THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung mục lục ngân sách Nhà nước Thi hành các Nghị định số 351/HĐBT, 352/HĐBT, 353/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành các luật thuế: Luật thuế doanh thu, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật thuế lợi tức
căn cứ vào Pháp lệnh thuế tài nguyên của Hội đồng Nhà nước; để tạo điều kiện cho các đơn vị, các ngành các cấp hạch toán, ghi chép và theo dõi số thu vào ngân sách Nhà nước về các loại thuế áp dụng cho tất cả các thành phần kinh tế có nộp thuế và các loại lệ phí, thu khác theo luật thuế và Pháp lệnh thuế, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành ở một số hạng mục sau đây: I. BỎ CÁC
MỤC THU CŨ CỦA
MỤC LỤC NGÂN SÁCH
Mục
01
" Thu quốc doanh"
2
"
02
"Thu trích nộp lợi nhuận"
3
"
04
"Thuế xuất nhập khẩu hàng mậu dịch"
4
"
05
"Thuế hàng hoá nhập khẩu mậu dịch"
5
"
11
"Thu khác của xí nghiệp kinh tế quốc doanh"
6
"
16
"Thuế doanh nghiệp rừng của khu vực kinh tế quốc doanh"
7
"
17
"Thu thuế hàng hoá, gồm cả thuế muối"
8
"
18
"Thuế doanh nghiệp"
9
"
19
"Thuế lợi tức doanh nghiệp"
10
"
20
"Trích lãi HTX mua bán và HTX tín dụng"
11
"
21
"Thuế buôn chuyến"
12
"
30
"Thu khác thuế công thương nghiệp"
13
"
33
"Thu thuế rừng khu vực tập thể, cá thể"
14
"
38
"Thu xổ số kiến thiết".
III- MỞ CÁC
MỤC THU MỚI CỦA
MỤC LỤC NGÂN SÁCH
Mục
04
"Thuế xuất khẩu hàng mậu dịch"
2
Mục
05
"Thuế nhập khẩu hàng mậu dịch".
Để phản ánh, theo dõi hạch toán riêng thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu. Đơn vị nào nộp thì hạch toán thu vào chương của đơn vị đó và ghi thu vào loại 07 - khoảng 03 - hạng 0 mục 04 "thuế xuất khẩu.. ." hoặc 05 "thuế nhập khẩu. .."
3
Mục 15 "Thu tiền nuôi rừng".
Chương 24 (đơn vị trung ương quản lý ghi chương 24A; đơn vị tỉnh quản lý ghi
Chương 24B; đơn vị huyện quản lý ghi chương 24C). Đối với tập thể và cá thể giấy nộp tiền ghi chương 97A (đối với tập thể), chương 98A (đối với cá thể) và hạch toán vào loại 04-khoản 01 hạng 0 - mục 15 (kể cả kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh).
Mục 17 "Thuế tiêu thụ đặc biệt".
Điều 9 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với các đơn vị kinh tế quốc doanh khi nộp ngân sách Nhà nước, đơn vị nào nộp thì hạch toán theo chương của đơn vị đó. Đối với khu vực ngoài quốc doanh khi nộp ngân sách Nhà nước hạch toán vào chương 97A (đối với tập thể), chương 98A (đối với cá thể) và theo các loại - khoản - hạng - mục dưới đây:
Thuế thu vào mặt hàng rượu, bia; ghi thu loại 01 - khoản 14 - hạng 3 - mục 17.
Thuế thu vào mặt hàng thuốc lá: ghi thu loại 01 - khoản 14 - hạng 5 - mục 17.
Thuế thu vào 3 mặt hàng còn lại (pháo, bài lá, vàng mã): ghi thu loại 01 - khoản 19 - hạng 9 - mục 17.
5
Mục 18 "Thuế doanh thu".
Mục 19 "Thuế lợi tức".
Mục 20 "Thuế tài nguyên".
Mục 30 "Thu khác về thuế".
Mục này thay cho mục 11 và 30 cũ để ghi số tiền các khoản thu khác về thuế đã thu của các xí nghiệp kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh như thu tiền phạt về thuế, tiền bán hàng tịch thu, tiền phải đền bù do mất mát biên lai, tiền tham ô thuế bị phát hiện và các khoản thu khác về thuế, kể cả thu khác của cơ quan Hải quan trong lĩnh vực thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu hàng mậu dịch và phi mậu dịch.
MỤC LỤC NGÂN SÁCH
MỤC THU CŨ SANG
MỤC THU MỚI NHƯ SAU
Mục 02 cũ "trích nộp lợi nhuận" sang mục 19 mới "thuế lợi tức". Quyết toán cả năm theo mục mới.
Mục 04 cũ "thuế xuất nhập khẩu mậu dịch, phát sinh từ 1-1-1990 đến 30-12-1990 đã nộp ngân sách Nhà nước chuyển sang mục 05 mới: "thuế nhập khẩu mậu dịch". Số phát sinh từ 1-10-1990 ghi thu theo mục mới (mục 04 mới "thuế xuất khẩu mậu dịch" mục 05 mới "thuế nhập khẩu mậu dịch").
Mục 38 cũ "thu xổ số kiến thiết" phát sinh từ 1-1-1990 đến 30-9-1990 hạch toán chuyển sang hạng mới, mục mới sau đây:
Mục 11 cũ "thu khác xí nghiệp kinh tế quốc doanh" chuyển vào mục 30 mới "thu khác về thuế".
Mục 15 cũ "thu sự nghiệp rừng kinh tế quốc doanh" chuyển vào mục 15 mới "tiền nuôi rừng".
Mục 18 cũ "thuế doanh nghiệp" và mục 21 cũ thuế buôn chuyến "chuyển sang mục 18 mới "thuế doanh thu".
Mục 19 cũ "thuế lợi tức doanh nghiệp" và mục 20 cũ "trích lãi HTX mua bán và HTX tín dụng" chuyển sang mục 19 mới "thuế lợi tức".
Mục 17 cũ "thuế hàng hoá gồm cả thuế muối" chuyển sang mục 17 mới "thuế tiêu thụ đặc biệt".
Mục 33 cũ "thu thuế rừng khu vực tập thể, cá thể" chuyển sang mục 15 mới "tiền nuôi rừng".
Mục 30 cũ "thu khác thuế công thương nghiệp" chuyển sang mục 30 mới "thu khác về thuế".
MỤC THU CỦA
MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC SAU KHI ĐÃ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI
Mục
03
"chênh lệch giá"
"
04
"thuế xuất khẩu hàng mậu dịch"
"
05
"thuế nhập khẩu hàng mậu dịch".
"
08
"thu khấu hao cơ bản"
"
09
"thu hồi vốn cũ"
"
10
"thu quỹ phúc lợi của XNQD"
"
12
"thu học phí"
"
13
"thu viện phí"
"
14
"thu sự nghiệp"
"
15
"thu tiền nuôi rừng"
"
16
"thuế môn bài"
"
17
"thuế tiêu thụ đặc biệt"
"
18
"thuế doanh thu"
"
19
"thuế lợi tức"
"
20
"thuế tài nguyên"
"
22
"thuế sát sinh"
"
23
"thuế nhà đất"
"
24
"thuế trước bạ"
"
25
"thuế thu nhập"
"
30
"thu khác về thuế"
"
31
"phí giao thông"
"
32
"thuế hàng hoá xuất nhập khẩu phi mậu dịch"
"
34
"thuế nông nghiệp"
"
36
"thu tiền bán dầu thô của xí nghiệp liên doanh dầu khi với nước ngoài"
"
37
"thu công trái"
"
39
"các khoản đóng góp của dân và các tổ chức tập thể"
"
41
"thu tiền vay nước ngoài"
"
42
"thu viện trợ của nước ngoài
"
43
"thu khác của nước ngoài"
"
46
"thu hợp tác lao động"
"
47
"thu khác"
"
48
"thu từ ngân sách cấp trên"
"
49
"thu do ngân sách cấp dưới nộp lên".
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-10-1990. Các Bộ, các ngành, cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước các cấp, các Cục thuế và các cơ quan khác có liên quan thực hiện và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc hạch toán và quyết toán các khoản, thu ngân sách Nhà nước theo đúng những bổ sung, sửa đổi về hạng, mục thu của mục lục ngân sách Nhà nước quy định tại Thông tư này./.