QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI Về việc ban hành Điều lệ Quản lý xây dựng theo Qui hoạch chi tiết hai bên tuyến phố từ phố Giảng Võ đi qua Đại sứ quán Thụy Điển, phố Đội Cấn đến phố Hoàng Hoa Thám, quận Ba Đình, tỷ lệ 1/500. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND;
Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý qui hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh qui hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 322/BXD-ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành qui định lập các đồ án qui hoạch xây dựng đô thị;
Căn cứ Quyết định số 17/2003/QĐ-UB, ngày 22/01/2003 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Qui hoạch chi tiết hai bên tuyến phố từ phố Giảng Võ, qua đại sứ quán Thuỵ Điển, phố Đội Cấn đến phố Hoàng Hoa Thám, quận Ba Đình, tỷ lệ 1/500;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Qui hoạch Kiến trúc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này "Điều lệ Quản lý xây dựng theo qui hoạch chi tiết hai bên tuyến phố từ phố Giảng Võ đi qua Đại sứ quán Thuỵ Điển, phố Đội Cấn đến phố Hoàng Hoa Thám, quận Ba Đình, tỷ lệ 1/500.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3 : Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Qui hoạch Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông Công chính, Tài chính Vật giá, Địa chính Nhà đất, Khoa học Công nghệ và Môi trường; Chủ tịch UBND quận Ba Đình, Chủ tịch UBND các phường: Ngọc Hà, Đội Cấn, Cống Vị, Kim Mã, Giảng Võ; Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Theo Qui hoạch chi tiết hai bên tuyến phố từ phố Giảng Võ đi qua Đại sứ quán Thụy Điển, phố Đội Cấn đến phố Hoàng Hoa Thám, quận Ba Đình, tỷ lệ 1/500
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2003/QĐ-UB ngày 22 tháng 01 năm 2003 của UBND Thành phố Hà Nội)
CHƯƠNG I
Điều 1
Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo, tôn tạo, bảo vệ và sử dụng các công trình theo đúng đồ án Qui hoạch chi tiết hai bên tuyến phố từ phố Giảng Võ qua Đại sứ quán Thụy Điển, phố Đội Cấn đến phố Hoàng Hoa Thám, quận Ba Đình, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt theo Quyết định số 17/2003/QĐ-UB ngày 22 tháng 01 năm 2003 của UBND Thành phố.
Điều 2
Ngoài những qui định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong khu vực qui hoạch còn phải tuân theo các qui định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3
Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải được UBND Thành phố quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án qui hoạch chi tiết được phê duyệt.
Điều 4
Chủ tịch UBND quận Ba đình, Giám đốc Sở Qui hoạch Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng theo chức năng nhiệm vụ được giao, hướng dẫn các chủ đầu tư và nhân dân thực hiện đầu tư, xây dựng theo qui hoạch được duyệt; xử lý kịp thời việc xây dựng sai qui hoạch theo thẩm quyền, đúng qui định của pháp luật.
CHƯƠNG II
Điều 5
Phạm vi qui hoach, qui mô tuyến phố:
Tuyến phố từ phố Giảng Võ đi qua Đại sứ quán Thụy Điển, phố Đội Cấn đến phố Hoàng Hoa Thám nằm trên địa bàn các phường Ngọc Hà, Đội Cấn, Cống Vị, Kim Mã, Giảng Võ thuộc quận Ba Đình, Hà Nội có chiều dài 2,2 Km, diện tích 419.750 m 2 được chia thành 3 đoạn.
Đoạn 1: Từ phố Giảng Võ đến phố Kim Mã
Đoạn 2: Từ phố Kim Mã đến phố Đội Cấn
Đoạn 3: Từ phố Đội Cấn đến phố Hoàng Hoa Thám.
Điều 6
Cơ cấu sử dụng đất
Tổng diện tích đất: 419.750 m 2 , trong đó
Đất đường giao thông (từ cấp đường phân khu vực trở lên): 100.681 m 2 .
Đất trường học, nhà trẻ: 36.340 m 2
Đất khách sạn: 44.910 m 2
Đất Thương mại Dịch vụ, Trung tâm văn hóa, Nhà hát, thể dục thể thao 14.051 m 2
Đất nhà làm việc văn phòng: 23.600 m 2
Đất ngoại giao đoàn: 43.600 m 2
Đất ở: 69.258 m 2
Đất đình chùa, di tích, công viên: 45.275 m 2
Đất không gian mở công cộng: 6.220 m 2
Bãi đỗ xe: 4.275 m 2
Đất đường nhánh và đường vào nhà: 30.105 m 2
Đất hạ tầng kỹ thuật: 1.435 m 2
Điều 7
Đất trường học, nhà trẻ.
Đất xây dựng trường học, nhà trẻ có tổng diện tích là 36.340 m2; gồm 6 ô; chỉ tiêu cụ thể cho từng ô được qui định cụ thể như sau:
TT
Ô đất
Chức năng
sử dụng
Định hướng phát triển
DT (m 2 )
Mật độ XD (%)
Tầng cao TB (tầng)
Hệ số SDD (lần)
1
8b
Trường Trung học cơ sở Thống Nhất
Cải tạo
3.855
30
3
0,90
2
11e
Trường Mầm Non
Cải tạo
5.440
39
2
0,78
3
13a
Trường Trung học cơ sở Giảng Võ
Cải tạo
9.515
32
2 - 3
0,80
4
13b
Trường PTTH Hà Nội - Amxtecdam
Cải tạo
14.940
26
3 - 4
0,92
5
13c
Trường Quốc tế
Cải tạo
1.540
32
3
0,97
6
13d
Trường Alexandre Yersin
Cải tạo
1.050
59
4
2,34
Điều 8
Đất khách sạn
Đất khách sạn có tổng diện tích 44.910 m 2 ; gồm 4 ô; chỉ tiêu cụ thể cho từng ô được qui định cụ thể như sau:
TT
Ô đất
Chức năng
sử dụng
Định hướng phát triển
DT (m 2 )
Mật độ XD (%)
Tầng cao TB (tầng)
Hệ số SDD (lần)
1
3a
Khách sạn Khăn quàng Đỏ
Cải tạo
12.940
30
3
0,90
2
7a
Khách sạn La Thành
Cải tạo
16.165
38
2 - 3
0,75
3
7b
Khách sạn La Thành
Xây mới
12.585
40
4
1,60
4
11d
Khách sạn BSC
Cải tạo
3.220
36
6
2,19
Điều 9
Đất Thương mại dịch vụ, văn hóa, thể thao
Đất Thương mại dịch vụ, trung tâm văn hóa, nhà hát, thể dục thể thao có tổng diện tích 14.051 m 2 ; gồm 6 ô; chỉ tiêu cho từng khu đất được qui định cụ thể như sau:
TT
Ô đất
Chức năng
sử dụng
Định hướng phát triển
DT (m 2 )
Mật độ XD (%)
Tầng cao TB (tầng)
Hệ số SDD (lần)
1
3e
Đất Chợ hoa
Xây mới
3.000
40
2
0,80
2
12a
Đất thương mại DV
Xây mới
2.005
39
6
2,34
3
14a
Trung tâm giao lưu văn hóa Việt - Nhật
Cải tạo
1.110
38
3
1,15
4
14b
Nhà hát nhạc vũ kịch
Cải tạo
1.160
55
4
2,21
5
15g
Công ty Đầu tư Thương mại dịch vụ Thắng Lợi
Cải tạo
1.180
35
3
1,04
6
115
Đất Thể dục thể thao
Xây mới
5.596
30
2
0,60
Điều 10
Đất nhà làm việc, văn phòng
Đất nhà làm việc, văn phòng có tổng diện tích 23.600 m 2 , trong đó diện tích sàn làm việc 47.320m 2 ; gồm 8 ô; chỉ tiêu cho từng ô được qui định cụ thể như sau:
TT
Ô đất
Chức năng
sử dụng
Định hướng phát triển
DT (m 2 )
Mật độ XD (%)
Tầng cao TB (tầng)
Hệ số SDD (lần)
1
5b
Công ty ĐVL số 12
Xây mới
9.715
31
9
2,79
2
6b
Công ty Petronas
Cải tạo
885
34
2
0,68
3
11h
Công ty Đầu tư phát triển Công nghệ
Cải tạo
2.780
21
5
1,07
4
11k
Hội VHNT Hà Nội
Cải tạo
250
70
3
2,10
5
13e
Mefrimex
Cải tạo
1.155
69
5
3,46
6
14f
Bộ Y tế
Cải tạo
7.140
26
5
2,00
7
15h
TT KT da giầy
Cải tạo
1.420
35
5
1,74
8
15k
Công ty Xây dựng số 1
Xây mới
255
76
2
1,52
Điều 11
Đất ở
Đất ở có tổng diện tích 69.258 m 2 ; gồm 22 ô, chỉ tiêu cho từng ô được qui định cụ thể như sau:
TT
Ô đất
Chức năng sử dụng
Định hướng phát triển
Diện tích (m 2 )
Dân số (người)
Mật độ XD (%)
Tầng cao TB (tầng)
HS SD đất (lần)
1
1A
Đất ở
Cải tạo
2.973
160
53
3
1,59
2
1B
Đất ở
Cải tạo
5.199
260
53
3
1,59
3
2a
Đất nhà ở chung cư
Xây mới
4.157
380
40
5
2,00
4
2b
Đất nhà ở liên kế
Xây mới
5.044
230
40
3
1,20
5
4b
Đất nhà ở liên kế
Xây mới
4.540
250
53
3
1,59
6
4e
Đất nhà ở liên kế
Cải tạo
770
60
53
3
1,59
7
5a
Đất nhà ở liên kế
Cải tạo
1.800
100
53
3
1,59
8
6a
Đất nhà ở liên kế
Cải tạo
6.575
440
53
3
1,59
9
8a
Đất nhà ở liên kế
Cải tạo
3.700
270
53
3
1,59
10
8c
Đất nhà ở liên kế
Xây mới
2.095
90
47
3,8
1,79
11
8d
Đất nhà ở liên kế
Xây mới
950
60
47
4
1,88
12
11a
Đất ở chung cư
Cải tạo
1.290
300
40
5
2,00
13
11b
Đất ở chung cư
Cải tạo
1.310
300
40
5
2,00
14
11c
Đất ở chung cư
Cải tạo
2.595
500
40
5
2,00
15
12b
Đất nhà ở liên kế
Cải tạo
2.970
220
53
3
1,59
16
14b
Đất ở chung cư
Cải tạo
2.210
400
40
5
2,00
17
14e
Đất nhà ở liên kế
Cải tạo
6.950
560
53
3
1,59
18
15a
Đất ở chung cư
Cải tạo
2.040
500
71
5
3,53
19
15b
Đất nhà ở liên kế
Cải tạo
1.485
100
73
3
2,18
20
15c
Đất ở liền kế
Cải tạo
3.470
280
59
4
2,37
21
15d
Đất ở chung cư
Cải tạo
1.525
300
70
6
4,21
22
15e
Đất ở chung cư
Xây mới
5.610
900
36
9
3,24
Các qui định khác:
Dành 2 khu đất (2a và 2b) để phục vụ cho mục đích di dân tại chỗ.
Khi thiết kế, xây dựng các công trình phải đảm bảo đúng qui định về chỉ giới đường bộ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất.
Các nhà ở chung cư, tầng 1 được sử dụng làm dịch vụ công cộng kết hợp với chỗ để xe phục vụ cho bản thân công trình.
Tổ chức cây xanh, vườn dạo kết hợp với nơi đỗ xe, cấp điện, nước... đảm bảo nhu cầu sử dụng của dân cư trong khu vực.
Điều 12
Đất ngoại giao đoàn
Đất ngoại giao đoàn có tổng diện tích 43.600 m 2 ; gồm 5 ô; chỉ tiêu cho từng ô được qui định cụ thể như sau:
TT
Ô đất
Chức năng
sử dụng
Định hướng phát triển
DT (m 2 )
Mật độ XD (%)
Tầng cao TB (tầng)
Hệ số SDD (lần)
1
9a
Đất ngoại giao đoàn
Cải tạo
15.950
24
5
1,20
2
9b
Đất ngoại giao đoàn
Xây mới
10.505
30
5
1,50
3
10a
Đất ngoại giao đoàn
Cải tạo
4.330
10
2
0,20
4
10b
Đất ngoại giao đoàn
Xây mới
3.285
30
2
0,60
5
10c
Đất ngoại giao đoàn
Cải tạo
9.530
30
2
0,60
Điều 13
Đất đình chùa, di tích, công viên.
Công viên Núi Cung: Ô đất số 3b có diện tích 43.425 m 2 có chức năng như một di tích và công viên của khu nhà ở. Hồ Núi Cung được mở rộng, nạo vét, kè xung quanh.
Đình Đại Yên: Ô đất số 4d có diện tích 1.850 m 2 là khu vực di tích được bảo vệ, cấm vi phạm.
Điều 14
Đất cây xanh, quảng trường
Đất cây xanh, quảng trường có tổng diện tích 6.220m 2 ; gồm 6 ô; Ô 4a diện tích 2.415m 2 ; ô 4c diện tích 1.210m 2 ; ô 8e diện tích 180m 2 ; ô 11g diện tích 845 m 2 ; ô 12c diện tích 785 m 2 và ô 14c diện tích 785 m 2 . Khi thiết kế công trình không gian mở phải lưu ý đảm bảo các hệ thống thoát nước, chiếu sáng, đường dạo... tạo cảnh quan và cải thiện điều kiện vi khí hậu cho khu dân cư.
Điều 15
Bãi đỗ xe.
Xây dựng mới 2 bãi đỗ xe với tổng diện tích 4.275 m 2
Bãi đỗ xe 1 có ký hiệu 3c có diện tích 2.675 m 2
Bãi đỗ xe 2 có ký hiệu 3d có diện tích 1.600 m 2
Điều 16
Đất đường nhánh và đường vào nhà
Đất đường nhánh và đường vào nhà: là đất giao thông nội bộ trong các khu chức năng có tổng diện tích 30.105 m 2
Điều 17
Đất hạ tầng kỹ thuật
Đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối có tổng diện tích 1.435 m 2 ; trong đó ô đất có ký hiệu 2c có diện tích 100m 2 dành xây dựng trạm điện và ô đất có ký hiệu 13g có diện tích 1.335 m 2 dành để xây dựng trạm bơm.
Điều 18
Các qui định về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan.
18.1. Qui định về chỉ giới xây dựng (khoảng lùi) của các công trình ven đường.
Đối với các khu vực cải tạo chỉnh trang, chỉ giới xây dựng căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng đoạn để xác định. Đối với các khu vực phát triển mới chỉ giới xây dựng của các công trình lùi tối thiểu 3m so với chỉ giới đường đỏ (bản vẽ QH - 09).
18.2. Qui định về mặt đứng, mái, hàng rào, màu sắc và vật liệu xây dựng.
Qui định về tổ chức mặt đứng, mái và hàng rào
Chiều cao tầng 1 của các công trình liên kế mặt phố cao 4,2m.
Không xây dựng hàng rào đặc ngăn cản tầm nhìn và ngăn cách hệ thống cây xanh trong khu đất xây dựng với hệ thống cây xanh dọc theo vỉa hè.
Khuyến khích sử dụng mái ngói cho các công trình thấp tầng tại khu vực Núi Cung.
Dọc theo tuyến phố tại khu vực Núi Cung: khuyến khích sử dụng các thiết bị che nắng, mưa, nơi bố trí các công trình thương mại dịch vụ, tạo thành các mái che liên tục cho người đi bộ.
Sử dụng vật liệu xây dựng và màu sắc
Khuyến khích xây tường gạch, trát vữa, mái lợp ngói đất nung, sơn vôi màu sáng; cửa đi, cửa sổ, cửa chớp và khung cửa bằng gỗ, màu xanh hoặc màu ghi. Ban công dùng lan can sắt sơn cùng với màu khung cửa hoặc cánh cửa.
18.3. Các qui định về cây xanh cảnh quan:
Tận dụng triệt để hệ thống cây xanh hiện có; trồng mới hệ thống cây xanh trong công viên, không gian mở và dọc theo các tuyến đường có vỉa hè rộng 4m trở lên tạo thành hệ thống cây xanh liên hoàn trong khu đô thị.
Điều 19
Các qui định về hệ thống hạ tầng
19.1. Hệ thống giao thông:
a) Phố Kim Mã: có mặt cắt ngang rộng 31m và rộng 60m được cải tạo, chỉnh trang, lát lại hè, làm lại bó vỉa những đoạn đã hư hỏng, trồng bổ sung cây xanh.
b) Phố Đội Cấn: Cải tạo, nâng cấp mở rộng với 2 loại mặt cắt 30m và 40m.
c) Phố Núi Trúc: (đoạn từ phố Giảng Võ đến phố Kim Mã) cải tạo, mở rộng mặt cắt ngang lên 24m; Đoạn từ phố Kim Mã đi qua Đại sứ quán Thụy Điển: giữ nguyên mặt cắt ngang hiện có (25m) và kéo dài tới trục đường qui hoạch giáp khu nhà ở của Đại sứ quán Thụy Điển.
e) Đoạn từ Khu nhà ở Đại sứ quán Thụy Điển đến phố Đội Cấn: xây dựng mới với mặt cắt ngang rộng 37m;
g) Đoạn từ phố Đội Cấn đến phố Hoàng Hòa Thám: xây dựng mới với mặt cắt ngang rộng 30m.
h) Xây dựng mới một số tuyến đường ngang giao cắt với tuyến phố qui hoạch với hai loại mặt cắt ngang rộng 25m và 30m.
i) Các đường nhánh và đường nội bộ trong phạm vi qui hoạch: xây dựng mới đối với những tuyến chưa có; nâng cấp và cải tạo những tuyến đã có, đảm bảo mặt cắt ngang rộng 21m; 17,5m; 13,5m; 10,5m và 9,5m.
k) Giao thông tĩnh: trong phạm vi qui hoạch bố trí hai bãi đỗ xe tập trung (có ký hiệu 3C và 3D) tại khu vực Núi Cung với diện tích khoảng gần 5.000 m 2 .
19.2. Hệ thống thoát nước mưa và san nền:
a) Hệ thống thoát nước mưa:
Khu vực qui hoạch được chia thành 3 lưu vực chính:
Lưu vực 1: từ phố Đội Cấn đến phố Hoàng Hoa Thám.
Lưu vực 2: từ phố Kim Mã đến phố Đội Cấn
Lưu vực 1 và lưu vực 2 thoát ra mương Liễu Giai - Cống Vị.
Lưu vực 3: từ phố Kim Mã đến phố Giảng Võ
Lưu vực 3 thoát vào hồ Giảng Võ.
Xây dựng tuyến cống hộp H x B = 3m x 2m và 3m x 4m để thay thế các tuyến mương hiện có; xây dựng mới một số tuyến cống có đường kính D từ 600 đến 2250mm. Nước mưa được thu gom và thoát vào Hồ Giảng Võ và mương Liễu Giai - Cống Vị.
b) San nền:
Cao độ san nền trung bình trong khu vực từ +6,8 đến +7,5m.
19.3. Hệ thống cấp nước:
Nguồn cấp nước: Nhà máy nước Ngô Sỹ Liên, Ngọc Hà và Yên Phụ; bổ sung áp lực bằng trạm bơm tăng áp Giảng Võ.
Mạng lưới đường ống: xây dựng hoàn chỉnh bao gồm các tuyến ống cấp nước đường kính D từ 50 đến 160mm với tổng chiều dài 7,705 Km; 05 trạm bơm, bể chứa các khu vực xây dựng nhà nhiều tầng. Bố trí các họng cứu hoả trên các tuyến phố có đường ống cấp nước D = 160mm trở lên.
19.4. Hệ thống thoát nước thải và Vệ sinh môi trường
a) Hệ thống thoát nước thải
Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng; nước thải được thu gom vào các tuyến cống D300 - D500 sau đó đưa vào các tuyến thoát nước thải dự kiến của Thành phố để đưa về trạm xử lý.
Giai đoạn đầu khi hệ thống nước thải riêng chưa được xây dựng, nước thải được xử lý sơ bộ qua hệ thống bể bán tự hoại trong công trình, sau đó đưa vào hệ thống thoát nước mưa.
b) Vệ sinh môi trường.
Rác thải được tổ chức thu gom vào các vị trí được bố trí trong khu vực, sau đó được các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển về nơi xử lý rác của Thành phố.
Đối với các khu vực nhà thấp tầng: đặt các thùng chứa rác trong khu vực; dùng xe thu gom rác theo giờ, các gia đình đổ rác trực tiếp vào xe.
Đối với các cơ quan: rác được thu gom, vận chuyển thông qua hợp đồng với doanh nghiệp làm công tác vệ sinh môi trường.
Dọc các tuyến phố bố trí các thùng đựng rác công cộng, khoảng cách 100m/01 thùng để thu gom, các đơn vị có chức năng sẽ đi thu gom theo định kỳ để đưa về nơi xử lý rác của Thành phố.
19.5. Hệ thống cấp điện
Nguồn điện cấp cho khu vực lấy từ 3 trạm: Yên Phụ, Quốc Tử Giám và Nghĩa Đô.
Xây dựng các tuyến cáp ngấm 22 KV và sử dụng các trạm hạ thế hiện có.
19.6. Hệ thống thông tin, bưu điện.
Xây mới 3 tổng đài tại Giảng Võ, Khách sạn La Thành và Hoàng Hoa Thám; bố trí 14 tủ cáp, lắp đặt mới 0,59 Km cáp quang và 0,74 km cáp gốc.
19.7. Tổng hợp đuờng dây đường ống kỹ thuật.
Việc bố trí đường dây đường ống tại các hành lang kỹ thuật phải tuân theo các qui định sau:
Đường cống thoát nước mưa đặt dưới lòng đường, chiều sâu đặt cống tính từ đỉnh cống đến mặt nền thiết kế nhỏ nhất 0,7m.
Đường cáp thông tin: Đặt dưới vỉa hè, trong tuy nen cách bó vỉa 1,0m. Chiều sâu đặt cáp tính đến mặt nền thiết kế nhỏ nhất 0,5m.
Đường cáp điện ngầm: Đặt dưới vỉa hè, trong tuy-nen cách đường cáp thông tin 0,5m. Chiều sâu đặt cáp tính đến mặt nền thiết kế nhỏ nhất 0,8m.
Đường cống thoát nước bẩn: Đặt dưới vỉa hè, cách đường cáp điện ngầm tối thiểu 0,5m. Chiều sâu đặt cống tính từ đỉnh cống đến mặt nền thiết kế nhỏ nhất 0,7m.
Đường ống cấp nước: đặt dưới vỉa hè, cách đường ống thoát nước bẩn 1,5m. Chiều sâu đặt ống tính đến mặt nền thiết kế nhỏ nhất 0,7m.
Đường cáp ngầm 22 KV cách bó vỉa hè 1,5m.
Các công trình ngầm dưới lòng đường cần được thi công trước hoặc thi công cùng với đường; các công trình đặt dọc theo vỉa hè sẽ được thi công cùng với việc hoàn thiện lát hè, bó vỉa.
CHƯƠNG III
Điều 20
Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 21
Giám đốc các Sở: Qui hoạch Kiến trúc, Xây dựng, Giao thông Công chính và Chủ tịch UBND quận Ba Đình căn cứ qui hoạch chi tiết được duyệt và qui định của Điều lệ này có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cơ quan và nhân dân thực hiện đúng qui hoạch và qui định của pháp luật.
Điều 22
Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này, tuỳ theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của Pháp luật.
Điều 23
Đồ án qui hoạch chi tiết hai bên tuyến phố từ phố Giảng Võ đi qua Đại sứ quán Thuỵ Điển, phố Đội Cấn đến phố Hoàng Hoa Thám, quận Ba Đình, tỷ lệ 1/500 được công bố công khai và lưu trữ tại các cơ quan sau đây để các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, kiểm tra, giám sát, thực hiện:
UBND Thành phố.
Các Sở: Qui hoạch Kiến trúc, Xây dựng, Địa chính Nhà đất, Giao thông Công chính.
UBND quận Ba Đình.
UBND các phường: Ngọc Hà, Đội Cấn, Cống Vị, Kim Mã và Giảng Võ./.