 44
STT
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Định biên
Định mức (công nhóm)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Kỳ thực hiện/tỉnh
Nhóm 2 (KS2+KS4)
5,00
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Kỳ thực hiện/tỉnh
Nhóm 2 (KS2+KS4)
5,00
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1
Thu thập các tài liệu, dữ liệu
Kỳ thực hiện/tỉnh
Nhóm 2 (K2+KS4)
8,00
2.2
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
Kỳ thực hiện/tỉnh
1KTV1
0,0072
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian
Kỳ thực hiện/tỉnh
1KS1
1,00
3.2
Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Kỳ thực hiện/tỉnh
1KS3
1,00
3.3
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
Kỳ thực hiện/tỉnh
1KTV1
0,0072
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
4.1
Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
4.1.1
Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh
Kỳ thực hiện/tỉnh
1KS3
14,00
4.1.2
Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh
Kỳ thực hiện/tỉnh
1KS3
14,00
4.2
Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số
4.2.1
Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Kỳ thực hiện/tỉnh
1KS3
1,00
4.2.2
Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Kỳ thực hiện/tỉnh
1KS3
3,40
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Kỳ thực hiện/tỉnh
Nhóm 2 (KS2+KS4)
10,00
5.2
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
5.2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
Kỳ thực hiện/tỉnh
1KS1
4,00
5.2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã
Kỳ thực hiện/tỉnh
1KS1
1,50
6
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai
Kỳ thực hiện/tỉnh
1KS3
6,00
Ghi chú : Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất” tại
Mục 3 Bảng số 44 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1,
Mục 2 Bảng số 03.
Mục 3 Bảng số 47 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1,
Mục 2 Bảng số 08.
Mục 3 Bảng số 51 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1,
Mục 2 Bảng số 13.
Mục 3 Bảng số 54 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1,
Mục 2 Bảng số 16.
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Mục 3 Bảng số 56 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1,
Mục 2 Bảng số 19.
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Mục 3
Điều 11
Xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất; xây dựng siêu dữ liệu giá đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 58
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/xã)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn thi công.
Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
2,000
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
2,000
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1
Thu thập dữ liệu, tài liệu
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS3)
6,000
2.2
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa.
1KTV1
0.0720
3
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
3.1
Rà soát, đánh giá, phân loại
1KS3
15,000
3.2
Xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất
1KS3
5,000
3.3
Lập báo cáo kết quả thực hiện
1KS3
2,000
4
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất
4.1
Tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu giá đất đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian
1KS1
2,000
4.2
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu.
1KTV1
0.0720
5
Xây dựng siêu dữ liệu giá đất
5.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) giá đất
1KS1
3,000
5.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu giá đất
1KS1
1,000
6
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện kiểm tra tổng thể CSDL giá đất và tích hợp vào hệ thống ngay sau khi được nghiệm thu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
1KS3
5,000
Ghi chú: Nội dung công việc “Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về giá đất” tại
Mục 4, Bảng 58 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng 03
Mục 4, Bảng 62 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng 08
Mục 4, Bảng 68 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng 13
Mục 4, Bảng 73 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng 16
Mục 4, Bảng số 76 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng số 19.
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Mục 4
Điều 12
Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 79
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/xã)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công
Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
2,000
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
2,000
2
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS1
3,000
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS1
1,000
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
1KS3
5,000
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 80
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 năm kế hoạch)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã và bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (nếu có)
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
4,000
1.2
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
1KTV1
0.0036
2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS3
18,00
2.2
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1
Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
1KS2
3,000
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS1
0,500
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
1KS2
1,000
3.3
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
1KTV1
0.0036
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã
1KS2
2,000
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã
1KS1
2,000
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
5,000
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
2,000
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 81
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công/lớp dữ liệu)
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch sử dụng đất
1KS3
3,000
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
10,000
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
8,500
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất của bản đồ vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
1KS3
2,500
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
2,000
1.2.3
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
4,700
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
1KS3
2,500
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
1KS3
2,125
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
1KS3
0,625
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 79;
Mục 3 và
Mục 4 Bảng số 80;
Mục 1.2 Bảng số 81;
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 79;
Mục 3 và
Mục 4 Bảng số 80;
Mục 2.3 Bảng số 81;
Mục 3, Bảng số 79 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện
Mục 3 Bảng số 80 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng số 03
Mục 1.1 Bảng số 81 tính cho một xã trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:
Mục 1.1 Bảng số số 81;
Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
0,080
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,013
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
0,027
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã
0,053
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã
0,053
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,133
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,053
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 87
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Dập ghim
Cái
24
5,752
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
9,587
3
Ghế văn phòng
Cái
60
28,76
4
Bàn làm việc
Cái
60
28,76
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
7,190
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
12
28,76
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 88.
Bảng số 88
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0834
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2782
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2364
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
0,0695
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0556
1.2.3
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1307
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
0,0695
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
0,0591
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
0,0174
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 84;
Mục 3 và
Mục 4 Bảng số 86;
Mục 1.2 Bảng số 88;
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 84;
Mục 3 và
Mục 4 Bảng số 86;
Mục 2.3 Bảng số 88;
Mục 3 Bảng số 86 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng số 08
Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
0,080
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,013
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
0,0800
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã
0,0133
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã
0,0267
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0533
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0533
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 93
STT
Danh mục dụng vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Giấy in A4
Gram
1,834
2
Mực in laser
Hộp
0,183
3
Sổ ghi chép
Quyển
3,667
4
Bút bi
Cái
3,667
5
Đĩa DVD
Cái
3,667
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
1,834
7
Hộp ghim dập
Hộp
1,834
8
Cặp để tài liệu
Cái
1,834
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 94.
Bảng số 94
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0834
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2782
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2364
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
0,0695
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về CSDL quốc gia về đất đai
0,0556
1.2.3
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1307
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
0,0695
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
0,0591
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
0,0174
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 90;
Mục 3 và
Mục 4 Bảng số 92;
Mục 1.2 Bảng số 94;
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 90;
Mục 3 và
Mục 4 Bảng số 92;
Mục 2.3 Bảng số 94;
Mục 3 Bảng số 92 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng số 13.
Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
1,368
11,200
II.3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
II.3.3
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,228
11,947
II.3.4
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
0,456
6,613
II.4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
II.4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã
0,912
11,947
II.4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp xã
0,912
11,947
II.5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
II.5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
2,280
42,667
II.5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,912
17,067
III
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
III.1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
III.1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
III.1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1,248
18,880
III.1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
4,160
62,933
III.1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
3,536
53,493
III.1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
III.1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
1,040
21,333
III.1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,832
17,067
III.1.2.3
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, thống kê kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1,955
40,107
III.2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
III.2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
1,040
15,733
III.2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
0,884
13,373
III.2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
0,260
5,333
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục I.2,
Mục I.3,
Mục II.3,
Mục II.4,
Mục III.1.2 Bảng số 95;
Mục I.2,
Mục I.3,
Mục II.3,
Mục II.4,
Mục III.2.3 Bảng số 95;
Mục II.3 Bảng số 95 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng số 16.
Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
Máy tính để bàn
Cái
0,4
2,4000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,2000
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,4000
Máy chủ
Cái
1
0,1000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,1000
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét
Cái
0,4
0,1000
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,4000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0333
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
Máy chủ
Cái
1
0,2000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,2000
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét
Cái
0,4
0,2000
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,8000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0667
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,6000
Máy chủ
Cái
1
0,4000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,4000
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
1,6000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1333
4.2
Nhập dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,6000
Máy chủ
Cái
1
0,4000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,4000
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
1,6000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1333
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Máy tính để bàn
Cái
0,4
4,0000
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 96;
Mục 3 và
Mục 4 Bảng số 97;
Mục 1.2 Bảng số 98;
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 96;
Mục 3 và
Mục 4 Bảng số 97;
Mục 2.3 Bảng số 98;
Mục 3 Bảng số 97 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng số 19.
Điều 13
Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 99
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/tỉnh)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn thi công
Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
5,000
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm cho công tác xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
5,000
2
Xây dựng siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS1
4,000
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS1
1,500
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
1KS3
6,000
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đối soát hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 100
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/01 kỳ quy hoạch hoặc 01 kỳ kế hoạch)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bản đồ chuyên đề
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
8,000
1.2
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
1KTV1
0.0036
2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
36,000
2.2
Lập báo cáo kết quả thực hiện tại khoản 1
Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
1KS2
7,500
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS1
1,500
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
1KS1
2,000
3.3
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
1KTV1
0.0036
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1KS2
7,000
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1KS1
7,000
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
10,000
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2
(1KTV4+1KS2)
5,000
Ghi chú:
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 101
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công/lớp dữ liệu)
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1KS3
5,100
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
17,000
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
14,450
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
1KS3
4,250
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
2,000
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
1KS3
8,500
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
1KS3
7,225
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
1KS3
2,125
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 99, Bảng 100 và Bảng 101;
Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2 và
Mục 3 Bảng 99;
Mục 3 và
Mục 4, Bảng 100;
Mục 1.2 Bảng 101;
Mục 2 và
Mục 3 Bảng 99;
Mục 3 và
Mục 4 Bảng 100;
Mục 2.3 Bảng 101;
Mục 3 Bảng 99 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
Mục 3 Bảng 100 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng 03
Mục 1.1 Bảng 101 tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:50.000. Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:
Mục 1.1 Bảng số 101;
Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
0,0904
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0181
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
0,0120
4
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
0,0843
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
0,0843
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1205
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0602
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 107
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Dập ghim
Cái
24
10,9824
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
18,3040
3
Ghế văn phòng
Cái
60
54,9120
4
Bàn làm việc
Cái
60
54,9120
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
13,7280
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
12
54,9120
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 108.
Bảng số 108
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0841
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2803
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2383
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
0,0701
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0330
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
0,1401
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
0,1191
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
0,0350
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 104, Bảng 105 và Bảng 106;
Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2 và
Mục 3 Bảng 104;
Mục 3 và
Mục 4, Bảng 105;
Mục 1.2 Bảng 106;
Mục 2 và
Mục 3 Bảng 104;
Mục 3 và
Mục 4 Bảng 105;
Mục 2.3 Bảng 106;
Mục 3 Bảng 106 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng 08
Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
0,0904
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0181
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
0,0120
4
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
0,0843
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
0,0843
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1205
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0602
c) Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bảng số 113
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Giấy in A4
Gram
2,757
2
Mực in laser
Hộp
0,368
3
Sổ ghi chép
Quyển
5,514
4
Bút bi
Cái
7,352
5
Đĩa DVD
Cái
5,514
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
3,676
7
Hộp ghim dập
Hộp
3,676
8
Cặp để tài liệu
Cái
3,676
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 114.
Bảng số 114
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch sử dụng đất
1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,0841
1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2803
1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2383
1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
0,0701
1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0330
2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
0,1401
2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
0,1191
2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
0,0350
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 110, Bảng 112 và Bảng 114;
Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2 và
Mục 3 Bảng 110;
Mục 3 và
Mục 4, Bảng 112;
Mục 1.2 Bảng 114;
Mục 2 và
Mục 3 Bảng 110;
Mục 3 và
Mục 4 Bảng 112;
Mục 2.3 Bảng 114;
Mục 3 Bảng 112 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng 13.
Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
3,420
28,000
II. 3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
II.3.3
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
0,684
9,920
II.3.4
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
0,456
6,613
II. 4
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
II.4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
3,192
41,813
II.4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
3,192
41,813
II. 5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
II.5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
4,560
85,333
II.5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
2,280
42,667
III
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
III.1
Xây dựng dữ liệu không gian quy hoạch
III.1.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
III.1.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với nội dung tương ứng trong bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2,122
32,096
III.1.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
7,072
106,987
III.1.1.3
Rà soát, chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
6,011
90,939
III.1.2
Chuyển đổi và tích hợp không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
III.1.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của bản đồ vào cơ sở dữ liệu đất đai theo đơn vị hành chính
1,768
36,267
III.1.2.2
Nhập bổ sung các trường thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,832
17,067
III. 2
Xây dựng dữ liệu không gian kế hoạch
III.2.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất chưa phù hợp
3,536
53,493
III.2.2
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất
3,006
45,469
III.2.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kế hoạch sử dụng đất của bản đồ, bản vẽ vị trí công trình, dự án vào CSDL đất đai theo đơn vị hành chính
0,884
18,133
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 115;
Đối với việc xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL quy hoạch sử dụng đất: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục I. 2,
Mục I. 3,
Mục II. 3,
Mục II. 4,
Mục III.1.2 Bảng 115;
Mục I.2,
Mục I.3,
Mục II.3,
Mục II.4,
Mục III.2.3 Bảng 115;
Mục II.3 Bảng 115 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng 16.
Điều 42, Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT và lựa chọn tài liệu, dữ liệu nguồn
Máy tính để bàn
Cái
0,4
6,0000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,5000
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.1
Đối với tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Máy tính để bàn
Cái
0,4
1,2000
Máy chủ
Cái
1
0,3000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,3000
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét
Cái
0,4
0,3000
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
1,2000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,1000
3.2
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với các đối tượng không gian
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
Máy chủ
Cái
1
0,2000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,2000
Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét
Cái
0,4
0,2000
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,8000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0667
4
Xây dựng dữ liệu thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
4.1
Dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Máy tính để bàn
Cái
0,4
5,6000
Máy chủ
Cái
1
1,4000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
1,4000
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
5,6000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,4667
4.2
Dữ liệu về kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Máy tính để bàn
Cái
0,4
5,6000
Máy chủ
Cái
1
1,4000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
1,4000
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
5,6000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,4667
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Máy tính để bàn
Cái
0,4
8,0000
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Mục 2 và
Mục 3 Bảng 116;
Mục 3 và
Mục 4, Bảng 117;
Mục 1.2 Bảng 118;
Mục 2 và
Mục 3 Bảng 116;
Mục 3 và
Mục 4 Bảng 117;
Mục 2.3 Bảng 118;
Mục 3 Bảng 117 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng 19.
Mục 5
Điều 14
Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 119
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/xã)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
0,2500
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
0,2000
2
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai
1KS1
0,5000
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
1KS1
0,2500
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
1KS3
0,5000
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 120
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
1KS3
0,1000
1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,2500
1.3
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
1KTV1
0.0022
2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
0,1000
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
0,2000
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
1KS1
0,200
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
1KS1
0,100
3.3
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
1KTV1
0,0022
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã
1KS2
0,200
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
1KS2
0,200
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
0,400
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
0,500
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 121
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công /lớp dữ liệu)
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1KS3
1,00
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
1,50
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
1KS3
0,30
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
1KS3
1,00
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính
1KS3
0,30
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
0,50
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theoquy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 119, Bảng 120, Bảng 121;
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2 và
Mục 3 Bảng 119;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng 120;
Mục 2 vàMục 3 Bảng 119;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng 120;
Mục 2 Bảng 121;
Mục 3 Bảng 119 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
Mục 3; Bảng 120 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng 03.
Mục 4.1 Bảng số 120 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
Mục 1 Bảng 121 tính cho một xã trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000, Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:
Mục 1 Bảng số 121;
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,0444
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,0889
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
0,0889
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0444
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã:
0,0889
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
0,0889
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1778
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2222
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 127
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Dập ghim
Cái
24
0,7360
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
1,2267
3
Ghế văn phòng
Cái
60
3,6800
4
Bàn làm việc
Cái
60
3,6800
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
0,9200
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
12
3,6800
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 128.
Bảng số 128
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
0,2174
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,3261
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,0652
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,2174
2
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính
0,0652
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1087
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theoquy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 1242, Bảng 126, Bảng 128;
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2 và
Mục 3 Bảng 124;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng 126;
Mục 2 vàMục 3 Bảng 124;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng 126;
Mục 2 Bảng 128;
Mục 3; Bảng 126 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng 08.
Mục 4.1 Bảng số 126 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,0444
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,0889
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
0,0889
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0444
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã:
0,0889
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
0,0889
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1778
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2222
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 133
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Giấy in A4
Gram
0,258
2
Mực in laser
Hộp
0,026
3
Sổ ghi chép
Quyển
0,517
4
Bút bi
Cái
2,067
5
Đĩa DVD
Cái
1,034
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,258
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,155
8
Cặp để tài liệu
Cái
1,034
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 134.
Bảng số 134
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
0,2174
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,3261
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,0652
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,2174
2
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính
0,0652
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1087
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theoquy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 130, Bảng số 132, Bảng số 134;
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 130;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng số 132;
Mục 2 vàMục 3 Bảng số 130;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng số 132;
Mục 2 Bảng số 134;
Mục 3; Bảng số 132 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng số 13.
Mục 4.1 Bảng số 132 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,0416
0,3733
II.2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,0832
0,7467
II. 3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
II.3.3
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
0,0832
0,9707
II.3.4
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0416
0,5973
II. 4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
II.4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã:
0,0832
1,1947
II.4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
0,0832
1,1947
II. 5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
II.5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1664
1,4933
II.5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,2080
1,8667
III
Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
III.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
III.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
0,4160
6,2933
III.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,6240
9,4400
III.1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,1248
1,8880
III.1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,4160
6,2933
III. 2
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
III.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính
0,1248
1,7920
III.2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,2080
2,9867
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theoquy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 135;
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục I.2,
Mục I.3,
Mục II.3,
Mục II.4,
Mục II.5 Bảng số 135;
Mục I.2,
Mục I.3,
Mục II.3,
Mục II.4,
Mục II.5,
Mục III.2 Bảng số 135;
Mục II.3 Bảng số 135 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng 16.
Mục II.4.1 Bảng số 135 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0800
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0067
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,1600
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0133
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,1600
Máy chủ
Cái
1
0,0200
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0200
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,0800
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0133
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,0800
Máy chủ
Cái
1
0,0200
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0200
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,0800
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0067
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,1600
Máy chủ
Cái
1
0,0400
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0400
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,1600
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0133
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,1600
Máy chủ
Cái
1
0,0400
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,0400
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,1600
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0133
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,3200
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0267
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,4000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,0333
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 138
STT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất
(KW/h)
Định mức (tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,8000
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 136;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng số 137;
Mục 2 vàMục 3 Bảng số 136;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng số 137;
Mục 2 Bảng số 138;
Mục 3; Bảng số 137 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng số 19.
Mục 4.1 Bảng số 137 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
Điều 15
Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
1. Định mức lao động
a) Công tác chuẩn bị; xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Bảng số 139
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/tỉnh)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
Nhóm 2
(1 KTV2 + 1KS4)
2,000
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
Nhóm 2
(1 KTV4 + 1KS2)
2,000
2
Xây dựng siêu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) thống kê, kiểm kê đất đai
1KS1
1,000
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu kiểm kê đất đai
1KS1
0,500
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
1KS3
3,000
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Bảng số 140
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/01 năm thống kê hoặc 01 kỳ kiểm kê)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
1KS3
2,000
1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
3,000
1.3
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
1KTV1
0.0022
2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu thống kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
2,000
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
Nhóm 2
(1KTV4 + 1KS3)
5,000
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
1KS1
0,200
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
1KS1
1,000
3.3
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
1KTV1
0.0022
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
1KS2
0,200
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
1KS2
0,200
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
1,000
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
2,500
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 141
STT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức ( Công/lớp dữ liệu )
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1KS3
5,000
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3
7,000
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
1KS3
1,000
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
1KS3
7,000
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính
1KS3
2,000
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 139, Bảng số 140, Bảng số 141.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 139;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng số 140;
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 139;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng số 140;
Mục 2 Bảng số 141;
Mục 3 Bảng số 139 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
Mục 3 Bảng số 140 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng số 03.
Mục 4.1 Bảng số số 140 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
Mục 1 Bảng số 141 nêu trên tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50.000, Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:
Mục 1 Bảng số 141;
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1235
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,3086
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
0,0123
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0062
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
0,0123
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
0,0123
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0617
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1543
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 147
STT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Dập ghim
Cái
24
4,000
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
6,667
3
Ghế văn phòng
Cái
60
20,000
4
Bàn làm việc
Cái
60
20,000
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
5,000
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
12
20,000
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 148.
Bảng số 148
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
0,2273
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,3182
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,0455
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,3182
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính
0,0909
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 144, Bảng số 146, Bảng số 148.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 144;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng số 146;
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 144;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng số 146;
Mục 2 Bảng số 148;
Mục 3 Bảng số 146 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng số 08.
Mục 4.1 Bảng số số 146 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,1235
2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,3086
3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
0,0123
3.2
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0062
4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
0,0123
4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
0,0123
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,0617
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,1543
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
Bảng số 153
STT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 lớp dữ liệu)
1
Giấy in A4
Gram
1,818
2
Mực in laser
Hộp
0,227
3
Sổ ghi chép
Quyển
3,636
4
Bút bi
Cái
9,089
5
Đĩa DVD
Cái
4,545
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
1,818
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,909
8
Cặp để tài liệu
Cái
4,545
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 154
Bảng số 154
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
0,2273
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,3182
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,0455
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,3182
2
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo đơn vị hành chính
0,0909
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 150, Bảng số 152, Bảng số 154.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 150;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng số 152;
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 150;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng số 152;
Mục 2 Bảng số 154;
Mục 3 Bảng số 152 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng số 13.
Mục 4.1 Bảng số số 152 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
0,9120
7,4667
II.2.2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu kiểm kê và lập báo cáo kết quả thực hiện theo khoản 1
Điều 60 Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT
2,2800
18,6667
II. 3
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
II.3,3
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
0,0912
1,1947
II.3.4
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
0,0456
0,5973
II.4
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
II.4.1
Nhóm dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh
0,0912
1,1947
II.4.2
Nhóm dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên đề
0,0912
1,1947
II. 5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
II.5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
0,4560
3,7333
II.5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1,1400
9,3333
III
Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
III.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
III.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2,0800
31,4667
III.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
2,9120
44,0533
III.1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
0,4160
6,2933
III.1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
2,9120
44,0533
III. 2
Chuyển đổi và tích hợp không gian kiểm kê đất đai
III.2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính
0,8320
11,9467
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai áp dụng theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng số 155.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục I.2,
Mục I.3,
Mục II.3,
Mục II.4,
Mục II.5 Bảng số 155;
Mục I.2,
Mục I.3,
Mục II.3,
Mục II.4,
Mục II.5,
Mục III.2 Bảng số 155;
Mục II.3 Bảng số 155 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng số 16.
Mục II.4.1 Bảng số số 155 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 156;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng số 157;
Mục 2 và
Mục 3 Bảng số 156;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng số 157;
Mục 2 Bảng số 158;
Mục 3 Bảng số 157 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1 và
Mục 2 Bảng số 19.
Mục 4.1 Bảng số số 157 cho từng loại dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh được điều chỉnh theo các hệ số như sau: