ThÔng tƯ Về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1.1. Thông tư này hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; quy định mẫu văn bản áp dụng trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất đai. Mẫu các văn bản, hợp đồng dân sự giữa các bên tham gia thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất được quy định trong Thông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc chứng nhận của Công chứng nhà nước và chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn khi thực hiện các giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất. 1.2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này gồm Uỷ ban nhân dân các cấp; Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Nội dung hồ sơ địa chính 2.1. Hồ sơ địa chính gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai. 2.2. Bản đồ địa chính là bản đồ về các thửa đất, được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên của thửa đất và các yếu tố địa hình có liên quan đến sử dụng đất. Nội dung bản đồ địa chính gồm các thông tin về thửa đất gồm vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện tích, mục đích sử dụng đất; về hệ thống thuỷ văn gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối; về hệ thống thuỷ lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống; về đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu; về khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín; về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình; về điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh. Trường hợp thửa đất quá nhỏ hoặc cần xác định rõ ranh giới thửa đất thì lập sơ đồ thửa đất kèm theo bản đồ địa chính để thể hiện chính xác hơn về ranh giới thửa đất, hình dạng, kích thước, chiều dài cạnh thửa, toạ độ đỉnh thửa, diện tích chiếm đất của tài sản gắn liền với đất, địa giới hành chính, chỉ giới quy hoạch, ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình. 2.3. Sổ địa chính là sổ ghi về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó. Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử dụng đất của người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng người sử dụng đất. Nội dung sổ địa chính bao gồm: a) Người sử dụng đất gồm tên, địa chỉ và thông tin về chứng minh nhân dân, hộ chiếu, hộ khẩu, quyết định thành lập tổ chức, giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức kinh tế, giấy phép đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài; b) Các thửa đất mà người sử dụng đất sử dụng gồm mã thửa, diện tích, hình thức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung), mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp; c) Ghi chú về thửa đất và quyền sử dụng đất gồm giá đất, tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình kiến trúc khác, cây lâu năm, rừng cây), nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính, những hạn chế về quyền sử dụng đất (thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa có quyết định thu hồi, thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, thuộc địa bàn có quy định hạn chế diện tích xây dựng); d) Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất gồm những thay đổi về thửa đất, về người sử dụng, về chế độ sử dụng đất, về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2.4. Sổ mục kê đất đai là sổ ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất. Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai. Nội dung sổ mục kê đất đai bao gồm: a) Thửa đất gồm số thứ tự thửa, tên người sử dụng đất hoặc người được giao đất để quản lý, diện tích, mục đích sử dụng đất và những ghi chú về thửa đất (khi thửa đất thay đổi, giao để quản lý, chưa giao, chưa cho thuê, đất công ích, v.v.); b) Đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn như đường giao thông; hệ thống thuỷ lợi (dẫn nước phục vụ cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước, đê, đập); công trình khác theo tuyến; sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thuỷ văn khác theo tuyến; khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín trên bản đồ gồm tên đối tượng, diện tích trên tờ bản đồ; trường hợp đối tượng không có tên thì phải đặt tên hoặc ghi ký hiệu trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính. 2.5. Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ để ghi những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất. Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai gồm tên và địa chỉ của người đăng ký biến động, thời điểm đăng ký biến động, số thứ tự thửa đất có biến động, nội dung biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng (thay đổi về thửa đất, về người sử dụng, về chế độ sử dụng đất, về quyền của người sử dụng đất, về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). 3. Thửa đất 3.1. Thửa đất là đối tượng chủ yếu trong quản lý đất đai, được thể hiện cụ thể trong hồ sơ địa chính. 3.2. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ địa chính; ranh giới thửa đất được xác định như sau: a) Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa là đường nối giữa các mốc giới tại các đỉnh thửa liền kề; mốc giới trên thực địa được xác định bởi các dấu mốc, cọc mốc; b) Ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các địa vật cố định. 3.3. Thửa đất được xác lập như sau: a) Thửa đất đã được hình thành trong quá trình sử dụng đất mà người sử dụng đất đang sử dụng; b) Thửa đất được hình thành khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất; c) Thửa đất được hình thành khi hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất (gọi là hợp thửa) hoặc tách một thửa đất thành nhiều thửa đất (gọi là tách thửa) do yêu cầu của quản lý hoặc nhu cầu của người sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai. 3.4. Mã thửa đất (MT) được xác định duy nhất đối với mỗi thửa đất, là một bộ gồm ba (03) số được đặt liên tiếp nhau có dấu chấm (.) ngăn cách (MT=MX.SB.ST); trong đó số thứ nhất là mã số đơn vị hành chính cấp xã (MX) theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam, số thứ hai (SB) là số thứ tự tờ bản đồ địa chính (có thửa đất) của xã, phường, thị trấn được đánh số liên tiếp từ số 01 trở đi theo nguyên tắc từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn và từ trái sang phải, từ trên xuống dưới đối với các bản đồ có cùng tỷ lệ, số thứ ba (ST) là số thứ tự thửa đất trên tờ bản đồ địa chính được đánh số liên tiếp từ số 1 trở đi theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Khi có thửa đất mới do lập thửa từ đất chưa sử dụng, lập thửa từ đất do Nhà nước thu hồi, từ tách thửa hoặc hợp thửa thì số thứ tự thửa đất mới (ST) được xác định bằng các số tự nhiên tiếp theo số tự nhiên lớn nhất đã và đang sử dụng làm số thứ tự thửa đất. 3.5. Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính. Trường hợp ranh giới thửa đất là đường ranh giới tự nhiên có độ rộng mà không thuộc thửa đất thì phải ghi rõ độ rộng của đường ranh giới đó. 3.6. Ranh giới thửa đất được xác định khi lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định như sau: a) Trường hợp thửa đất xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5
Điều 50 của Luật Đất đai mà trong đó ghi rõ tình trạng ranh giới chung của thửa đất với các thửa đất liền kề thì cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm xác định ranh giới thửa đất đúng như trong giấy tờ về quyền sử dụng đất đã có và trích sao hồ sơ gửi cho người sử dụng đất và những người sử dụng đất liền kề biết. Sau mười ngày kể từ ngày nhận được trích sao hồ sơ, nếu người nhận không có đơn tranh chấp về ranh giới thửa đất thì đường ranh giới thửa đất trên giấy tờ về quyền sử dụng đất đã có là căn cứ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
b) Trường hợp thửa đất xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5
Điều 50 của Luật Đất đai hoặc có một trong các loại giấy tờ đó nhưng không ghi rõ tình trạng ranh giới chung của thửa đất với các thửa đất liền kề thì khi đo vẽ bản đồ địa chính, đơn vị đo đạc dựa vào tình hình sử dụng đất cụ thể, ý kiến của những người sử dụng đất liền kề để xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả về ranh giới thửa đất và gửi cho những người sử dụng đất có chung ranh giới thửa đất. Sau mười ngày kể từ ngày nhận được bản mô tả, nếu người nhận được bản mô tả không có đơn tranh chấp về ranh giới thửa đất thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo đường ranh giới chung của thửa đất với các thửa đất liền kề như đã xác định trên bản mô tả.
c) Các cơ quan có trách nhiệm lập hồ sơ địa chính và giải quyết thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không được buộc người làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lấy xác nhận của người sử dụng đất liền kề. Trong trường hợp người sử dụng đất của các thửa đất liền kề vắng mặt dài ngày thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thông báo ba lần trong thời gian không quá mười ngày trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương và địa phương về việc xác định ranh giới chung của các thửa đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau một tháng kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không có đơn tranh chấp của người sử dụng đất liền kề thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo trích sao hồ sơ hoặc bản mô tả ranh giới đã lập.
d) Mọi trường hợp có đơn tranh chấp về đất đai thì phải giải quyết xong tranh chấp đó theo quy định của pháp luật về đất đai trước khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo kết quả giải quyết tranh chấp đó.
3.7. Mục đích sử dụng thửa đất
a) Mục đích sử dụng đất được xác định và sử dụng thống nhất trong cả nước bao gồm tên gọi, mã (ký hiệu), giải thích cách xác định. Phân loại mục đích sử dụng đất và giải thích cách xác định mục đích sử dụng đất được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
b) Mục đích sử dụng đất được ghi theo tên gọi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi theo mã trong sổ địa chính bao gồm:
Mục đích sử dụng thuộc nhóm đất nông nghiệp gồm:
"LUA" là đất trồng lúa;
"COC" là đất cỏ dùng vào chăn nuôi;
"HNK" là đất trồng cây hàng năm khác;
"CLN" là đất trồng cây lâu năm;
"RSX" là đất rừng sản xuất;
"RPH" là đất rừng phòng hộ;
"RDD" là đất rừng đặc dụng;
"NTS" là đất nuôi trồng thuỷ sản;
"LMU" là đất làm muối;
"NKH" là đất nông nghiệp khác;
Mục đích sử dụng thuộc nhóm đất phi nông nghiệp gồm:
"ONT" là đất ở tại nông thôn;
"ODT" là đất ở tại đô thị;
"TS0" là đất trụ sở cơ quan;
"TS1" là đất trụ sở khác;
"SN0" là đất công trình sự nghiệp không kinh doanh;
"SN1" đất công trình sự nghiệp có kinh doanh;
"QPH" là đất quốc phòng;
"ANI" là đất an ninh;
"SKK" là đất khu công nghiệp;
"SKC" là đất cơ sở sản xuất, kinh doanh;
"SKS" là đất cho hoạt động khoáng sản;
"SKX" là đất sản xuất vật liệu, gốm sứ;
"GT0" là đất giao thông không kinh doanh;
"GT1" là đất giao thông có kinh doanh;
"TL0" là đất thủy lợi không kinh doanh;
"TL1" là đất thủy lợi có kinh doanh;
"NT0" là đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông không kinh doanh;
"NT1" là đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông có kinh doanh;
"VH0" là đất cơ sở văn hóa không kinh doanh;
"VH1" là đất cơ sở văn hóa có kinh doanh;
"YT0" là đất cơ sở y tế không kinh doanh;
"YT1" là đất cơ sở y tế có kinh doanh;
"GD0" là đất cơ sở giáo dục - đào tạo không kinh doanh;
"GD1" là đất cơ sở giáo dục - đào tạo có kinh doanh;
"TT0" là đất cơ sở thể dục - thể thao không kinh doanh;
"TT1" là đất cơ sở thể dục - thể thao có kinh doanh;
"CH0" là đất chợ được giao không thu tiền;
"CH1" là đất chợ khác;
"LDT" là đất có di tích, danh thắng;
"RAC" là đất bãi thải, xử lý chất thải;
"TON" là đất tôn giáo;
"TIN" là đất tín ngưỡng;
"NTD" là đất nghĩa trang, nghĩa địa;
"MNC" là đất có mặt nước chuyên dùng;
"CTN" là đất cơ sở tư nhân không kinh doanh;
"NTT" là đất làm nhà tạm, lán trại;
"DND" là đất cơ sở dịch vụ nông nghiệp tại đô thị;
c) Mục đích sử dụng đất ghi trong sổ mục kê đất đai gồm mục đích sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, mục đích sử dụng đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai, mục đích sử dụng đất chi tiết theo yêu cầu của từng địa phương.
Mục đích sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp được ghi bằng mã quy định tại tiết a điểm này.
Mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt được ghi bằng mã quy định tại Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Mục đích sử dụng đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai được ghi như sau:
Mục đích sử dụng thuộc nhóm đất nông nghiệp gồm:
“LUC” là đất chuyên trồng lúa nước;
“LUK” là đất trồng lúa nước còn lại;
“LUN” là đất trồng lúa nương;
“COT” là đất trồng cỏ;
“CON” là đất cỏ tự nhiên có cải tạo;
“BHK” là đất bằng trồng cây hàng năm khác;
“NHK” là đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác;
“LNC” là đất trồng cây công nghiệp lâu năm;
“LNQ” là đất trồng cây ăn quả lâu năm;
“LNK” là đất trồng cây lâu năm khác;
“RSN” là đất có rừng tự nhiên sản xuất;
“RST” là đất có rừng trồng sản xuất;
“RSK” là đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất;
“RSM” là đất trồng rừng sản xuất;
“RPN” là đất có rừng tự nhiên phòng hộ;
“RPT” là đất có rừng trồng phòng hộ;
“RPK” là đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ;
“RPM” là đất trồng rừng phòng hộ;
“RDN” là đất có rừng tự nhiên đặc dụng;
“RDT” là đất có rừng trồng đặc dụng;
“RDK” là đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng;
“RDM” là đất trồng rừng đặc dụng;
“TSL” là đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn;
“TSN” là đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt;
“LMU” là đất làm muối;
“NKH” là đất nông nghiệp khác;
Mục đích sử dụng thuộc nhóm đất phi nông nghiệp được ghi bằng mã quy định tại tiết a điểm này và có thêm:
"SON" là đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối;
Loại đất thuộc nhóm đất chưa sử dụng gồm:
"BCS" là đất bằng chưa sử dụng;
"DCS" là đất đồi núi chưa sử dụng;
"NCS" là núi đá không có rừng cây.
3.8. Nguồn gốc sử dụng thửa đất
Nguồn gốc sử dụng đất của thửa đất được xác định bằng tên gọi (mô tả nguồn gốc của thửa đất mà người sử dụng đất được quyền sử dụng). Nguồn gốc sử dụng đất được ghi bằng mã (ký hiệu) trên hồ sơ địa chính bao gồm:
a) Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu mà Nhà nước đã có quyết định giao đất, cho thuê đất thì ghi như sau:
"DG-KTT" đối với trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;
"DG-CTT" đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;
"DT-TML" đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần;
"DT-THN" đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm;
b) Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu mà Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất nhưng trước đó không có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì căn cứ vào mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất được Nhà nước công nhận để xác định nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai như được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và ghi:
"CN-KTT" đối với trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng;
"CN-CTT" đối với trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;
"CN-TML" đối với trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần;
"CN-THN" đối với trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm;
c) Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đối với thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì nguồn gốc sử dụng đất được ghi như ghi trên giấy chứng nhận đã cấp lần đầu, sau đó ghi ký hiệu hoa thị ( ) và ghi tiếp theo:
"NCD" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất từ chuyển đổi quyền sử dụng đất;
"NCN" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
"NTK" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất từ thừa kế quyền sử dụng đất;
"NTC" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất từ tặng cho quyền sử dụng đất;
"NGV" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất từ góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới;
"NSC" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất từ chia tách quyền sử dụng chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người sử dụng chung thửa đất theo thoả thuận phù hợp với pháp luật hoặc theo quy định của pháp luật;
"NTA" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân;
"NCA" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo quyết định của cơ quan thi hành án;
"NHT" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hoà giải thành đối với tranh chấp đất đai;
"NQT" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo quyết định hành chính giải quyết tranh chấp đất đai;
"NQK" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo quyết định hành chính giải quyết khiếu nại về đất đai;
"NQC" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo quyết định hành chính giải quyết tố cáo về đất đai;
"NTL" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất do chia tách, sáp nhập tổ chức;
"NTB" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh để xử lý nợ;
"NDG" đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo kết quả đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Trường hợp thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp bao gồm cả trường hợp thuê, thuê lại quyền sử dụng đất đã có hoặc để xây dựng nhà xưởng, cơ sở dịch vụ công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao trong khu công nghệ cao; thuê, thuê lại quyền sử dụng đất trong khu phi thuế quan và khu công nghiệp, khu giải trí đặc biệt, khu du lịch trong khu thuế quan của khu kinh tế (gọi chung là khu công nghiệp) thì ghi "DT-KCN";
đ) Trường hợp sở hữu căn hộ nhà chung cư thì ghi "SH-NCC".
4. Các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất
4.1. Các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất bao gồm đất xây dựng đường giao thông, đất xây dựng hệ thống thuỷ lợi theo tuyến, đất xây dựng các công trình khác theo tuyến, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thuỷ văn khác theo tuyến, đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín trên tờ bản đồ.
4.2. Ranh giới sử dụng đất xây dựng đường giao thông, xây dựng hệ thống thuỷ lợi theo tuyến, xây dựng các công trình theo tuyến khác được xác định theo chân mái đắp hoặc theo đỉnh mái đào của công trình.
Trường hợp đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi theo tuyến, các công trình khác theo tuyến không có mái đắp hoặc mái đào thì xác định theo chỉ giới xây dựng công trình.
4.3. Ranh giới đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối được xác định theo đường mép nước của mực nước trung bình.
4.4. Ranh giới đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín trên tờ bản đồ được xác định bằng ranh giới giữa đất chưa sử dụng và các thửa đất đã xác định mục đích sử dụng.
5. Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính
5.1. Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
5.2. Việc lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục hành chính quy định tại
Chương XI của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
Mục I của Thông tư này.
Mục I của Thông tư này và ghi vào sổ theo thứ tự tăng dần từ thửa số 1 đến thửa cuối cùng trên tờ bản đồ địa chính.
Mục I của Thông tư này.
Mục I của Thông tư này;
Mục I của Thông tư này;
Mục này sau khi làm thủ tục tách thửa.
Mục này theo thời hạn quy định tại
Chương XI của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
Mục này.
Mục này.
Mục này.
Mục này thì phải có văn bản đề nghị cung cấp thông tin; trường hợp quy định tại điểm 5.1 khoản 5 và tiết a, b và c điểm 6.1 khoản 6 của
Mục này thì văn bản đề nghị cung cấp thông tin gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có thông tin;
Mục này thực hiện việc cung cấp thông tin theo quy định sau:
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Điều 1
Giao cho … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) … m 2 đất tại xã (phường, thị trấn) ..., huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)..., tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) ... để sử dụng vào mục đích ....
Thời hạn sử dụng đất là ... năm, kể từ ngày… tháng … năm … đến ngày… tháng … năm …;
Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất lập ngày … tháng … năm ...
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có): ………....…………
Điều 2
Căn cứ vào
Điều 1 của Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
1. Thông báo cho người được giao đất nộp tiền sử dụng đất, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật;
2. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường ... và Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ... xác định cụ thể mốc giới và bàn giao đất trên thực địa;
3. Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định;
4. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố), Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, ... và người được giao đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06b/ĐĐ
ỦY BAN NHÂN DÂN
.................................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-UB
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH) ...
Về việc giao đất ...
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số…..ngày … tháng … năm …,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Giao cho ... (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) … m2 đất tại xã (phường, thị trấn) ..., huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ..., tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) ... để sử dụng vào mục đích …
Thời hạn sử dụng đất là ... năm, kể từ ngày… tháng … năm … đến ngày… tháng … năm …;
Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất lập ngày … tháng … năm ...
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):………...……..……
Điều 2
Căn cứ vào
Điều 1 của Quyết định này, Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
1. Thông báo cho người được giao đất nộp tiền sử dụng đất và phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
2. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ... xác định cụ thể mốc giới và bàn giao đất trên thực địa;
3. Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định;
4. Thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố), Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, ... và người được giao đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 07a/ĐĐ
ỦY BAN NHÂN DÂN
.................................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-UB
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH (THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG) ...
Về việc cho thuê đất ...
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số ... ngày… tháng … năm …,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Cho .. . (ghi tên và địa chỉ của người được thuê đất) thuê ... m 2 đất tại xã (phường, thị trấn) ..., huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ..., tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) ... để sử dụng vào mục đích ...
Thời hạn thuê đất là ... năm, kể từ ngày… tháng … năm … đến ngày… tháng … năm …;
Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số…………………., tỷ lệ…….. do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất lập ngày…tháng…năm...
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có): ...............…………
Điều 2
Căn cứ vào
Điều 1 của Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
1. Thông báo cho người được giao đất nộp tiền thuê đất và phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
2. Ký hợp đồng thuê đất với người được thuê đất;
3. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường ... và Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn)... xác định cụ thể mốc giới và bàn giao đất trên thực địa;
4. Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định;
5. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương), Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, ... và người được thuê đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 07b/ĐĐ
ỦY BAN NHÂN DÂN
.................................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-UB
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH) ...
Về việc cho thuê đất …
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số… ngày … tháng … năm …,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Cho … (ghi tên và địa chỉ của người được thuê đất) thuê … m 2 đất tại xã (phường, thị trấn) ..., huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ..., tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) ... để sử dụng vào mục đích ...
Thời hạn thuê đất là ... năm, kể từ ngày… tháng … năm … đến ngày… tháng … năm …;
Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất lập ngày … tháng … năm ...
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có): ………………........
Điều 2
Căn cứ vào
Điều 1 của Quyết định này, Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
1. Thông báo cho người được giao đất nộp tiền thuê đất và phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
2. Ký hợp đồng thuê đất với người được thuê đất;
3. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ... xác định cụ thể mốc giới và bàn giao đất trên thực địa;
4. Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định;
5. Thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính;
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố), Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, ... và người được thuê đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 08/ĐĐ
BAN QUẢN LÝ
.................................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-BQL
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH CỦA BAN QUẢN LÝ ...
Về việc giao đất ...
TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ ....
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Xét đề nghị của ... tại Đơn xin giao đất ngày … tháng … năm ...,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Giao cho ... ( ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) … m 2 đất tại Khu công nghệ cao (Khu kinh tế) ... thuộc xã (phường, thị trấn) ..., huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ..., tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) ... để sử dụng vào mục đích ...
Thời hạn sử dụng đất là ... năm, kể từ ngày… tháng … năm … đến ngày… tháng … năm …
Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do Ban Quản lý khu công nghệ cao (Khu kinh tế) lập ngày … tháng … năm ...
Mức thu tiền sử dụng đất là ... đồng/m 2 /.
Những hạn chế quyền của người sử dụng đất (nếu có): ...
Điều 2
Căn cứ vào
Điều 1 của Quyết định này, .... (ghi Thủ trưởng Phòng, ban chức năng thuộc Ban Quản lý Khu công nghệ cao/Khu kinh tế) có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau:
1. Thông báo cho người được giao đất nộp tiền sử dụng đất và phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
2. Gửi trích lục bản đồ địa chính (hoặc trích đo địa chính) đến cơ quan tài nguyên và môi trường để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
3. Xác định cụ thể mốc giới và bàn giao đất trên thực địa;
4. Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Điều 3
…. (ghi Thủ trưởng các Phòng, ban chức năng thuộc Ban Quản lý Khu công nghệ cao hoặc Khu kinh tế) và người được giao đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 09/ĐĐ
BAN QUẢN LÝ
.................................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-BQL
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH CỦA BAN QUẢN LÝ ...
Về việc cho thuê đất ...
TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ ....
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Xét đề nghị của ... tại Đơn xin thuê đất ngày … tháng … năm ...,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Cho ... (ghi tên và địa chỉ của người được thuê đất) thuê ... m 2 đất tại Khu công nghệ cao (Khu kinh tế) ... thuộc xã (phường, thị trấn) ..., huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ..., tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) ... để sử dụng vào mục đích ...
Thời hạn thuê đất là ... năm, kể từ ngày… tháng … năm … đến ngày… tháng… năm …
Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số…………………., tỷ lệ…….. do Ban Quản lý khu công nghệ cao (Khu kinh tế) lập ngày…tháng…năm….
Giá thuê đất là ... đồng/m 2 / năm.
Những hạn chế quyền của người sử dụng đất (nếu có): …
Điều 2
Căn cứ vào
Điều 1 của Quyết định này, .... (ghi Thủ trưởng Phòng, ban chức năng thuộc Ban Quản lý Khu công nghệ cao/Khu kinh tế) có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau:
1. Thông báo cho người được thuê đất nộp tiền thuê đất và phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
2. Gửi trích lục bản đồ địa chính (hoặc trích đo địa chính) đến cơ quan tài nguyên và môi trường để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
3. Xác định cụ thể mốc giới và bàn giao đất trên thực địa;
4. Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Điều 3
…. (ghi Thủ trưởng các Phòng, ban chức năng thuộc Ban Quản lý Khu công nghệ cao/Khu kinh tế) và người được thuê đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 10a/ ĐĐ
Số: ... /HĐTĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
(Áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước)
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định cho thuê đất số (ghi rõ số, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung của Quyết định) ..............................................................................................................................................................
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại ...................................................................................... ,
chúng tôi gồm:
Bên cho thuê đất là Ủy ban nhân dân ..................................................................................
Do ông (bà): .......................................................... (ghi họ và tên, chức vụ của lãnh đạo cơ quan tài nguyên và môi trường) làm đại diện.
II. Bên thuê đất là: ..................................................................................................................
(Đối với hộ gia đình thì ghi tên chủ hộ, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; đối với cá nhân thì ghi tên cá nhân, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, số chứng minh nhân dân, tài khoản (nếu có); đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, họ tên và chức vụ người đại diện, số tài khoản).
III. Hai Bên thỏa thuận ký hợp đồng thuê đất với các điều, khoản sau đây:
Điều 1
Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất thuê khu đất như sau:
1. Diện tích đất .............. m 2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông)
Tại ... (ghi tên xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất cho thuê) để sử dụng vào mục đích ... (ghi theo Quyết định cho thuê đất) .
2. Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất lập ngày … tháng … năm ...
3. Thời hạn thuê đất là ... năm (ghi rõ số năm thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất đã ghi trong Quyết định cho thuê đất), kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
4. Việc cho thuê đất không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước đối với khu đất và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.
Điều 2
Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:
1. Giá tiền thuê đất là ... đồng/m 2 /năm, (ghi bằng số và bằng chữ) .
2. Tiền thuê đất được tính từ ngày ... tháng ... năm..............................................
3. Phương thức nộp tiền thuê đất: ........................................................................
4. Nơi nộp tiền thuê đất: .......................................................................................
Điều 3
Việc sử dụng đất trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi trong
Điều 1 của Hợp đồng này.
Điều 4
Trách nhiệm của mỗi bên
1. Bên cho thuê đất bảo đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng khu đất trên cho Bên thứ ba (trừ trường hợp phải thu hồi đất theo quy định tại
Điều 38 Luật Đất đai);
2. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Bên thuê đất không được chuyển quyền sử dụng đất thuê; trường hợp Bên thuê đất bị chia tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp mà hình thành pháp nhân mới hoặc bán tài sản gắn liền với đất thuê cho tổ chức, cá nhân khác thì pháp nhân mới hoặc tổ chức, cá nhân mua tài sản được tiếp tục thuê đất trong thời gian còn lại của Hợp đồng này.
3. Trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít nhất là 6 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến ngày bàn giao mặt bằng.
4. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau:
Hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp;
Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất đó chấp thuận;
Bên thuê đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể;
Bên thuê đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định tại
Điều 38 của Luật Đất đai.
Điều 5
Việc giải quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 6
Hai Bên cam kết thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu Bên nào không thực hiện thì Bên đó phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Cam kết khác (nếu có) : .............................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Điều 7
Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế đã xác định mức thu tiền thuê đất, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Bên thuê đất
(Ký tên và đóng dấu - nếu có)
Bên cho thuê đất
(Ký tên và đóng dấu)
Mẫu số 10b/ ĐĐ
Số: ... /HĐTĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
(Áp dụng cho tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất tại Việt Nam)
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Giấy phép đầu tư số ... ngày ... tháng ... năm ... của ....................................................
Căn cứ Quyết định cho thuê đất số (ghi rõ số, ngày, tháng, năm và trích yếu nội dung của Quyết định) ..............................................................................................................................................................
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại ...................................................................................... ,
chúng tôi gồm:
Bên cho thuê đất là Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố trực thuộc
Trung ương) .......................................................................................................................................
Do ông (bà): .......................................................... (ghi họ và tên, chức vụ của lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường) làm đại diện.
Bên thuê đất là: .......................................................................................................................
(Ghi tên tổ chức, trụ sở chính tại Việt Nam, số tài khoản, điện thoại; họ và tên người đại diện, chức vụ, quốc tịch) .
Hai Bên thống nhất ký hợp đồng thuê đất với các điều, khoản sau đây:
Điều 1
Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất thuê khu đất như sau:
1. Diện tích đất .............. m 2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông)
Tại ... (ghi tên xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất cho thuê) để sử dụng vào mục đích ... (ghi theo Quyết định cho thuê đất) .
2. Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất lập ngày … tháng … năm ...
3. Thời hạn thuê đất là ........... năm (ghi rõ số năm thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất đã ghi trong Quyết định cho thuê đất), kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
4. Việc cho thuê đất không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam đối với khu đất và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.
Điều 2
Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:
1. Giá tiền thuê đất là ... đồng/m 2 /năm, (ghi bằng số và bằng chữ).
2. Tiền thuê đất được tính từ ngày ... tháng ... năm..............................................
3. Phương thức nộp tiền thuê đất: ........................................................................
4. Nơi nộp tiền thuê đất: .......................................................................................
Điều 3
Việc sử dụng đất trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi trong
Điều 1 của Hợp đồng này và phù hợp với giấy phép đầu tư.
Điều 4
Trách nhiệm của mỗi bên
1. Bên cho thuê đất bảo đảm quyền sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không chuyển giao quyền sử dụng khu đất trên cho Bên thứ ba khi chưa được Bên thuê đất thỏa thuận (trừ trường hợp phải thu hồi đất theo quy định tại
Điều 38 Luật Đất đai);
2. Trường hợp Bên thuê đất bị chia tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp mà hình thành pháp nhân mới, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê hoặc bán tài sản gắn liền với đất thuê cho tổ chức, cá nhân khác thì pháp nhân mới, người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê hoặc tổ chức, cá nhân mua tài sản được tiếp tục thuê đất trong thời gian còn lại của Hợp đồng này.
3. Trong thời hạn hợp đồng còn hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít nhất là 6 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến ngày bàn giao mặt bằng.
4. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau:
Hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp;
Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất đó chấp thuận;
Bên thuê đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể;
Bên thuê đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định tại
Điều 38 của Luật Đất đai.
Điều 5
Việc giải quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 6
Hai Bên cam kết thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu Bên nào không thực hiện thì Bên đó phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Cam kết khác (nếu có) : .............................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Điều 7
Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế đã xác định mức thu tiền thuê đất, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Bên thuê đất
(Ký tên và đóng dấu - nếu có)
Bên cho thuê đất
(Ký tên và đóng dấu)
Mẫu số 11a/ĐĐ
ỦY BAN NHÂN DÂN
.................................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-UB
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH (THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG) ...
Về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ...
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số ... ngày… tháng … năm …,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Cho phép … (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng thửa đất số … thuộc tờ bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số… tại xã (phường, thị trấn) ..., huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)..., tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) ... được chuyển mục đích sử dụng đất sang sử dụng vào mục đích .... đối với diện tích … m 2 .
Thời hạn sử dụng đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất đến ngày… tháng … năm …;
Vị trí, ranh giới thửa đất được chuyển mục đích sử dụng được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất lập ngày … tháng … năm ...
Điều 2
Căn cứ vào
Điều 1 của Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
1. Thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất (hoặc tiền thuê đất) và phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
2. Ký lại hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất), chỉnh lý hoặc cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trao cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định;
3. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố), Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, ... và người sử dụng đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 11b/ĐĐ
ỦY BAN NHÂN DÂN
.................................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-UB
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH) ...
Về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ...
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số…..ngày … tháng … năm …,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Cho phép … (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng thửa đất số … thuộc tờ bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số… tại xã (phường, thị trấn) ..., huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)..., tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) ... được chuyển mục đích sử dụng đất sang sử dụng vào mục đích ... đối với diện tích … m 2 .
Thời hạn sử dụng đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất đến ngày… tháng … năm …;
Vị trí, ranh giới thửa đất được chuyển mục đích sử dụng được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất lập ngày … tháng … năm ...
Điều 2
Căn cứ vào
Điều 1 của Quyết định này, Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
1. Thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất (hoặc tiền thuê đất) và phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
2. Ký lại hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất), chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp không phải cấp mới giấy chứng nhận và trao cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định;
3. Thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố), Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, ... và người sử dụng đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 12a/ĐĐ
ỦY BAN NHÂN DÂN
.................................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-UB
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH (THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG) ...
Về việc cho phép gia hạn sử dụng đất ...
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số ... ngày… tháng … năm …,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Cho phép … (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng thửa đất số … thuộc tờ bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số… tại xã (phường, thị trấn) ..., huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)..., tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) ... mục đích sử dụng ...
Được gia hạn sử dụng đất đến ngày… tháng … năm …;
Điều 2
Căn cứ vào
Điều 1 của Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
1. Thông báo cho người được gia hạn sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất (hoặc tiền thuê đất) và phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
2. Ký hợp đồng thuê đất bổ sung với người sử dụng đất (đối với trường hợp thuê đất), chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trao cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định;
3. Chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố), Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, ... và người sử dụng đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 12b/ĐĐ
ỦY BAN NHÂN DÂN
.................................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-UB
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH) ...
Về việc cho phép gia hạn sử dụng đất ...
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số…..ngày … tháng … năm …,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Cho phép … (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng thửa đất số … thuộc tờ bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số… tại xã (phường, thị trấn) ..., huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)..., tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) ... mục đích sử dụng ...
Được gia hạn sử dụng đất đến ngày… tháng … năm …;
Điều 2
Căn cứ vào
Điều 1 của Quyết định này, Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
1. Thông báo cho người được gia hạn sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất (hoặc tiền thuê đất) và phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
2. Ký hợp đồng thuê đất bổ sung với người sử dụng đất (đối với trường hợp thuê đất), chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trao cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định;
3. Thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hồ sơ địa chính.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố), Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, ... và người sử dụng đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 12c/ĐĐ
BAN QUẢN LÝ
.................................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-BQL
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH CỦA BAN QUẢN LÝ ...
Về việc cho phép gia hạn sử dụng đất ...
TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ ....
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Xét đề nghị của ... tại Đơn xin gia hạn sử dụng đất ngày … tháng … năm ...,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Cho phép … (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng thửa đất số … thuộc tờ bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số… tại xã (phường, thị trấn) ..., huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)..., tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) ... mục đích sử dụng ...
Được gia hạn sử dụng đất đến ngày… tháng … năm …;
Mức thu tiền sử dụng đất (hoặc giá tiền thuê đất) là ... đồng/m 2 (hoặc đồng/m 2 / năm)
Những hạn chế quyền của người sử dụng đất (nếu có): …
Điều 2
Căn cứ vào
Điều 1 của Quyết định này, .... (ghi Thủ trưởng Phòng, ban chức năng thuộc Ban Quản lý Khu công nghệ cao/Khu kinh tế) có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau:
1. Thông báo cho người được thuê đất nộp tiền thuê đất và phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
2. Ký hợp đồng bổ sung (đối với trường hợp thuê đất); gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chứng từ tài chính đến cơ quan tài nguyên và môi trường để chỉnh lý trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
3. Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Điều 3
…. (ghi Thủ trưởng các Phòng, ban chức năng thuộc Ban Quản lý Khu công nghệ cao/Khu kinh tế) và người được thuê đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 13a/ĐĐ
ỦY BAN NHÂN DÂN
.................................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-UB
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH (THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG) ...
Về việc thu hồi đất ...
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số ... ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Thu hồi ... m 2 đất tại xã (phường, thị trấn) ..., huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ...
Vị trí, ranh giới khu đất thu hồi được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất lập ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2
Căn cứ vào
Điều 1 của Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ..., Tổ chức phát triển quỹ đất (Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng) có trách nhiệm:
1. Uỷ ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ... quyết định thu hồi đất và chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của từng hộ gia đình, cá nhân (nếu có);
2. Tổ chức phát triển quỹ đất (Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng) tổ chức thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có);
3. Sở Tài nguyên và Môi trường thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức bị thu hồi đất; quản lý chặt chẽ diện tích đất đã thu hồi; trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) giao đất hoặc cho thuê đất theo thẩm quyền.
Điều 3
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) ..., người có đất bị thu hồi, thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 13b/ĐĐ
ỦY BAN NHÂN DÂN
.................................
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... /QĐ-UB
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH) ...
Về việc thu hồi đất ...
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định thu hồi đất số .../QĐ-UB ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) ... (nếu có);
Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số... ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Thu hồi ... m 2 đất của ... (ghi tên người có đất bị thu hồi) gồm các thửa đất số ... thuộc tờ bản đồ địa chính (trích lục hoặc trích đo) số ... tại xã (phường, thị trấn) ...
Điều 2 : Căn cứ vào
Điều 1 của Quyết định này, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ..., Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm:
1. Uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ... tham gia thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có); quản lý chặt chẽ quỹ đất đã thu hồi;
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người có đất bị thu hồi; trình Ủy ban nhân dân huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) giao đất hoặc cho thuê đất theo thẩm quyền.
Điều 3
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ..., người có đất bị thu hồi, thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Đối với hộ gia đình thì ghi “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của chủ hộ gia đình; trường hợp hai vợ chồng cùng xin giao đất thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng.
Đối với hộ gia đình thì ghi “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của chủ hộ gia đình; trường hợp hai vợ chồng cùng xin thuê đất thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng.
Ghi “Cộng đồng dân cư”, sau đó ghi tên của cộng đồng dân cư theo điểm dân cư nông thôn gồm thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và các điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán.
Đối với hộ gia đình thì ghi “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của chủ hộ gia đình; trường hợp hai vợ chồng cùng xin giao đất thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng.
Đối với tổ chức phải ghi rõ tên tổ chức, ngày thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi họ và tên, quốc tịch, số và ngày, nơi cấp hộ chiếu.
Đối với tổ chức phải ghi rõ tên tổ chức, ngày thành lập và số quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi họ và tên, quốc tịch, số và ngày, nơi cấp hộ chiếu.
Đối với cá nhân ghi rõ họ tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
Đối với hộ gia đình thì ghi “Hộ ông/bà”và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của chủ hộ gia đình; trường hợp hai vợ chồng cùng xin giao lại đất thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng.
Đối với tổ chức phải ghi rõ tên tổ chức, ngày thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi họ và tên, quốc tịch, số và ngày, nơi cấp hộ chiếu.
Đối với cá nhân ghi rõ họ tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;
Đối với hộ gia đình thì ghi “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của chủ hộ gia đình; trường hợp hai vợ chồng cùng xin thuê đất thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND và ngày, nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng.
Đối với tổ chức phải ghi rõ tên tổ chức, ngày thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi họ và tên, quốc tịch, số và ngày, nơi cấp hộ chiếu.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu số 01/TTĐĐ
................, ngày … tháng … năm …
PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
Kính gửi: ........................................................................................................
1. Người yêu cầu cung cấp thông tin: .....................................................................
.................................................................................................................................
2. Địa chỉ thường trú: .............................................................................................
3. Nội dung thông tin yêu cầu cung cấp:
4. Phương thức nhận kết quả ( nhận trực tiếp tại cơ quan cung cấp thông tin hoặc gửi qua bưu điện ): .................................................................................................................
5. Thời điểm nhận kết quả: ….........................................................................................
Người yêu cầu cung cấp thông tin
(Ký và ghi rõ họ tên)
sè:……../H§TT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu số 02/TTĐĐ
................, ngày … tháng … năm …
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP THÔNG TIN ĐẤT ĐAI
1. Bên cung cấp thông tin đất đai :
1.1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc .................................................................
1.2. Địa chỉ: ...........................................................................................................................
1.3. Điện thoại:.......................................................................................................................
1.4. Người đại diện:
a) Họ và tên:........................................................................................................................
b) Chức vụ:..........................................................................................................................
2. Bên yêu cầu cung cấp thông tin đất đai :
2.1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin: .........................................................
.................................................................................................................................................
2.2. Địa chỉ: ...........................................................................................................................
2.3. Điện thoại:.......................................................................................................................
3. Hai bên thoả thuận ký hợp đồng cung cấp thông tin đất đai như sau:
3.1. Nội dung thông tin đất đai cung cấp:…………………………………………………..
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
3.2. Thời gian thực hiện:……….….ngày, kể từ ngày ...... tháng…… năm ………………
3.3. Phương thức nhận kết quả ( Nhận trực tiếp tại cơ quan cung cấp thông tin hoặc gửi qua bưu điện ): .......................................................................................................................
3.4. Tiền trả cho việc cung cấp thông tin là:…………………………………………đồng
(Bằng chữ:............................................................................................................................)
Trong đó: Tiền sử dụng thông tin là: ………..………………………….đồng;
Tiền dịch vụ cung cấp thông tin là:…………………………..đồng.
3.5. Số tiền đặt trước: ...................................................................................đồng
3.6. Thoả thuận khác:……………………………………………………………………...
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Hợp đồng này lập tại …………………..............., ngày…..tháng…..năm ...….; gồm 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Đại diện Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
( Ký tên, đóng dấu)
Bên yêu cầu cung cấp thông tin
(Ký tên, đóng dấu đối với tổ chức,
ghi họ tên đối với cá nhân )
Đơn vị báo cáo:
.....................................
.....................................
TỔNG HỢP KẾT QUẢ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LẦN ĐẦU (1)
Khu vực (2) .............................................................................
( Tính đến ngày ...... tháng ..... năm ........... )
Mẫu số 03/TTĐĐ
Số TT
Loại đất
Diện tích theo hiện trạng (ha)
Số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp
Diện tích đã được cấp giấy chứng nhận
Tổ chức
Hộ gia đình, cá nhân
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Tổ chức
Hộ gia đình, cá nhân
Tổ chức
Hộ gia đình, cá nhân
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
I
Nhóm đất nông nghiệp
1. Đất sản xuất nông nghiệp
2. Đất lâm nghiệp
3. Đất nuôi trồng thuỷ sản
4. Đất làm muối
5. Đất nông nghiệp khác
II
Nhóm đất phi nông nghiệp
1. Đất ở
2. Đất chuyên dùng
Trong đó: đất sản xuất, kinh doanh
3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng
4. Đất phi nông nghiệp khác
Tổng cộng
Ghi chú: (1) Thống kê GCN cấp theo Luật Đất đai năm 2003
từ khi bắt đầu thực hiện đến ngày báo cáo
Không thống kê trường hợp cấp đổi, cấp lại GCN
(2) Thống kê riêng cho từng khu vực đô thị và nông thôn
Ngày .... tháng .... năm ....
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
Đơn vị báo cáo:
.....................................
.....................................
TỔNG HỢP KẾT QUẢ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Khu vực (1) .............................................................................
( Tính đến ngày ...... tháng..... năm ........... )
Mẫu số 04/TTĐĐ
Số TT
Loại đất
Số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp
Diện tích đã được cấp giấy chứng nhận
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Tổ chức
Hộ gia đình, cá nhân
Tổ chức
Hộ gia đình, cá nhân
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
1
2
5
6
7
8
9
10
11
12
I
Nhóm đất nông nghiệp
1. Đất sản xuất nông nghiệp
2. Đất lâm nghiệp
3. Đất nuôi trồng thuỷ sản
4. Đất làm muối
5. Đất nông nghiệp khác
II
Nhóm đất phi nông nghiệp
1. Đất ở
2. Đất chuyên dùng
Trong đó: đất sản xuất, kinh doanh
3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng
4. Đất phi nông nghiệp khác
Tổng cộng
Ghi chú; (1) Thống kê riêng cho từng khu vực đô thị và nông thôn
(2) Kết quả tính từ khi thực hiện Luật 2003 đến ngày báo cáo
Ngày .... tháng .... năm ....
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
Đơn vị báo cáo:
.....................................
.....................................
TỔNG HỢP KẾT QUẢ LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH (1)
Khu vực (1) .............................................................................
( Tính đến ngày ...... tháng..... năm ........... )
Mẫu số 05/TTĐĐ
Số TT
Loại bản đồ, sơ đồ, trích đo
Kết quả lập bản đồ, sơ đồ, trích đo địa chính
Kết quả lập sổ mục kê đất đai
Kết quả lập sổ địa chính
Số xã, phường, thị trấn lập sổ theo dõi biến động
Số xã, phường, thị trấn
Diện tích
(ha)
DiÖn tÝch ®o theo c¸c tû lÖ
Số xã, phường,thị trấn lập sổ
Số quyển gốc đã lập
Số xã, phường,thị trấn lập sổ
Số quyển gốc đã lập
1/500
1/1000
1/2000
1/5000
1/10000
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
1
Bản đồ địa chính
2
Bản đồ giải thửa cũ
3
Bản đồ khác
4
Sơ đồ
5
Trích đo địa chính
Tổng cộng
Ghi chú: (1) Thống kê kết quả lập hồ sơ địa chính theo quy định tại
Thông tư số 04/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004
(2) Thống kê riêng cho từng khu vực đô thị và nông thôn
Ngày .... tháng .... năm ....
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
Đơn vị báo cáo:
.....................................
.....................................
TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT
( Tính đến ngày ...... tháng..... năm ........... )
Mẫu số 06/TTĐĐ
Thứ tự
Loại hình biến động
Đã nhận hồ sơ đăng ký
Đã chỉnh lý hồ sơ địa chính
Số trường hợp
Diện tích
Số trường hợp
Diện tích
1
Chuyển đổi quyền sử dụng đất
2
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
3
Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
4
Thừa kế quyền sử dụng đất
5
Tặng cho quyền sử dụng đất
6
Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất
7
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất
8
Người sử dụng đất đổi tên
9
Có thay đổi diện tích thửa do sạt lở, do sai số đo đạc
10
Chuyển mục đích sử dụng đất
11
Có thay đổi thời hạn sử dụng đất
12
Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
13
Có thay đổi về những hạn chế quyền sử dụng đất
14
Thay đổi nghĩa vụ tài chính về đất đai
15
Nhà nước thu hồi đất
16
Tách, hợp thửa đất
17
Thay đổi khác (ghi cụ thể)
Tổng cộng
Ghi chú: (1) Thống kê kết quả thực hiện từ khi thực hiện Luật Đất đai 2003 đến ngày báo cáo
Ngày .... tháng .... năm ....
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
Ban hành kèm theo Thông tư
số 29/2004/TT-BTNMT
ngày 01 tháng 11 năm 2004
của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu số: 09/ĐK
SỔ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TỈNH: ............................................................................ Mã:
HUYỆN: ....................................................................... Mã:
XÃ: ................................................................................. Mã:
Quyển số:
HƯỚNG DẪN LẬP SỔ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (gọi là sổ cấp GCN) được lập để theo dõi, quản lý việc phát hành và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sổ cấp GCN được lập và ghi theo hướng dẫn sau:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường lập và quản lý sổ cấp GCN đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn liền với đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. Phòng Tài nguyên và Môi trường lập và quản lý sổ cấp GCN đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở; lập và gửi một (01) bộ cho Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, một (01) bộ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để theo dõi việc giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp người sử dụng đất nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng dất.
2. Sổ cấp GCN đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; sổ cấp GCN đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn liền với đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được lập theo đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Vào sổ cấp GCN theo thứ tự liên tiếp tương ứng với thứ tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; nội dung thông tin của hai giấy chứng nhận liên tiếp được chia cách bằng một đường thẳng gạch ngang bằng mực đen.
4. Các trang nội dung sổ được ghi như sau:
4.1. Cột Số thứ tự : ghi số thứ tự giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp, ghi liên tục từ số 01 đến hết trong phạm vi đơn vị hành chính nơi lập sổ.
4.2. Cột Tên và địa chỉ của người sử dụng đất được ghi như sau:
a) Trường hợp một (01) người sử dụng đất thì ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất như trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
b) Trường hợp thửa đất đồng quyền sử dụng của nhiều người (trừ trường hợp nhà chung cư) thì ghi lần lượt tên và địa chỉ của từng người sử dụng vào các dòng dưới kế tiếp;
4.3. Cột Số phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất : ghi số phát hành in trên trang 1 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nơi in dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
4.4. Cột Ngày ký giấy chứng nhận : ghi ngày tháng năm cơ quan có thẩm quyền đã ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở dạng "ngày … / … / … ";
4.5. Cột Ngày giao giấy chứng nhận : ghi ngày tháng năm giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất hoặc cho Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất ở dạng "ngày … / … / … ".
4.6. Cột Người nhận giấy chứng nhận ký, ghi rõ họ tên : Người nhận giấy chứng nhận ký, ghi họ và tên khi nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp người nhận giấy chứng nhận là người được uỷ quyền thì phải có giấy tờ uỷ quyền và ghi việc uỷ quyền; trường hợp người nhận giấy chứng nhận là người đại diện cho tổ chức thì ghi thêm chức vụ của người đó; trường hợp cán bộ của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nhận giấy chứng nhận để giao cho người sử dụng đất thì ghi thêm chức vụ của người đó.
4.7. Cột Ghi chú để ghi chú thích đối với những trường hợp sau:
a) Đã thu hồi giấy chứng nhận thì ghi "Đã thu hồi GCN do … (ghi lý do thu hồi như Nhà nước thu hồi đất, tách thửa, hợp thửa, chuyển quyền đối với một phần thửa đất, sạt lở cả thửa đất, v.v.) ";
b) Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi "Đã cấp lại GCN";
c) Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi "Đã cấp đổi GCN";
d) Nhiều người sử dụng đất đồng quyền sử dụng thửa đất thì ghi "Đồng quyền sử dụng";
đ) Nhà chung cư thì ghi "Nhà chung cư".
5. Cập nhật, chỉnh lý sổ cấp GCN trong quá trình biến động về sử dụng đất được thực hiện như sau:
5.1. Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị thu hồi hoặc được cấp lại, cấp đổi thì gạch bằng mực đỏ vào hàng ghi thông tin về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó, trừ thông tin tại cột Ghi chú .
5.1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho thửa đất mới được ghi vào sổ tiếp theo số thứ tự cuối cùng của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp thuộc đơn vị hành chính lập sổ.
Mẫu trang sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (các trang từ 03 - 200)
Trang số: .. 03 ...
Số thứ tự
Tên
người sử dụng đất
Số phát hành GCN
Ngày ký GCN
Ngày giao GCN
Người nhận GCN
ký, ghi họ tên
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
01
Hộ ông Nguyễn Văn An
AA000130
12/11/2004
15/11/2004
02
Ông Triệu Việt Hải
AA000131
12/11/2004
15/11/2004
Đã thu hồi GCN do Nhà nước thu hồi đất
03
Ông Lê Anh Quân
Ông Phạm Văn Đăng
Bà Hồ Thị Hải Đăng
AA000134
AA000135
AA000138
12/11/2004
12/11/2004
12/11/2004
16/11/2004
11/12/2004
16/11/2004
Đồng quyền sử dụng
04
Ông Nguyễn Văn Thích
AA000147
12/11/2004
16/11/2004
Nhà chung cư
05
Bà Nguyễn Thị Nga
AA000251
12/11/2004
16/11/2004
Nhà chung cư
Ban hành kèm theo Thông tư
số 29/2004/TT-BTNMT
ngày 01 tháng 11 năm 2004
của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu số: 03/ĐK
SỔ
THEO DÕI BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
TỈNH: ............................................................................ Mã:
HUYỆN: ....................................................................... Mã:
XÃ: ................................................................................. Mã:
Quyển số:
HƯỚNG DẪN VIẾT SỔ THEO DÕI BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai được ghi theo quy định sau:
1. Cột Số thứ tự : ghi số thứ tự theo trình tự thời gian vào sổ của các trường hợp đăng ký biến động về sử dụng đất; số thứ tự được ghi liên tục từ số 01 đến hết trong mỗi năm.
2. Cột Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động : Trường hợp người sử dụng đất trực tiếp đăng ký biến động về sử dụng đất thì ghi họ và tên, địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người sử dụng đất; trường hợp người đăng ký biến động về sử dụng đất là người đại diện cho người sử dụng đất thì ghi họ và tên, số chứng minh nhân dân của người đăng ký, ghi vào dòng tiếp theo "đại diện cho" và ghi tên, địa chỉ của người sử dụng đất vào dòng dưới kế tiếp.
3. Cột Thời điểm đăng ký biến động : Thời điểm đăng ký biến động là thời điểm người đăng ký nộp đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp biến động mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình theo quy định của pháp luật; là thời điểm cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký theo đúng quy định về trình tự, thủ tục hành chính đối với trường hợp biến động phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời điểm đăng ký biến động được ghi ngày tháng năm theo dạng "ngày … / … / … " và ghi giờ phút đăng ký biến động theo dạng "… (ghi giờ) g … (ghi phút)" vào dòng tiếp theo.
4. Cột Thửa đất biến động : tại cột Tờ bản đồ số ghi số thứ tự của tờ bản đồ địa chính; tại cột Thửa đất số ghi số thứ tự của thửa đất trước khi có biến động về sử dụng đất hoặc số thứ tự của thửa đất mới được tạo thành.
5. Cột Nội dung biến động : ghi thông tin biến động về sử dụng đất theo quy định sau:
a) Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì tuỳ theo chế độ giao đất, cho thuê đất cụ thể mà ghi "được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất" hoặc "được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất" hoặc "được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm" hoặc "được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần", sau đó ghi mục đất sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất "để sử dụng vào mục đích … ".
b) Trường hợp người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không thuộc khu công nghiệp; thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân mới thì ghi như sau:
Trường cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không thuộc khu công nghiệp: "Cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người thuê hoặc thuê lại đất) thuê (hoặc thuê lại) cả thửa đất (hoặc diện tích … m 2 đất)".
Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất: "Thế chấp bằng cả thửa đất (hoặc diện tích … m 2 đất) với Ngân hàng (hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế khác) … ( ghi tên người nhận thế chấp) " .
Trường hợp bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất: "Bảo lãnh bằng cả thửa đất (hoặc diện tích … m 2 đất) cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được bảo lãnh) với Ngân hàng (hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế khác) … (ghi tên người nhận bảo lãnh) ".
Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất (không hình thành pháp nhân mới): "Góp vốn bằng cả thửa đất (hoặc diện tích … m 2 đất) với Công ty (hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế khác) … (ghi tên người nhận góp vốn) ".
c) Trường hợp xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất không thuộc khu công nghiệp; xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân mới thì ghi "Đã xoá đăng ký cho thuê (hoặc cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn)".
d) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất đối với cả thửa đất thì ghi như sau:
Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất: "Chuyển đổi cho ông (hoặc bà, hộ gia đình) … (ghi tên người nhận chuyển đổi) ".
Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất: "Chuyển nhượng cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế) … (ghi tên người nhận chuyển nhượng) ".
Trường hợp để thừa kế quyền sử dụng đất: "Để thừa kế cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người nhận thừa kế) ".
Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất: "Tặng cho cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được tặng cho) ".
Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới: "Góp vốn hình thành Công ty (hoặc tổ chức kinh tế khác) … (ghi tên tổ chức được hình thành do góp vốn) ".
Trường hợp chuyển quyền theo bản án, quyết định của toà án; quyết định của cơ quan thi hành án: "Chuyển quyền cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo bản án (hoặc quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan thi hành án)".
Trường hợp chuyển quyền theo thỏa thuận xử lý nợ trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh: "Chuyển quyền cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo thoả thuận xử lý nợ trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh".
Trường hợp chuyển quyền từ quyền sử dụng chung theo thoả thuận phù hợp với pháp luật hoặc theo quy định của pháp luật đối với trường hợp tách hộ gia đình, thoả thuận của hộ gia đình, thoả thuận của nhóm người sử dụng chung thửa đất: "Chuyển quyền cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo thoả thuận khi tách hộ gia đình (hoặc chia tách thửa đất sử dụng chung)".
Trường hợp chuyển quyền do chia tách, sáp nhập tổ chức theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản khác phù hợp với pháp luật đối với tổ chức kinh tế: "Chuyển quyền cho ... (ghi tên tổ chức nhận quyền sử dụng đất) do chia tách, sáp nhập tổ chức".
Trường hợp chuyển quyền theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận: "Chuyển quyền cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) ... (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo kết quả hòa giải tranh chấp đất đai".
Trường hợp chuyển quyền theo quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền: "Chuyển quyền cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) ... (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai".
Trường hợp chuyển quyền theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật: "Chuyển quyền cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất".
đ) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì ghi như sau:
Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất: "Chuyển đổi diện tích … m 2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình) … (ghi tên người nhận chuyển đổi) ; thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng) ".
Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất: "Chuyển nhượng diện tích … m 2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế) … (ghi tên người nhận chuyển nhượng) ; thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng) ".
Trường hợp để thừa kế quyền sử dụng đất: "Để thừa kế diện tích … m 2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (tên người nhận thừa kế) ); thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng)".
Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất: "Tặng cho diện tích … m 2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được tặng cho) ; thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng) ".
Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới: "Góp vốn bằng diện tích … m 2 đất hình thành Công ty (hoặc tổ chức kinh tế khác) … (ghi tên tổ chức được hình thành do góp vốn) ; thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng) ".
Trường hợp chuyển quyền theo bản án, quyết định của toà án; quyết định của cơ quan thi hành án: "Chuyển quyền diện tích … m 2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo bản án (hoặc quyết định của Toà án hoặc quyết định của cơ quan thi hành án) ; thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng) ".
Trường hợp chuyển quyền theo văn bản thỏa thuận xử lý nợ trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh: "Chuyển quyền diện tích … m 2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo thoả thuận xử lý nợ trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng) ".
Trường hợp chuyển quyền từ quyền sử dụng chung theo thoả thuận phù hợp với pháp luật hoặc theo quy định của pháp luật đối với trường hợp tách hộ gia đình, thoả thuận của hộ gia đình, thoả thuận của nhóm người sử dụng chung thửa đất: "Chuyển quyền diện tích … m 2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo thoả thuận khi tách hộ gia đình (hoặc phân chia thửa đất sử dụng chung)".
Trường hợp chuyển quyền do chia tách, sáp nhập tổ chức theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản khác phù hợp với pháp luật đối với tổ chức kinh tế: "Chuyển quyền diện tích … m 2 cho (ghi tên tổ chức nhận quyền sử dụng đất) do chia tách, sáp nhập tổ chức; thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng) ".
Trường hợp chuyển quyền theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận: "Chuyển quyền diện tích … m 2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) ... (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo kết quả hòa giải tranh chấp đất đai; thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng) ".
Trường hợp chuyển quyền theo quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền: "Chuyển quyền diện tích … m 2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) ... (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai; thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng) ".
Trường hợp chuyển quyền theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất: "Chuyển quyền diện tích … m 2 đất cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … (ghi tên người được nhận quyền sử dụng đất) theo biên bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất; thửa đất còn lại số: … ; thửa đất đã chuyển quyền số: … (ghi số thứ tự các thửa đất tương ứng) ".
e) Trường hợp doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất thì ghi "Cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế) … (ghi tên người thuê hoặc thuê lại đất) thuê (hoặc thuê lại ) thửa đất số … có diện tích … m 2 (ghi số thứ tự và diện tích thửa đất) trong khu công nghiệp".
g) Trường hợp tách thửa đất thành nhiều thửa đất (tách thửa) thì ghi "thửa đất tách ra thành … thửa (ghi số lượng thửa đất tách ra) , trong đó thửa 1 có số thứ tự: … với diện tích … m 2 ; thửa 2 có số thứ tự: … với diện tích … m 2 ; thửa 3 có số thứa tự: … với diện tích … m 2 ; … (ghi số thứ tự và diện tích các thửa đất hợp thành thửa đất mới) ".
h) Trường hợp hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất (hợp thửa) thì ghi theo thửa đất mới hợp thành với nội dung "thửa đất hợp thành từ … thửa (ghi số lượng thửa đất hợp thành thửa đất mới) gồm các thửa có số thứ tự là …, ..., ... (ghi số thứ tự các thửa đất hợp thành thửa đất mới) ".
i) Trường hợp Nhà nước thu hồi đất cả thửa đất thì ghi "Nhà nước thu hồi đất"; trường hợp Nhà nước thu hồi đất một phần thửa đất thì ghi "Nhà nước thu hồi diện tích … m 2 đất (ghi diện tích đất bị thu hồi) ; thửa đất còn lại số … có diện tích … m 2 (ghi số hiệu và diện tích thửa đất còn lại sau khi thu hồi) ".
k) Trường hợp Nhà nước trưng dụng đất thì ghi "Nhà nước trưng dụng đất (hoặc trưng dụng ... m 2 đất"; trường hợp Nhà nước trả lại đất sau khi hết trưng dụng thì ghi "Nhà nước trả lại đất (hoặc ... m 2 đất) sau khi hết trưng dụng".
l) Trường hợp thửa đất sạt lở tự nhiên thì ghi "Sạt lở tự nhiên cả thửa đất (hoặc diện tích … m 2 đất)".
m) Trường hợp người sử dụng đất đổi tên thì ghi "Người sử dụng đất được đổi tên là … (ghi tên mới của người sử dụng đất) ".
n) Trường hợp cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi "Cấp lại Giấy CN QSDĐ do bị mất có số phát hành là … (hoặc Cấp đổi Giấy CN QSDĐ do bị rách nát (hoặc bị ố nhoè) có số phát hành là … ".
o) Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang giao đất có thu tiền thì ghi "Mục đích sử dụng sau khi thay đổi là … (hoặc Thời hạn sử dụng sau khi thay đổi là … hoặc Chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền)".
Mẫu trang sổ theo dõi biến động đất đai (các trang từ 05 - 200)
Trang số: ...05.....
Số thứ tự
Tên và địa chỉ
của người đăng ký biến động
Thời điểm đăng ký biến động
Thửa đất biến động
Nội dung biến động
Tờ bản đồ số
Thửa đất số
1
2
3
5
6
7
01
02
03
04
…
350
NĂM 2005
10.4.2005
10g 00 ’
11.4.2005
8g 30 ’
12.4.2005
14g25 ’
12.4.2005
15g10 ’
……….
27.12.2005
16g 00 ’
04
15
06
4
……
12
15
53
79
275
……….
26
Được Nhà nước giao có thu tiền 60 m 2 đất ở từ đất do Nhà nước thu hồi
Khai báo mất GCN có số phát hành AA005125
Đã cấp lại GCN mới có số phát hành AB301570
Chuyển nhượng cho Công ty TNHH Phương Đông 120 m 2 đất ở để làm đất xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
Thế chấp bằng cả thửa đất với Ngân hàng Thương mại Q.Ba Đình
…………………………………….
Cho Công ty TNHH Đông Thành thuê diện tích 300m 2
Hộ ông Lê Mạnh Hải
số 312-Bà Triệu
Q.Hai Bà Trưng
Ông Lê Hải Nam
số 240-Bà Triệu
Q.Hai Bà Trưng
Hộ ông Trần Văn Ân
số 348-Bà Triệu
Q.Hai Bà Trưng
Bà Triệu Thị Hạnh
số 315-Bà Triệu
Q.Hai Bà Trưng
…………………
Ban Quản lý Khu CN Thái Thành
NĂM 2006
Ban hành kèm theo Thông tư
số: 29/2004/TT-BTNMT
ngày 01 tháng 11 năm 2004
của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu số: 01/ĐK
SỔ
ĐỊA CHÍNH
TỈNH: ..................................................................................... Mã:
HUYỆN: ................................................................................ Mã:
XÃ: ......................................................................................... Mã:
TÊN ĐIỂM DÂN CƯ (CỤM ĐIỂM DÂN CƯ): …........................................................
Quyển số:
.................., ngày..... tháng...... năm........
GIÁM ĐỐC
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Ký, đóng dấu)
.................., ngày..... tháng...... năm........
GIÁM ĐỐC
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ký, đóng dấu)
HƯỚNG DẪN VIẾT SỔ ĐỊA CHÍNH
I. Cách ghi sổ địa chính
1.
Mục I - Người sử dụng đất để ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất theo quy định sau:
Mục II - Thửa đất để ghi thông tin về thửa đất phù hợp với thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định sau:
Mục III - Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và ghi chú để ghi số thứ tự thửa đất, ngày tháng năm đăng ký vào sổ, nội dung ghi chú về quyền sử dụng đất hoặc nội dung biến động về sử dụng đất đối với thửa đất đó.
Mục II có hai thửa đất cùng số thứ tự thì ghi thêm số thứ tự tờ bản đồ vào vị trí trước số thứ tự thửa đất có dấu chấm (.) ngăn cách giữa hai số.
Mục II (Cách chỉnh lý sổ địa chính) của Hướng dẫn này.
Mục II thuộc trang sổ của người đó, trường hợp thửa đất có ghi chú về quyền sử dụng đất thì ghi các ghi chú đó vào dòng trống kế tiếp trong
Mục III thuộc trang sổ của người đó.
Mục I (Cách ghi sổ địa chính) của Hướng dẫn này.
Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi như sau:
Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất theo quy định sau:
Mục này.
Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi: "Đã xoá đăng ký cho thuê (hoặc cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn) theo xác nhận của bên thuê (hoặc bên nhận thế chấp, bảo lãnh, góp vốn) ngày… /… /… ".
Mục II trên trang sổ của người chuyển quyền sử dụng đất.
Mục III trên trang sổ của người chuyển quyền sử dụng đất, ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3
Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi như sau:
Mục II trên trang sổ của người nhận chuyền quyền sử dụng đất như cách ghi theo quy định tại khoản 1
Mục này; trường hợp có ghi chú về thửa đất hoặc quyền sử dụng đất thì ghi vào
Mục III trên trang sổ đó.
Mục II trên trang sổ của người chuyển quyền sử dụng đất và ghi thông t in về thửa đất mới là phần diện tích còn lại không chuyển quyền của thửa đất cũ vào dòng kế tiếp tại
Mục II trên trang sổ đó như cách ghi theo quy định tại khoản 1
Mục này.
Mục III trên trang sổ của người chuyển quyền sử dụng đất, ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3
Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi theo quy định đối với các trường hợp tại tiết b điểm 4.1
Mục này; sau đó ghi "đối với thửa đất số … có diện tích … m 2 (ghi số thứ tự và diện tích của thửa đất mới là phần đã chuyển quyền của thửa đất cũ) ; phần đất còn lại là thửa đất số … có diện tích … m 2 (ghi số thứ tự và diện tích của thửa đất mới là phần còn lại của thửa đất cũ) .
Mục II trên trang sổ của người nhận chuyền quyền sử dụng đất như cách ghi theo quy định tại khoản 1
Mục này; trường hợp có ghi chú về thửa đất hoặc quyền sử dụng đất thì ghi vào
Mục III trên trang sổ đó.
Mục II trên trang sổ của tổ chức đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và ghi thông tin về thửa đất mới là phần diện tích còn lại chưa cho thuê, cho thuê lại của thửa đất khu công nghiệp vào dòng kế tiếp tại
Mục II trên trang sổ đó.
Mục III trên trang sổ của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3
Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế) … (ghi tên người thuê hoặc thuê lại đất) thuê đất (hoặc thuê lại đất) theo Hợp đồng số…/… ngày… /… /… "; sau đó ghi "đối với thửa đất số … có diện tích … m 2 (ghi số thứ tự và diện tích của thửa đất mới là phần đã cho thuê, cho thuê lại của thửa đất cũ) ; phần đất còn lại là thửa đất số … có diện tích … m 2 (ghi số thứ tự và diện tích của thửa đất mới là phần còn lại của thửa đất cũ) ".
Mục II trên trang sổ của người nhận chuyển quyền sử dụng đất như cách ghi theo quy định tại khoản 1
Mục này.
Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất.
Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất, ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3
Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Nhà nước thu hồi đất theo Quyết định số... /… ngày… /… /… của Uỷ ban nhân dân ... (ghi tên địa phương mà Uỷ ban nhân dân đã ra Quyết định thu hồi đất) ".
Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất.
Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3
Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Nhà nước thu hồi diện tích … m 2 đất theo Quyết định số... /… ngày… /… /… của Uỷ ban nhân dân ... (ghi tên địa phương mà Uỷ ban nhân dân đã ra Quyết định thu hồi đất) ; phần đất còn lại là thửa đất số … có diện tích … m 2 (ghi số thứ tự và diện tích của thửa đất mới là phần còn lại không bị thu hồi của thửa đất cũ) ".
Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất như cách ghi theo quy định tại khoản 1
Mục này.
Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất, ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3
Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Nhà nước trưng dụng đất (hoặc trưng dụng ... m 2 đất) theo Quyết định số... /… ngày… /… /… của Uỷ ban nhân dân ... (ghi tên địa phương mà Uỷ ban nhân dân đã ra Quyết định trưng dụng đất) ".
Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3
Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Nhà nước trả lại đất (hoặc … m 2 đất) sau khi hết trưng dụng theo Quyết định số.../… ngày… /… /… của Uỷ ban nhân dân ... (ghi tên địa phương mà Uỷ ban nhân dân đã ra Quyết định thu hồi đất) .
Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất.
Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất, ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3
Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Sạt lở tự nhiên cả thửa đất theo Báo cáo số … /… ngày… /… /… của Uỷ ban nhân dân xã (hoặc phường, thị trấn) … (ghi tên xã, phường, thị trấn nơi có đất bị sạt lở) ".
Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất.
Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3
Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Sạt lở tự nhiên diện tích … m 2 đất theo Báo cáo số … /… ngày… /… /… của Uỷ ban nhân dân xã (hoặc phường, thị trấn) … (ghi tên xã, phường, thị trấn nơi có đất bị sạt lở) ; phần đất còn lại là thửa đất số … có diện tích … m 2 (ghi số thứ tự và diện tích của thửa đất mới là phần còn lại không bị sạt lở của thửa đất cũ) ".
Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất như cách ghi theo quy định tại khoản 1
Mục này.
Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất.
Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3
Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Hợp các thửa đất số … ; … ; … (ghi số thứ tự các thửa đất cũ hợp thành thửa đất mới) thành thửa đất số … (ghi số thứ tự thửa đất mới hợp thành) theo đơn đề nghị của người sử dụng đất (hoặc theo Quyết định số … /… ngày …/…/… của Uỷ ban nhân dân … )".
Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất như cách ghi theo quy định tại khoản 1
Mục này; trường hợp thửa đất cũ có ghi chú về thửa đất hoặc quyền sử dụng đất thì gạch ghi chú đó bằng mực đỏ và ghi lại theo số thứ tự thửa đất mới tại
Mục III trên trang sổ đó.
Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất.
Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3
Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Tách thửa đất số … (ghi số thứ tự thửa đất cũ sẽ tách thành các thửa đất mới) thành các thửa đất số … , ... , ... (ghi lần lượt số thứ tự thửa đất được tách ra từ thửa đất cũ) theo đơn đề nghị của người sử dụng đất (hoặc theo Quyết định số … /… ngày …/…/… của Uỷ ban nhân dân … )".
Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất như cách ghi theo quy định tại khoản 1
Mục này; trường hợp thửa đất cũ có ghi chú về thửa đất hoặc quyền sử dụng đất thì gạch ghi chú đó bằng mực đỏ và ghi lại theo số thứ tự thửa đất mới tại
Mục III trên trang sổ đó.
Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất.
Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3
Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi như sau:
Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3
Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi là "Người sử dụng đất được đổi tên là … (tên mới của người sử dụng đất) theo Quyết định số … /… ngày… /… /… của … (ghi tên của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho phép đổi tên) ".
Mục III của trang sổ: "Khai báo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất (hoặc bị hư hỏng) ngày ... / ... / ... ".
Mục II trên trang sổ của người sử dụng đất.
Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung theo quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và tiết b điểm 3.3 khoản 3
Mục I của Hướng dẫn này; thông tin cụ thể về nội dung biến động và văn bản pháp lý được ghi như sau:
Mục I của Thông tư này được thực hiện theo quy định sau:
Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất được chỉnh lý như sau:
Mục I của Hướng dẫn này; thông tin ghi chú về quyền sử dụng đất được ghi cụ thể như sau:
Mục III thì ghi theo quy định tại tiết a điểm 3.3 khoản 3
Mục I của Hướng dẫn này hoặc cả thửa đất không thuộc khu vực quy hoạch thì ghi "Đã huỷ bỏ quy hoạch theo Quyết định số …/… ngày… /… /… của … (ghi tên cơ quan nhà nước đã ra quyết định) về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (hoặc về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng)".
Mục III thì ghi theo quy định tại tiết a điểm 3.3 khoản 3
Mục I của Hướng dẫn này hoặc cả thửa đất không thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì ghi "Không thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình theo Quyết định số …/… ngày… /… /… của … (ghi tên cơ quan nhà nước đã ra quyết định) ".
Mục III thi ghi theo quy định tại tiết a điểm 3.3 khoản 3
Mục I của Hướng dẫn này hoặc không còn hạn chế diện tích xây dựng đối với cả thửa đất thì ghi "Bỏ hạn chế diện tích xây dựng theo Quyết định số …/… ngày …/…/… của Uỷ ban nhân dân … (ghi tên địa phương mà Uỷ ban nhân dân đã ra Quyết định) ";
Mục III trên trang sổ của người sử dụng đất thì ghi theo quy định tại tiết a điểm 3.3 khoản 3
Mục I của Hướng dẫn này.
MỤC KÊ ĐẤT ĐAI
MỤC KÊ ĐẤT ĐAI
Mục kê đất đai (các trang từ 05 đến 200)