QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Về việc ban hành Điều lệ quản lí xây dựng theo Quy hoạch chi tiết mở rộng phía Bắc và Tây Bắc khu đô thị mới Đại Kim - Định Công, tỉ lệ 1/ 2000 UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và Uỷ ban nhân dân
Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lí quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 322/BXD - ĐT ngày 28 tháng 12 năm 1993 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;
Căn cứ Quyết định số 59/2003/QĐ - UB ngày 13 tháng 5 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt qui hoạch chi tiết mở rộng phía Bắc và Tây Bắc khu đô thị mới Đại Kim - Định Công, tỉ lệ 1/2000;
Xét đề nghị của giám đốc Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội,
QUYẾT ĐỊNH: Điều I: Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ quản lí xây dựng theo qui hoạch chi tiết mở rộng phía Bắc và Tây Bắc khu đô thị mới Đại Kim - Định Công, tỉ lệ 1/ 2000. Điều II: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày kí. Điều III: Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Qui hoạch Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Địa chính Nhà đất, Xây dựng, Giao thông công chính, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND huyện Thanh Trì, Chủ tịch UBND các xã Đại Kim, Định Công; Tổng giám đốc tổng công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội, Giám đốc Công ty Kinh doanh phát triển nhà Hà Nội, Giám đốc các Sở, ngành; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG Theo Quy hoạch chi tiết mở rộng phía Bắc và Tây Bắc khu đô thị mới Đại Kim - Định Công, tỉ lệ 1: 2000 (Ban hành theo quyết định số 60/QĐ –UB ngày 13 tháng 5 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội)
CHƯƠNG I: QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1 : Điều lệ này hướng dẫn việc quản lí xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng Qui hoạch chi tiết mở rộng phía Bắc và Tây Bắc khu đô thị mới Đại Kim - Định Công, tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt theo Quyết định số 59/2003/QĐ - UB ngày 13 tháng 5 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân Thành phố.
Điều 2 : Ngoài những điều khoản qui định trong Điều lệ này, việc quản lí xây dựng trong khu xây dựng Đại Kim - Định Công mở rộng phải tuân thủ các qui định khác của Pháp luật có liên quan.
Điều 3 : Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Điều 4 : Chủ tịch UBND huuyện Thanh Trì, Giám đốc Sở Qui hoạch – Kiến trúc; Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lí xây dựng tại khu đô thị Đại Kim - Định Công mở rộng theo đúng qui hoạch chi tiết được phê duyệt và qui định của pháp luật.
CHƯƠNG II: NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5
Ranh giới và phạm vi khu đô thị Đại Kim - Định Công mở rộng:
Tổng diện tích qui hoạch khu đô thị khoảng: 137,20ha.
Địa điểm: thuộc địa bàn xã Đại Kim và Định Công – huyện Thanh Trì - Hà Nội.
Ranh giới:
Phía Bắc và Đông Bắc giáp đường vành đai 2,5 và khu đô thị mới Định Công 35ha.
Phía Tây Bắc giáp khu dân cư thôn Thượng – xã Định Công.
Phía Tây Nam giáp sông Tô Lịch.
Phía Nam giáp khu di dân dự án thoát nước, khu nhà ở Bắc Linh Đàm mở rộng.
Phía Đông giáp sông Lừ và khu đô thị mới Bắc Đại Kim - Định Công.
Phía Đông Nam giáp Khu đô thị mới Đại Kim - Định Công và dân cư thôn Đại Từ xã Đại Kim.
Điều 6
Khu đô thị mới Đại Kim - Định Công mở rộng được phân chia thành các khu chức năng sau:
Tổng diện tích đất: 137,20ha.
Trong đó:
Đất di tích lịch sử, văn hoá, tôn giáo:1,380ha
Đất quốc phòng: 4,133ha
Hồ điều hoà: 19,337ha
Sông Lừ và hồ Đầm Sen: 4,334ha
Đất công trình công cộng khu ở: 6,4970ha
Đất giao thông: 31,3600ha
Đất cây xanh, thể dục thể thao: 10,4620ha
Đất trường phổ thông trung học (cấp 3): 1,3040ha
Đất ở ( gồm 3 đơn vị ở ): 58,3930ha
( đất ở gồm đất ở xây dựng mới, đất làng xóm hiện có cải tạo chỉnh trang và đất xây dựng công trình công cộng đơn vị ở như tường cấp 1, cấp 2, nhà trẻ, mẫu giáo, trạm y tế, đồn công an… )
Điều 7
Đất xây dựng nhà ở của khu đô thị mở rộng phía Bắc và Tây Bắc khu đô thị mới Đại Kim - Định Công được thể hiện ở trang sau:
Đơn vị ở
Kí hiệu ô đất
Loại đất và chức năng công trình
Diện tích ô đất (m 2 )
Diện tích xây dựng (m 2 )
Tổng DT sàn (m 2 )
Mật độ XD (%)
Hệ sô sử dụng đất (lần)
Tầng cao công trình (tầng)
Số người (người)
NO1
NHÀ Ở CAO TẦNG
8.370
2.176
23.938
26
2,86
11
798
NO2
NHÀ Ở CAO TẦNG
11.200
2.912
32.032
26
2,86
11
1.068
NO3
NHÀ Ở CAO TẦNG
6.850
1.781
19.591
26
2,86
11
653
NO4
NHÀ Ở CAO TẦNG
9.770
3.029
27.258
31
2,79
09
909
NO5
NHÀ Ở CAO TẦNG
8.310
4.155
12.465
50
1,5
03
249
NO6
NHÀ Ở CAO TẦNG
12.730
3.946
35.517
31
2,79
09
1184
NO7
NHÀ Ở CAO TẦNG
8.590
2.663
23.966
31
2,79
09
799
NO8
NHÀ Ở THẤP TẦNG
13.380
6.690
20.070
50
1,5
03
401
NO9
NHÀ Ở THẤP TẦNG
4.100
2.050
6.150
50
1,5
03
123
LX1
THỔ CƯ THÔN THƯỢNG
3.650
1.460
2.920
40
0,8
02
73
LX2
THỔ CƯ THÔN THƯỢNG
11.350
4.540
9.080
40
0,8
02
227
DD1
ĐẤT DI DÂN
5.750
2.875
8.625
50
1,5
03
288
DD2
ĐẤT DI DÂN
11.030
5.515
16.545
50
1,5
03
552
ĐƠN VỊ SỐ 2
NO1
NHÀ Ở CAO TẦNG
8.170
2.124
23.366
26
2,86
11
779
DD1
ĐẤT DI DÂN
9.480
4.740
14.00
50
1,5
03
474
DD2
ĐẤT DI DÂN
7.220
3.610
10.830
50
1,5
03
361
LX1
THỔ CƯ THÔN HẠ
15.400
6.160
12.320
40
0,8
02
308
LX2
THỔ CƯ THÔN HẠ
15.410
6.164
12.328
40
0,8
02
308
LX3
THỔ CƯ THÔN HẠ
33.150
13.260
26.520
40
0,8
02
663
LX4
THỔ CƯ THÔN HẠ
41.630
16.652
33.304
40
0,8
02
833
LX5
THỔ CƯ THÔN HẠ
37.250
14.900
29.800
40
0,8
02
745
LX6
THỔ CƯ THÔN HẠ
36.760
9.460
18.920
40
0,8
02
473
ĐƠN VỊ SỐ 3
NO1
NHÀ Ở CAO TẦNG
8.430
2.613
23.520
31
2,79
09
784
NO2
NHÀ Ở CAO TẦNG
17.850
5.534
49.802
31
2,79
09
1.660
NO3
NHÀ Ở CAO TẦNG
14.750
4.573
41.153
31
2,79
09
1.372
NO4
NHÀ Ở THẤP TẦNG
20.300
10.150
30.450
50
1,5
03
609
NO5
NHÀ Ở THẤP TẦNG
19.000
9.500
28.500
50
1,5
03
570
LX1
NHÀ Ở THÔN TRẠI
33.200
13.280
26.560
40
0,8
02
664
LX2
NHÀ Ở THÔN TRẠI
22.330
8.932
17.864
40
0,8
02
447
LX3
NHÀ Ở THÔN TRẠI
36.000
14.400
28.800
40
0,8
02
720
LX4
NHÀ Ở THẤP TẦNG
10.000
4000
8.000
40
0,8
02
200
LX5
NHÀ Ở THÔN TRẠI
9.290
3.716
7.432
40
0,8
02
186
DD
ĐẤT DI DÂN
11.580
5.790
17.370
50
1,5
03
579
Tổng cộng
522.28
20.057
Các yêu cầu về kiến trúc và hạ tầng kĩ thuật:
Khi thiết kế, xây dựng công trình phải đảm các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật đã khống chế về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất.
Các công trình nhà ở cao tầng, tầng 1 được sử dụng cho các dịch vụ công cộng kết hợp chỗ để xe, phục vụ cho bản thân công trình.
Khu vực làng xóm nằm trên trục đường qui hoạch, khi cải tạo chỉnh trang phải theo đúng các chỉ tiêu qui hoạch.
Điều 8
Đất xây dựng các công trình công cộng đơn vị ở (nhà trẻ – mẫu giáo, trạm y tế, đồn công an…) gồm các ô đất có các chỉ tiêu qui hoạch như sau:
Đơn vị ở
Kí hiệu ô đất
Loại đất và chức năng công trình
Diện tích ô đất (m 2 )
Diện tích xây dựng (m 2 )
Tổng DT sàn (m 2 )
Mật độ XD (%)
Hệ số sử dụng đất (lần)
Tầng cao C. trình (tầng)
SỐ 1
CC1
CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở
6.490
2.596
5.192
40
0,8
2
CC2
CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở
3.630
1.452
2.904
40
0,8
2
CC3
CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở
1.420
568
1.136
40
0,8
2
SỐ 2
CC1
CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở
4.050
1.620
3.240
40
0,8
2
CC2
CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở
3.730
1.492
2.984
40
0,8
2
CC3
CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở
6.660
1.464
2.928
40
0,8
2
SỐ 3
CC1
CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở
3.580
1.432
2.864
40
0,8
2
CC2
CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở
1.760
704
1.408
40
0,8
2
CC3
CÔNG CỘNG ĐƠN VỊ Ở
2.660
1.064
2.128
40
0,8
2
TỔNG CỘNG
30.980
Các yêu cầu về qui hoạch kiến trúc và hạ tầng kĩ thuật: Khi thiết kế, xây dựng công trình phải đảm bảo đúng các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật đã khống chế về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao công trình. Hình thức công trình phải đẹp và đảm bảo hài hoà với các công trình lân cận, đóng góp bộ mặt kiến trúc cho khu Trung tâm công cộng của khu dân cư.
Điều 9
Đất xây dựng công trình chức năng hỗn hợp của khu đô thị Đại Kim - Định Công mở rộng gồm các ô đất có chỉ tiêu qui hoạch như sau:
Đơn vị ở
Kí hiệu ô đất
Loại đất và chức năng công trình
Diện tích ô đất (m 2 )
Diện tích xây dựng (m 2 )
Tổng DT sàn (m 2 )
Mật độ XD (%)
Hệ số sử dụng đất (lần)
Tầng cao C. trình (tầng)
SỐ 1
HH1
C.T CHỨC NĂNG HỖN HỢP
8.330
3.332
16.660
40
2
5
HH2
C.T CHỨC NĂNG HỖN HỢP
7.160
2.864
14.320
40
2
5
SỐ 2
HH1
C.T CHỨC NĂNG HỖN HỢP
14.190
5.108
35.759
36
2,52
7
HH2
C.T CHỨC NĂNG HỖN HỢP
7.280
2.912
35.759
40
2
5
SỐ 3
HH1
C.T CHỨC NĂNG HỖN HỢP
73.330
2.932
14.560
40
2
5
HH2
C.T CHỨC NĂNG HỖN HỢP
9.730
3.892
19.460
40
2
5
HH3
C.T CHỨC NĂNG HỖN HỢP
10.950
4.380
21.900
40
2
5
TỔNG CỘNG
64.970
Trong ô đất 3 – HH2 bố trí một khu bán xăng dầu có diện tích 1000-1500m 2 . Khi thiết kế xây dựng phải đảm bảo khoảng lùi theo qui định và không ảnh hưởng đến khu dân cư hoặc các công trình khác.
Điều 10
Đất xây dựng trường học của khu đô thị Đại Kim - Định Công mở rộng gồm các ô đất có chỉ tiêu qui hoạch như sau:
Đơn vị ở
Kí hiệu ô đất
Loại đất và chức năng công trình
Diện tích ô đất (m 2 )
Diện tích xây dựng (m 2 )
Tổng DT sàn (m 2 )
Mật độ XD (%)
Hệ số sử dụng đất (lần)
Tầng cao C. trình (tầng)
SỐ 1
TH1
TRƯỜNG TIỂU HỌC CƠ SỞ
5.810
2.905
8.715
50
1,5
3
TH2
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
2.900
1.450
4.350
50
1,5
3
SỐ2
TH
TRƯỜNG TIỂU HỌC CƠ SỞ
10.990
5.495
16.485
50
1,5
3
SỐ 3
TH1
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
10.670
5.335
16.005
50
1,5
3
H3
TRƯỜNG PHỔ THÔNG TRUNG HỌC (CẤP 3)
13.040
5.216
26.080
40
1,5
3
TỔNG CỘNG
43.410
Điều 11
Đất xây dựng công trình di tích, lịch sử, văn hoá của khu đô thị Đại Kim - Định Công mở rộng gồm các ô đất có chỉ tiêu qui hoạch như sau:
Đơn vị ở
Kí hiệu ô đất
Loại đất và chức năng công trình
Diện tích ô đất (m 2 )
Diện tích xây dựng (m 2 )
Tổng DT sàn (m 2 )
Mật độ XD (%)
Hệ số sử dụng đất (lần)
Tầng cao C. trình (tầng)
SỐ2
VH
KHU DI TÍCH, LỊCH SỬ, VĂN HOÁ XÃ ĐỊNH CÔNG
13.800
Các công trình di tích: đình thôn Hạ, chùa Liên Hoa (di tích sử đã được xếp hạng), Đài tưởng niệm Bác Hồ… được giữ lại, cải tạo và gắn kết với khu vực bởi các vườn hoa, cây xanh.
Điều 12
Đất cây xanh, thể dục thể thao của khu đô thị Đại Kim - Định Công mở rộng gồm các ô đất có chỉ tiêu qui hoạch như sau:
Đơn vị ở
Kí hiệu ô đất
Loại đất và chức năng công trình
Diện tích ô đất (m 2 )
Diện tích xây dựng (m 2 )
Tổng DT sàn (m 2 )
Mật độ XD (%)
Hệ số sử dụng đất (lần)
Tầng cao C. trình (tầng)
SỐ 1
CX1
CÂY XANH – THỂ DỤC THỂ THAO
7.180
CX2
CÂY XANH – THỂ DỤC THỂ THAO
25.660
SỐ 2
CX1
CÂY XANH – THỂ DỤC THỂ THAO
8.900
CX2
CÂY XANH – THỂ DỤC THỂ THAO
4.980
CX3
CÂY XANH – THỂ DỤC THỂ THAO
4.930
CX4
CÂY XANH – THỂ DỤC THỂ THAO
40.340
SỐ 3
CX1
CÂY XANH – THỂ DỤC THỂ THAO
1.280
CX2
CÂY XANH – THỂ DỤC THỂ THAO
1.710
CX3
CÂY XANH – THỂ DỤC THỂ THAO
450
CX4
CÂY XANH – THỂ DỤC THỂ THAO
11.490
Tổng cộng
104.620
Đất cây xanh, thể dục thể gồm 10 lô đất, có tổng diện tích 10,4602ha được bố trí xen kẽ trong các đơn vị ở. Cây xanh bố trí quanh hồ Định Công tạo thành khu công viên vui chơi giải trí.
Trong ô đất 2- CX1 bố trí 1 khu bán xăng dầu có diện tích 1000-1500m 2 nằm tiếp giáp đường 2,5. Khi thiết kế xây dựng phải đảm bảo khoảng lùi theo qui định và không ảnh hưởng đến khu dân cư hoặc các công trình khác.
Yêu cầu về qui hoạch kiến trúc và hạ tầng kĩ thuật: Ngoài các công trình phục vụ, không xây dựng công trình có chức năng khác. Khi thiết kế xây dựng phải đảm bảo hệ thống thoát nước hoàn chỉnh cùng với hệ thống chiếu sáng và đường dạo, bố trí cây bóng mát, cây xanh kết hợp với sân luyện tập, sân chơi, tạo cảnh quan và cải thiện điều kiện vì khí hậu cho khu dân cư.
Điều 13
Đất giao thông tĩnh của khu đô thị Đại Kim - Định Công mở rộng gồm các ô đất có chỉ tiêu qui hoạch như sau:
Đơn vị ở
Kí hiệu ô đất
Loại đất và chức năng công trình
Diện tích ô đất (m 2 )
SỐ 1
ĐX1
BÃI ĐỖ XE
8.460
ĐX2
BÃI ĐỖ XE
7.070
SỐ 2
ĐX
BÃI ĐỖ XE
4.470
SỐ 3
ĐX
BÃI ĐỖ XE
5.560
Tổng cộng
25.560
Điều 14
Hệ thống giao thông của khu đô thị Đại Kim - Định Công mở rộng gồm các loại đường: cấp thành phố, phân khu vực và đường nội bộ.
Đường vành đai 2,5 ở phía Bắc khu đô thị có mặt cắt ngang rộng 40m, chiều dài trong ranh giới qui hoạch là 1.115m, tuyến đường này thực hiện theo dự án riêng.
Đường phân khu vực theo hướng Đông Bắc – Tây Nam của khu đô thị có chiều dài khoảng 865m, mặt cắt ngang rộng 30m, ( lòng đường 15m, hè hai bên rộng7,5m ) là trục giao thông chính và hành lang bố trí các công trình hạ tầng kĩ thuật chính. Tuyến đường này sẽ xây dựng kéo dài qua sông Tô Lịch nối vào đường vành đai 3.
Các đường nhánh: gồm các tuyến đường 2 làn xe và 3 làn xe, mặt cắt 17,5m và 24m, tổng chiều dài khoảng 6.167m.
Đường qui hoạch có mặt cắt ngang rộng 40m gồm 2 tuyến chạy song song, mỗi tuyến có mặt cắt rộng 13,5m cách nhau bởi dải phân trồng cây xanh rộng 13m; vỉa hè rộng 3,0m là trục không gian cảnh quan của khu vực.
Đường biên phía Tây – Bắc của khu đô thị giáp ranh thôn Thượng có mặt cắt ngang rộng 13,5m ( lòng đường 7,5m, hè hai bên rộng 3m ).
Các tuyến đường vào nhà có mặt cắt ngang rộng 11,5m ( lòng đường 5,5m, hè hai bên rộng 3,0m ) là tuyến giao thông nội bộ trong từng khu chức năng.
Các chỉ tiêu đất giao thông:
Diện tích đất đường giao thông (tính đến đường có mặt cắt 13,5m) là 23,16ha; Mật độ đường: 9,62km/km 2 .
Điều 15
San nền:
Cao độ thiết kế trung bình khu vực phía Bắc ( tiếp giáp với đường vành đai 2,5 ) là +6,0m. Cao độ trung bình khu vực phía Nam khu đô thị giáp sông Lừ là +5,68m. Cao độ trung bình khu vực phía Đông Nam giáp sông Tô Lịch là +5,8m. Trong từng ô đất sẽ được san lấp tạo mái dốc phân lưu cục bộ với độ dốc i = 0,0017 hướng ra các tuyến đường xung quanh, nơi có bố trí hệ thống cống thoát nước. Cao độ thiết kế nền trung bình là + 5,85m.
Điều 16
Qui hoạch cấp nước:
Nguồn cung cấp cho khu đô thị được lấy từ đường ống truyền dẫn F 400 sẽ được tổ chức xây dựng dọc theo trục đường vành đai 2,5. Tuyến ống này được đấu nối với tuyến ống truyền dẫn F 600 hiện có trên đường Giải Phóng.
Mạng lưới đường ống : Nước lấy từ đường ống truyền dẫn N F 400 vào đường ống N F 225 đặt theo tuyến đường phân khu vực. Từ đường ống N F 225 này dẫn nước vào các đường ống N F 160 và đường ống N F 90 đặc dọc theo các tuyến đường quy hoạch để dẫn nước đến từng công trình và nhóm nhà ở.. Các tuyến ống cấp nước chôn trong hè đường, có độ sâu 0,7 - 1,0m.
Các công trình cao dưới 5 tầng nguồn cấp nước trực tiếp từ các đường ống đặt theo các trục đường nhánh và đường nội bộ. Các công trình cao trên 5 tầng được cấp nước qua bể chứa và hệ thống trạm bơm nước riêng xây dựng trong từng công trình.
Bố trí trên vỉa hè của một số tuyến đường chính các họng nước cứu hoả, khoảng cách giữa các họng từ 100 đến 150m. Các họng cứu hoả này được xây dựng có sự thoả thuận thống nhất của cơ quan phòng cháy chữa cháy Thành phố.
Điều 17
Qui hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường:
a. Hệ thống thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa khu đô thị được thiết kế, xây dựng là hệ thống cống hoàn chỉnh, đảm bảo tiêu thoát tốt.
Tuyến cống có F 1000 – 2000mm xây dựng dọc theo đường phân khu vực chảy ra sông Tô Lịch. Tuyến này thu toàn bộ nước mưa của khu vực xây dựng mới phía Tây Bắc khu đô thị mở rộng.
Tuyến cống có F 800-1500mm được xây dựng dọc theo đường nhánh chảy ra sông Lừ. Tuyến này thu toàn bộ nước mưa của khu vực thôn Trại và khu xây dựng mới phía Nam khu đô thị mở rộng.
Tuyến cống có F 600-2000mm xây dựng dọc theo đường nhánh chảy ra sông Lừ. Tuyến này thu toà bộ nước mưa của khu vực thôn Hạ ở phía Đông khu đô thị mở rộng.
Khu vực công viên cây xanh ở phía Nam khu đô thị, xây dựng đường cống thoát nước mưa chảy trực tiếp ra sông Lừ.
Dọc theo các tuyến cống thoát nước xây dựng hệ thống giếng thu, giếng thăm để thu nước mặt và là các điểm đấu nối các tuyến cống hoặc thay đổi hướng tuyến. Khoảng cách giữa các tuyến thăm từ 40-70m.
b. Hệ thống cống liên hoàn hồ điều hoà:
Trong hệ thống thoát nước mưa sẽ xây dựng hai hệ thống cống ngầm:
Hệ thống cống thoát nước từ hồ Đầm Bông sang hồ Định Công: được xây dựng là cống bản 2x(3m x3m) đấu nối tiếp hệ thống cống của khu đô thị mới Định Công đã xây dựng xuống hồ Định Công có chiều dài dự kiến là 500m.
Hệ thống cống dẫn nước từ hồ Định Công sang hồ Linh Đàm: được xây dựng là cống bản 2 x (3m x3m) dẫn từ hồ Định Công qua sông Lừ và khu cây xanh phía Nam để đấu nối vào đường cống dẫn nước hồ Định Công xuống hồ Linh Đàm với chiều dài dự kiến là 120m.
c. Hệ thống thoát nước bẩn:
Xây dựng hệ thống thoát nước bẩn riêng. Hệ thống thoát nước bẩn trong từng nhóm nhà ở và công trình sẽ thu gom chảy về trạm bơm chuyển bậc khu vực để đưa vào trạm xử lí Ba Xã.
Trong thời gian chưa xây dựng được trạm xử lí nước thải thì hệ thống thoát nước bẩn của khu đô thị được xử lí sơ bộ qua bể bán tự hoại, được xây dựng ở bên trong công trình hoặc bên trong ô đất rồi đấu nối với đường cống thoát nước được xây dựng dọc theo các trục đường. Các đường cống nước bẩn này được đấu nối tạm thời vào đường thoát nước mưa tại một số điểm, khi có trạm xử lý nước thải thì hệ thống thoát nước bẩn riêng sẽ được đấu nối về trạm xử lý trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của Thành phố.
d. Vệ sinh môi trường:
Rác thải được tổ chức thu gom về các thùng chứa rác được bố trí tại các vị trí thích hợp cho từng công trình và được chuyển đến khu xử lí rác thải tập trung của Thành phố (theo hợp đồng với các đơn vị có chức năng làm vệ sinh môi trường).
Ở các công trình và khu vực công cộng thu gom phế thải bằng các thùng rác có dung tích chứa 0,5m 3 , có nắp đậy, phân bố đều ở các dãy phố và vườn hoa sân chơi.
Đối với nhà cao tầng rác được thu gom trực tiếp từ hệ thống thu rác của công trình.
Đối với nhà thấp tầng rác được thu gom vận chuyển theo giờ qui định.
Điều 18
Qui hoạch cấp điện và thông tin liên lạc:
a. Cấp điện:
Nguồn điện cấp cho khu đô thị mở rộng lấy từ tuyến cáp ngầm 22KV đặt dọc theo đường vành đai 2,5 ở phía Bắc khu đô thị, trạm 110/220KV Thượng Đình.
Xây dựng mới hệ thống đường dây trục AC – 150/22KV và các đường nhánh AC – 70/22KV đi ngầm trong các tuynel kĩ thuật hoặc hào cáp dọc theo các tuyến đường trong đô thị.
Xây dựng mới 9 trạm biến áp 22/0,4KV với tổng dung lượng là 11.340KVA.
Cáp từ các trạm biến áp đến các nhà cao tầng đi ngầm bằng đường cáp đồng XLPE – PVC có tiết diện từ 120 – 240mm 2 .
Nhà thấp tầng: dùng cáp vặn xoắn XLPE – PVC 4 x10mm 2 , đi ngầm trong các tuynel kĩ thuật hoặc hào cáp, kết hợp với cáp chiếu sáng. Chiếu sáng đường đô thị dùng đèn cao áp thuỷ ngân công suất 250W.
b. Thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin liên lạc của khu đô thị được lấy từ tuyến cáp quang bưu điện dự kiến xây dựng ngầm dọc theo đường vành đai 2,5 ở phía Bắc khu đô thị.
Trong khu đô thị xây dựng một tổng đài vệ tinh có dung lượng từ 6000 số đến 10.000 số và 7 tủ cáp khu vực.
CHƯƠNG III: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19
Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày kí.
Điều 20
Mọi vi phạm các điều khoả của điều lệ này tuỳ theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật.
Điều 21 : Giám đốc các Sở: Qui hoạch Kiến trúc, Xây dựng, Giao thông công chính và Chủ tịch UBND huyện Thanh Trì căn cứ qui hoạch chi tiết được duyệt và điều lệ này để quản lí, kiểm tra và hướng dẫn các tổ chức, cơ quan và nhân dân thực hiện xây dựng theo qui hoạch và qui định của pháp luật.
Điều 22 : Qui hoạch chi tiết khu đô thị mở rộng phía Bắc và Tây Bắc khu đô thị mới Đại Kim - Định Công, tỷ lệ 1/2000 và bản Điều lệ này được lưu trữ tại các cơ quan sau đây để các tổ chức, cơ quan và nhân dân được biết và thực hiện.
UBND Thành phố.
Sở Qui hoạch Kiến trúc.
Sở Xây dựng.
Sở Địa chính Nhà đất.
UBND huyện Thanh Trì.
UBND xã Đại Kim , Định Công.
Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà Hà Nội.
Công ty Kinh doanh phát triển nhà Hà Nội./.