QUYẾT ĐỊNH Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai ;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 70/TTr-SNNMT ngày 05 tháng 02 năm 2026; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 3 năm 2026.
2. Quy định chuyển tiếp: Đối với nhiệm vụ, dự án, công trình về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà công việc và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt.
b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh theo quy định tại định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật;
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các Tổ chức CT-XH tỉnh;
Cổng TTĐT tỉnh, Báo và PTTH Lạng Sơn;
Các PCVP UBND tỉnh, các Phòng CM;
Lưu: VT, KTCN (ĐTT) .
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Cảnh Toàn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
T hống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh L ạng S ơn
( Ban hành kèm theo Quyết định số 07/ 2026/QĐ-UBND ngày 02/3/202 6 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
Phần I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn áp dụng cho các công việc sau:
1. Thống kê đất đai định kỳ
a) Thống kê đất đai cấp xã.
b) Thống kê đất đai cấp tỉnh.
2. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ
a) Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
b) Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh.
3. Kiểm kê đất đai chuyên đề
Định mức này được sử dụng để xây dựng bộ đơn giá sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3
Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
2. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
3. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
4. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
5. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
6. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
7. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 07 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
8. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
9. Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thanh phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 4
Thành phần của định mức
Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn gồm các định mức thành phần sau
1. Định mức lao động: Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.
Thành phần của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường kêvà Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
c) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
2. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo quy định tại các
Điều 17, 18, 19, 21 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 5
Đơn vị tính của định mức
Đơn vị tính trong định mức này được tính như sau:
1. “Bộ/xã” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu cần hoàn thành theo quy định cho 01 xã;
2. “Khoanh/xã” tính cho xã có số lượng khoanh biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
3. “Thửa/xã” tính cho xã có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
4. Bộ/tỉnh” tính cho sản phẩm là báo cáo hoặc bản đồ hoặc bộ tài liệu hoặc đối tượng kiểm kê chuyên đề cần hoàn thành theo quy định cho 01 tỉnh.
5. “Thửa/tỉnh” tính cho tỉnh có số lượng thửa biến động trung bình về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất trong năm thống kê hoặc trong kỳ kiểm kê.
Điều 6
Các hệ số
Hệ số quy mô diện tích, điều chỉnh khu vực và tỷ lệ bản đồ ở cấp xã theo Phụ lục Quyết định này.
Điều 7
Khoanh đất
Khoanh đất quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 20 của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
Điều 8
Từ ngữ viết tắt
Nội dung viết tắt
Viết tắt
Đơn vị tính sản phẩm
ĐVT
Hiện trạng sử dụng đất
HTSDĐ
Kỹ thuật viên 4
KTV4
Kỹ sư bậc 2
KS2
Kỹ sư bậc 3
KS3
Kỹ sư bậc 4
KS4
Kỹ sư bậc 5
KS5
Các xã, phường
Cấp xã
Thống kê đất đai
TKĐĐ
Kiểm kê đất đai
KKĐĐ
Cơ sở dữ liệu
CSDL
Văn phòng đăng ký đất đai
VPĐKĐĐ
Ủy ban nhân dân
UBND
Phần II
Chương I
Điều 9
Thống kê đất đai cấp xã
1 . Định mức lao động
Bảng 1
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức ( Công/ĐVT)
A
B
C
D
1
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu
Bộ/xã
1KTV4
1,08
1.2
Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã (nếu có)
Bộ/xã
1KTV4
1,08
1.3
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập
Bộ/xã
1KTV4
1,08
2
Rà soát, tổng hợp, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê
2.1
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai
2.1.1
Trường hợp xã có CSDL và được khai thác sử dụng tại cấp xã
Bộ/xã
1KTV4
0,54
2.1.2
Trường hợp xã không có CSDL và xã có CSDL nhưng chưa được khai thác sử dụng tại cấp xã
Bộ/xã
1KTV4
1,08
2.2
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Khoanh/xã
1KTV4
4,00
2.3
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất. Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai
Khoanh/xã
1KTV4
2,40
3
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định
Bộ/xã
1KTV4
3,24
4
Phân tích, đánh giá HTSDĐ, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã
Bộ/xã
4.1
Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất
Bộ/xã
1KTV4
2,16
4.2
Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã
Bộ/xã
1KTV4
1,08
5
Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã
Bộ/xã
1KTV4
4,32
6
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định
Bộ/xã
1KTV4
1,08
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2.2; 2.3) tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
MX là mức lao động của xã cần tính;
Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo điểm a Phụ lục của Quyết định này);
Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo điểm b Phụ lục của Quyết định này);
(3) Định mức tại điểm 2.2; 2.3 Bảng 1 tính cho xã có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.2; 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
2 . Định mức dụng cụ lao động
Bảng 2
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn
(tháng)
Định mức (Ca/xã)
1
Bàn làm việc
Cái
60
23,14
2
Ghế văn phòng
Cái
60
23,14
3
Tủ để tài liệu
Cái
60
23,14
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
7,71
5
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
7,71
6
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
7,71
7
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
7,71
8
Máy tính bấm số
Cái
60
9,26
9
USB 4GB
Cái
12
2,89
Ghi chú:
(1) Đối với xã có cơ sở dữ liệu đất đai được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 2.
(2) Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 3.
Bảng 3
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất.
0,173
2
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định.
0,104
3
Tổng các nội dung công việc còn lại.
0,723
Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 3 Bảng 3 trên đây tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (K dtx ) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (K kv ) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3 . Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 4
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức (Ca/xã)
1
Mực in A4 Laser
Hộp
0,11
2
Mực in A3 Laser
Hộp
0,11
3
Mực photocopy
Hộp
0,32
4
Sổ ghi chép
Quyển
4,32
5
Cặp 3 dây
Chiếc
4,32
6
Giấy A4
Ram
2,16
7
Giấy A3
Ram
0,22
Ghi chú:
(1) Đối với xã có cơ sở dữ liệu đất đai được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 4.
(2) Phân bổ vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 5.
Bảng 5
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất
0,173
2
Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định
0,104
3
Tổng các nội dung công việc còn lại
0,723
Ghi chú: Mức phân bổ vật liệu của mục 3 Bảng 5 trên đây tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (K dtx ) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (K kv ) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này.
4 . Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 6
STT
Danh mục năng lượng
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho cấp xã)
1
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
kWh
11,11
2
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
kWh
135,43
5 . Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 7
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất
(kw/h)
Định mức (Ca/xã)
1
Máy in khổ A4
Cái
0,5
0,90
2
Máy in khổ A3
Cái
0,5
0,45
3
Máy vi tính để bàn
Cái
0,4
13,88
4
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,2
4,25
5
Máy photocopy A3
Cái
1,5
0,90
Điều 10
Thống kê đất đai cấp tỉnh
1 . Định mức lao động
Bảng 8
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức ( Công/ĐVT)
1
Công tác chuẩn bị: Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp tỉnh. Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp tỉnh. Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, số liệu thu thập
Bộ/tỉnh
1KS3
1,05
2
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động
Thửa/tỉnh
1KS3
13,20
3
Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp xã và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến
3.1
Rà soát, kiểm tra kết quả thống kê đất đai của cấp xã về tính đầy đủ và nội dung thống kê đất đai theo quy định
Bộ/tỉnh
1KS3
10,50
3.2
Chỉ đạo cấp xã chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai
Bộ/tỉnh
1KS3
3,15
3.3
Tiếp nhận hồ sơ TKĐĐ của cấp xã. Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu địa phương tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất
Bộ/tỉnh
1KTV6
2,10
4
Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp tỉnh và lập các biểu theo quy định
4.1
Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng hở địa giới hành chính
Bộ/tỉnh
2KS3
2,10
4.2
Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh
Bộ/tỉnh
1KS3
2,10
4.3
Rà soát, đối chiếu thông tin dữ liệu giữa các biểu dạng giấy, dạng số
Bộ/tỉnh
2KS3
3,15
5
Phân tích, đánh giá HTSDĐ, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh
5.1
Phân tích, đánh giá HTSDĐ
Bộ/tỉnh
1KS3
4,20
5.2
Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất
Bộ/tỉnh
1KS3
3,15
5.3
Phân tích, đối chiếu với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm. Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp tỉnh
Bộ/tỉnh
1KS3
4,20
6
Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị (nếu có)
Bộ/tỉnh
2KS3
7,35
7
Hoàn thiện, phê duyệt và công bố kết quả thống kê đất đai cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định
Bộ/tỉnh
2KTV6
1,05
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 8 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2) tính cho việc thống kê đất đai cấp tỉnh.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 8 tính cho cấp tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình hàng năm 330 thửa (khi tính mức cho một thửa đất thì mức công tại điểm 2 chia cho 330 thửa). Trường hợp có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 330 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
2 . Định mức dụng cụ lao động
Bảng 9
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn
(tháng)
Định mức
(Ca/tỉnh)
1
Bàn làm việc
Cái
60
70,95
2
Ghế văn phòng
Cái
60
70,95
3
Tủ để tài liệu
Cái
60
70,95
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
23,65
5
Lưu điện
Cái
60
70,95
6
Máy hút ẩm 2kW
Cái
60
3,55
7
Máy hút bụi 1,5kW
Cái
60
3,55
8
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
23,65
9
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
17,74
10
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
70,95
11
Máy tính bấm số
Cái
60
7,10
12
Đồng hồ treo tường
Cái
36
23,65
13
Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (1T)
Cái
36
7,10
Ghi chú:
Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 10.
Bảng 10
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động
0,186
2
Tổng các nội dung công việc còn lại
0,814
Ghi chú:
Định mức tại điểm 1, 2 Bảng 10 tính cho cấp tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình hàng năm 330 thửa khi tính mức cho một thửa đất chia cho 330 thửa. Trường hợp có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 330 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
3 . Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 11
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho tỉnh)
1
Mực in A4 Laser
Hộp
0,53
2
Mực in A3 Laser
Hộp
0,53
3
Mực photocopy
Hộp
0,84
4
Sổ ghi chép
Quyển
6,30
5
Cặp 3 dây
Chiếc
18,90
6
Giấy A4
Ram
3,15
7
Giấy A3
Ram
0,21
Ghi chú:
Phân bổ vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 12.
Bảng 12
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động
0,186
2
Tổng các nội dung công việc còn lại
0,814
Ghi chú:
Định mức tại điểm 1, 2 Bảng 12 tính cho cấp tỉnh có số lượng thửa biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất có liên quan đến tổ chức sử dụng đất cần thống kê trung bình hàng năm 330 thửa khi tính mức cho một thửa đất chia cho 330 thửa. Trường hợp có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 330 thửa thì lấy mức tính cho một thửa đất x số lượng thửa thực tế.
4 . Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 13
STT
Danh mục năng lượng
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho tỉnh)
1
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
kWh
143,79
2
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
kWh
579,22
5 . Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 14
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất
(kw/h)
Định mức
(Ca/tỉnh)
1
Máy in khổ A4
Cái
0,50
2,00
2
Máy in khổ A3
Cái
0,50
2,00
3
Máy vi tính để bàn
Cái
0,40
70,95
4
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
17,74
5
Máy photocopy A3
Cái
1,50
2,00
Chương I I
Điều 11
Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
1 . Định mức lao động
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 1 5
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức ( Công/ĐVT)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã. Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai
Bộ/xã
1KTV4
2,16
1.2
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian
Bộ/xã
1KTV4
2,16
1.3
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến
Bộ/xã
1KTV4
2,16
1.4
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã
Bộ/xã
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
1,08
2
Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai
Bộ/xã
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
1,08
3
In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
Bộ/xã
1KTV6
1,08
4
Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê
4.1
Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê
4.1.1
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Khoanh/xã
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
3,00
4.1.2
Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại
Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
Bộ/xã
1KTV6
7,76
4.1.3
In ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp
Bộ/xã
1KTV4
0,54
4.2
Điều tra, khoanh vẽ thực địa
4.2.1
Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa
Bộ/xã
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
1,08
4.2.2
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
khoanh/xã
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
15,00
15,00
4.2.3
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp)
khoanh/xã
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
15,00
4.3
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
4.3.1
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất
khoanh/xã
1KS3
7,50
4.3.2
Cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết
Bộ/xã
1KTV6
5,40
4.3.3
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại
Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
Bộ/xã
1KS3
8,64
4.4
Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai
Bộ/xã
Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
2,16
5
Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định
Bộ/xã
Nhóm 2
(1KTV4+ 1KTV6)
6,48
6
Xây dựng báo cáo thuyết minh HTSDĐ
6.1
Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương
Bộ/xã
1 KTV6
3,24
6.2
HTSDĐ theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng)
Bộ/xã
1 KTV6
3,24
6.3
HTSDĐ theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất
Bộ/xã
1 KTV6
3,24
6.4
So sánh, phân tích, đánh giá HTSDĐ của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước, đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
Bộ/xã
1 KTV6
3,24
6.5
Xây dựng báo cáo thuyết minh, đánh giá HTSDĐ
Bộ/xã
1 KTV6
4,32
7
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã
Bộ/xã
Nhóm 2
(1KTV4+ 1KS3)
6,48
8
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định
Bộ/xã
1KTV4
3,24
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 15 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.1.1; 4.2.2; 4.2.3; và 4.3.1) tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
M X = M tbx x K dtx x K kv
Trong đó:
M X là mức lao động của xã cần tính;
M tbx là mức lao động của xã trung bình;
K dtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo Bảng a Phụ lục của Quyết định này);
K kv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo Bảng b Phụ lục của Quyết định này).
(2) Định mức tại điểm 4.1.1 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.1.1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 4.2.2, 4.2.3 Bảng 15 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(4) Định mức tại điểm 4.2.2 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.2 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức tại điểm 4.2.3 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(6) Định mức tại điểm 4.3.1 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.1 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 1 6
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức (theo tỷ lệ bản đồ)
Công nhóm/ĐVT
1/5000
1/10000
1/ 25 000
1
Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ
Bộ/xã
1KS3
8,00
10,00
12,00
2
Biên tập, trình bày bản đồ HTSDĐ cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ
Bộ/xã
1KS3
6,00
7,00
5,00
3
Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ HTSDĐ
Bộ/xã
1KS3
5,00
5,00
5,00
4
Hoàn thiện và in bản đồ HTSDĐ
Bộ/xã
1KS2
2,00
2,00
2,00
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 16 nêu trên tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ HTSDĐ và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
M x = M tbx x K tix
Trong đó:
M x là mức lao động của xã cần tính;
M tbx là mức lao động của xã trung bình;
K tix là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo Bảng c Phụ lục của Quyết định này).
2 . Định mức dụng cụ lao động
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 17
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn
(tháng)
Định mức
(Ca/xã)
1
Bàn làm việc
Cái
60
160,44
2
Ghế văn phòng
Cái
60
160,44
3
Tủ để tài liệu
Cái
60
160,44
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
40,11
5
Lưu điện
Cái
60
80,22
6
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
40,11
7
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
40,11
8
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
160,44
9
Máy tính bấm số
Cái
60
16,04
10
Thước nhựa 40cm
Cái
24
3,73
11
Thước nhựa 120cm
Cái
24
2,24
12
Cặp đựng tài liệu
Cái
24
8,38
13
Quần áo bảo hộ lao động
Bộ
18
80,22
14
Giầy bảo hộ
Đôi
12
80,22
15
Tất
Đôi
6
80,22
16
Mũ cứng
Cái
12
80,22
17
Quần áo mưa
Bộ
6
80,22
18
Bình đựng nước uống
Cái
12
80,22
19
USB (4 GB)
Cái
12
16,04
Ghi chú:
Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 18.
Bảng 18
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai
0,037
2
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
0,187
3
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp
0,187
4
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số.
0,047
5
Tổng các nội dung công việc còn lại
0,542
Ghi chú:
(1) Định mức tại điểm 1 Bảng 18 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 1 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 18 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 2 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 3 Bảng 18 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(4) Mức phân bổ dụng cụ của mục 5 Bảng 18 trên đây tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này.
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 19
STT
Danh mục dụng cụ
Đơn vị tính
Thời hạn
(tháng)
Định mức (Ca/xã)
1/5 . 000
1/10 . 000
1/ 25. 000
1
Bàn làm việc
Cái
60
21,00
24,00
26,00
2
Ghế văn phòng
Cái
60
21,00
24,00
26,00
3
Giá để tài liệu
Cái
60
21,00
24,00
26,00
4
Ổn áp dùng chung 10A
Cái
60
5,25
6,00
6,25
5
Lưu điện
Cái
60
21,00
24,00
26,00
6
Quạt thông gió 0,04 kW
Cái
60
5,25
6,00
6,25
7
Quạt trần 0,1 kW
Cái
60
5,25
6,00
6,25
8
Đèn neon 0,04 kW
Bộ
30
5,25
6,00
6,25
9
Máy tính bấm số
Cái
60
3,50
3,50
3,50
10
Cặp đựng tài liệu
Cái
24
3,50
3,50
3,50
11
Đồng hồ treo tường
Cái
36
5,25
6,00
6,25
12
USB (4 GB)
Cái
12
3,50
3,50
3,50
Ghi chú: Định mức dụng cụ trên tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ HTSDĐ” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktix) quy định tại Bảng c Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3 . Định mức tiêu hao vật liệu
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 20
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho 1 xã)
1
Băng dính to
Cuộn
2,16
2
Bút dạ màu
Bộ
1,08
3
Túi ni lông bọc tài liệu
Cái
4,32
4
Mực in A3 Laser
Hộp
0,21
5
Mực photocopy
Hộp
0,24
6
Sổ ghi chép
Quyển
2,16
7
Cặp 3 dây
Chiếc
5,40
8
Giấy A4
Ram
1,08
9
Giấy A3
Ram
0,54
10
Mực in Plotter
Hộp
0,03
11
Giấy in A0
Tờ
3,24
Ghi chú:
Phân bổ vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 21.
Bảng 21
STT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai
0,037
2
Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất
0,187
3
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp
0,187
4
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số.
0,047
5
Tổng các nội dung công việc còn lại
0,542
Ghi chú:
(1) Định mức tại điểm 1 Bảng 21 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 1 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 21 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 2 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 3 Bảng 21 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(4) Mức phân bổ vật liệu của mục 5 Bảng 21 trên đây tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này.
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 22
STT
Danh mục vật liệu
Đơn vị tính
Định mức (Tính cho 1 xã)
1/5 .000
1/1 0.000
1/ 25.000
1
Mực in Plotter
Hộp
0,05
0,05
0,05
2
Sổ ghi chép
Quyển
0,40
0,40
0,40
3
Cặp 3 dây
Chiếc
1,00
1,00
1,00
4
Giấy in A0
Tờ
5,00
5,00
5,00
Ghi chú: Định mức vật liệu trên tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ HTSDĐ” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktix) quy định tại Bảng c Phụ lục kèm theo Quyết định này.
4 . Định mức tiêu hao năng lượng
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 23
STT
Danh mục năng lượng
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho cấp xã)
1
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
kWh
96,26
2
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
kWh
1.347,34
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 24
STT
Danh mục năng lượng
Đơn vị tính
Định mức
(Tính cho cấp xã)
1/5 . 000
1/10 .0 00
1/ 25 . 000
1
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ
kWh
7,56
8,64
9,00
2
Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị
kWh
201,20
224,00
234,80
5 . Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 25
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất
(kw/h)
Định mức
(Ca/xã)
1
Máy in khổ A3
Cái
0,50
10,00
2
Máy in khổ A4
Cái
0,50
10,00
3
Máy vi tính để bàn
Cái
0,40
160,44
4
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,20
40,11
5
Máy photocopy A3
Cái
1,50
4,00
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 26
STT
Danh mục thiết bị
Đơn vị tính
Công suất
(kW/h)
Định mức (Ca/xã)
1/5 . 000
1/10 . 000
1/ 25. 000
1
Máy quét (scan) A0
Cái
2,5
2,00
2,00
2,00
2
Máy vi tính để bàn
Cái
0,4
21,00
24,00
26,00
3
Máy điều hòa nhiệt độ
Cái
2,2
5,25
6,00
6,25
4
Máy in Plotter
Cái
0,4
0,50
0,50
0,50
Điều 12
Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
1 . Định mức lao động
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp tỉnh
Bảng 27
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức ( Công nhóm /ĐVT)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh; Tổ chức tập huấn chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở, ban, ngành của cấp tỉnh có liên quan
Bộ/tỉnh
1KS3
5,20
1.2
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh, hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan
Bộ/tỉnh
2KS2
3,12
1.3
Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh
Bộ/tỉnh
2KS3
5,20
1.4
Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai, in tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai
Bộ/tỉnh
2KS3
3,12
1.5
Chuẩn bị bản đồ, dữ liệu dạng số đối với trường hợp quy định tại các mục 2, 3
Phần I Phụ lục số VI ban hành theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ để phục vụ cho điều tra kiểm kê, lập bản đồ HTSDĐ ở cấp xã theo phương án được duyệt
Chương I II
Điều 13
Kiểm kê đất đai chuyên đề
1. Nội dung công việc
Kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện đồng thời gắn với kiểm kê đất đai theo quy định tại
Điều 15
Mục 3
Chương II Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ. Căn cứ quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kiểm kê đất đai chuyên đề, đơn vị được giao thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề có trách nhiệm xây dựng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn chỉ tiêu, biểu mẫu, kế hoạch, trình tự thực hiện và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề. Trình tự các bước thực hiện như sau:
Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024.
(iv) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề theo loại đất; diện tích đất.
Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất.
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất.
(v) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại
Điều 21 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ.
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số.
Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ).
Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ.
(vi) Tổng hợp diện tích các đơn vị, cá nhân đang quản lý, sử dụng đất vào các Biểu mẫu.
(vii) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp.
(viii) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề.
(ix) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định.
b) Công việc thực hiện tại cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo đối với UBND cấp xã trong việc thực xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện tích đất khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề trên bản đồ kiểm kê đất đai.
(i) Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề vào các Biểu mẫu.
(ii) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề theo phân cấp.
(iii) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề trên địa bàn cấp tỉnh.
(iv) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định.
2 . Định mức lao động
Bảng 39
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Định biên
Định mức (Công nhóm/ĐVT)
I
CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TẠI CẤP XÃ
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ chuyên đề, thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan
Bộ/xã
1KTV4
2,00
1.2
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian
Bộ/xã
1KTV4
2,00
1.3
Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ chuyên đề
Bộ/xã
1KTV4
2,00
2
Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã
Bộ/xã
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
1,00
3
Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024
Bộ/xã
Nhóm 2 (1KTV4+1KS2)
1,00
4
Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề theo loại đất; diện tích đất
4.1
Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất
Khoanh đất
Nhóm 2(1KTV6+ 1KS3)
0,10
0,10
4.2
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất
Khoanh đất
Nhóm 2 (1KTV6+ 1KS3)
0,10
5
Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
5.1
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
Khoanh đất
1KS3
0,10
5.2
Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
Bộ/xã
1KTV6
5,00
5.3
Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ)
Bộ/xã
1KS3
2,00
5.4
Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ
Bộ/xã
1KS3
8,00
6
Tổng hợp diện tích các đơn vị, cá nhân đang quản lý, sử dụng đất vào các Biểu mẫu
Bộ/xã
Nhóm 2(1KTV4 +1KS3)
6,00
7
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp
Bộ/xã
Nhóm 2(1KTV4 +1KS3)
3,00
8
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề
Bộ/xã
Nhóm 2(1KTV4 +1KS3)
6,00
9
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định
Bộ/xã
1KTV4
1,00
II
CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TẠI CẤP TỈNH
1
Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề vào các Biểu mẫu
Bộ/tỉnh
2KS3
12,00
2
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề theo phân cấp
Bộ/tỉnh
2KS3
4,00
3
Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề
Bộ/tỉnh
2KS3
5,00
4
Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định
Bộ/tỉnh
1KS3
2,00
Ghi chú:
(1) Định mức tại
Mục I, Bảng 39 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4; 5.1) tính cho xã phải kiểm kê chuyên đề.
Mục I Bảng 39;
Mục I Bảng 39 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
Mục I Bảng 39 tính cho 01 khoanh đất. Xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
Mục II Bảng 39 nêu trên tính cho tỉnh Lạng Sơn khi thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề trên địa bàn tỉnh.