THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Căn cứ Luật giáo dục, Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30/8/2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau: I- NGUYÊN TẮC CHUNG: 1. Phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) là khoản tiền đóng góp của thí sinh (hoặc gia đình thí sinh) tham dự kỳ thi tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo luật định phải tổ chức thi tuyển, để đảm bảo cho các hoạt động liên quan đến công tác tuyển sinh của các cơ quan, đơn vị trực tiếp tham gia công tác tuyển sinh (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân). 2. Các ngành, địa phương và các cơ sở giáo dục - đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân không được tự quy định và thu phí dự thi, dự tuyển trái với quy định tại Thông tư này. 3. Phí dự thi, dự tuyển thu theo mức thu quy định, sử dụng đúng mục đích và quản lý chi tiêu tiết kiệm theo chế độ tài chính hiện hành. 4. Phí dự thi, dự tuyển bao gồm: Các khoản thu cho việc đăng ký dự thi, dự thi, sơ tuyển, xét tuyển, thi tuyển sinh. II- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU PHÍ: 1. Thí sinh thực tế đăng ký dự thi tuyển vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (nếu có quy định phải tổ chức thi tuyển theo Luật định) thì phải nộp phí dự thi, dự tuyển tại điểm 2,
Phần II Thông tư này, bao gồm:
Điều 92 Luật giáo dục.
3. Phí dự thi, dự tuyển thu bằng Đồng Việt Nam .
III- PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ:
1. Phân phối tiền thu phí dự thi, dự tuyển :
a) Toàn bộ số tiền phí đăng ký dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề do các Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp thu được phân phối như sau:
Trích nộp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo số tiền là 4.000 (bốn nghìn) đồng/hồ sơ/thí sinh để bổ sung kinh phí cho việc triển khai công tác tuyển sinh và công tác khác liên quan đến công tác tuyển sinh của Bộ.
Sở Giáo dục và Đào tạo được trích để lại 6.500 (sáu nghìn năm trăm) đồng/hồ sơ/thí sinh (đối với thí sinh nộp hồ sơ về Sở) để bổ sung kinh phí cho việc triển khai công tác tuyển sinh ở địa phương.
Số tiền phí đăng ký dự thi thu được còn lại chuyển cho cơ sở giáo dục - đào tạo nơi thí sinh đăng ký dự thi.
b) Toàn bộ số tiền phí đăng ký dự thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề do các cơ sở giáo dục - đào tạo trực tiếp thu phải trích nộp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo 4.000 (bốn nghìn) đồng/hồ sơ/thí sinh để bổ sung kinh phí cho việc triển khai công tác tuyển sinh và công tác khác liên quan đến công tác tuyển sinh của Bộ; Số tiền còn lại để chi cho các công tác tuyển sinh tại cơ sở giáo dục - đào tạo.
c) Toàn bộ số tiền phí sơ tuyển, dự thi, xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề do các cơ sở giáo - dục đào tạo trực tiếp thu và chi theo quy định.
d) Toàn bộ số tiền phí thi tuyển vào các trường trung học phổ thông, đào tạo sau đại học và đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước do cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục - đào tạo tổ chức thi tuyển trực tiếp thu và chi theo quy định.
2. Sử dụng tiền thu phí dự thi, dự tuyển:
Các cơ quan, đơn vị trực tiếp tham gia công tác tuyển sinh được sử dụng số tiền lệ phí tuyển sinh được trích theo quy định tại điểm 1, mục này để chi phí cho công tác tuyển sinh theo các nội dung cụ thể sau đây:
a) Tổ chức cho thí sinh đăng ký dự thi và phục vụ công tác chuẩn bị kỳ thi, gồm:
Chi phục vụ công tác triển khai tuyển sinh từ Bộ đến Sở và các cơ sở giáo dục - đào tạo;
Chi hội nghị, tập huấn cán bộ, kiểm tra, thanh tra;
Chi giao nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi;
Chi nhập và xử lý số liệu trên máy tính;
Chi làm đề thi, in sao đề thi, bảo vệ an toàn cho đề thi;
Chi thuê phòng thi, thuê phương tiện vận chuyển, đảm bảo y tế, nước uống, an ninh trật tự và văn phòng phẩm;
Chi in ấn giấy báo dự thi, danh sách phòng thi;
Chi công tác truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng (bao gồm cả mạng Internet);
Chi in, mua giấy nháp, giấy thi, biên lai thu lệ phí;
Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức tuyển sinh.
b) Phục vụ công tác thi tuyển, gồm:
Chi tổ chức trông thi;
Chi chấm thi, chấm kiểm tra và chấm thẩm định;
Chi công tác sơ tuyển, xét tuyển, triệu tập trúng tuyển;
Chi in sổ điểm, giấy chứng nhận kết quả thi;
Chi kiểm tra kết quả thi của thí sinh trúng tuyển;
Chi duyệt đề cương của nghiên cứu sinh, thực tập sinh;
Chi công tác truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng (bao gồm cả mạng Internet);
Chi in, mua biên lai thu phí và chi phí văn phòng phẩm;
Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thi tuyển.
Định mức chi đối với nội dung chi tại điểm 2 nêu trên do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.
3. Quản lý tiền thu phí dự thi, dự tuyển:
Cơ quan, đơn vị trực tiếp tham gia công tác tuyển sinh có trách nhiệm:
a) Niêm yết công khai mức thu phí dự thi, dự tuyển tại nơi thu phí và thực hiện thu phí theo đúng mức thu quy định tại điểm 2
Phần II Thông tư này. Khi thu tiền phí dự thi, dự tuyển phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu phí theo quy định của Bộ Tài chính. Biên lai nhận tại cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở (hoặc biên lai tự in sau khi đã thống nhất với Cục Thuế tỉnh, thành phố) và được quản lý, sử dụng theo chế độ quản lý biên lai thu phí, lệ phí của Bộ Tài chính quy định.
Phần chênh lệch thừa phí dự thi, dự tuyển (nếu có) được bổ sung nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị.