QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo Qui hoạch chi tiết Khu đô thị Nam Thăng Long - giai đoạn 1, phường Phú Thượng, Xuân La - quận Tây Hồ, Hà Nội. Tỷ lệ 1/500 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND;
Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội;
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý qui hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 322/BXD/ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Qui định lập các đồ án qui hoạch xây dựng đô thị;
Căn cứ Quyết định số 10/2003/QĐ-UB ngày 16 tháng 01 năm 2003 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Qui hoạch chi tiết Khu đô thị Nam Thăng Long - giai đoạn 1, phường Phú Thượng, Xuân La quận Tây Hồ, Hà Nội. Tỷ lệ 1/500.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kiến trúc - Qui hoạch,
QUYẾT ĐỊNH: Điều I: Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ quản lý xây dựng theo Qui hoạch chi tiết Khu đô thị Nam Thăng Long - giai đoạn 1, phường Phú Thượng, Xuân La quận Tây Hồ, Hà Nội. Tỷ lệ 1/500. Điều II: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều III: Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Qui hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, Giao thông Công chính, Địa chính - Nhà đất; Chủ tịch UBND quận Tây Hồ, Chủ tịch UBND các phường: Xuân La, Phú Thượng; Giám đốc Thủ trưởng các Sở, Ngành, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUI HOẠCH CHI TIẾT KHU ĐÔ THỊ NAM THĂNG LONG - GIAI ĐOẠN 1, PHƯỜNG PHÚ THƯỢNG, XUÂN LA QUẬN TÂY HỒ, HÀ NỘI. TỶ LỆ 1/500. (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2003/QĐ-UB ngày 16 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội).
CHƯƠNG 1
Điều 1
Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng và sử dụng các công trình theo đúng qui hoạch chi tiết Qui hoạch chi tiết Khu đô thị Nam Thăng Long - giai đoạn 1, phường Phú Thượng, Xuân La quận Tây Hồ, Hà Nội. Tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.
Điều 2
Ngoài những qui định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong khu vực Khu đô thị Nam Thăng Long - giai đoạn 1 còn phải thực hiện theo đúng các qui định có liên quan của pháp luật.
Điều 3 : Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải dựa trên cơ sở điều chỉnh qui hoạch chi tiết được UBNDTP quyết định.
Điều 4
UBND Thành phố giao Giám đốc Sở Qui hoạch Kiến trúc và Chủ tịch UBND quận Tây Hồ giám sát, quản lý xây dựng tại Khu đô thị Nam Thăng Long - giai đoạn 1 và phối hợp với các Sở, ngành chức năng của Thành phố để hướng dẫn các tổ chức, các chủ đầu tư xây dựng theo đúng qui hoạch chi tiết được phê duyệt và qui định của pháp luật.
CHƯƠNG 2
Điều 5
Khu đô thị Nam Thăng Long - giai đoạn 1 nằm ở phía Tây Bắc trung tâm Thành phố Hà Nội, thuộc địa giới hành chính của các phường Phú Thượng và phường Xuân La quận Tây Hồ - Hà Nội.
Phía Tây Bắc giáp khu đất canh tác phường Phú Thượng.
Phía Tây Nam giáp khu dân cư phường Xuân La và đường đê phân lũ.
Phía Đông Nam giáp tuyến đường vành đai 2.
Phía Đông Bắc giáp khu đất trồng đào phường Phú Thượng.
Tổng diện tích khu đất: 333.647 m 2
Điều 6
Khu đô thị Nam Thăng Long - giai đoạn 1 qui hoạch với các chức năng sau:
Đất xây dựng nhà ở.
Đất xây dựng công trình hành chính đơn vị ở.
Đất xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo và trường học.
Đất cây xanh, vườn hoa.
Bảng thống kê sử dụng đất:
TT
Chức năng
Ký hiệu
D.tích đất (m 2 )
D.tích XD (m 2 )
D.tích sàn (m 2 )
Mật độ XD (%)
Hệ số SDĐ
Tầng cao TB
I
Đất đơn vị ở
180.376
A
Nhà ở
136.512
45.540
244.630
33,4
1,79
5,36
a1
Nhà ở thấp tầng
BT8A
20.810
7.285
21.855
35,0
1,05
3,0
a2
BT8 B
24.735
9.150
27.450
37,0
1,11
3,0
a3
BT8C
9.803
3.635
10.905
37,1
1,11
3,0
a4
BT7A
33.967
11.640
34.980
34,2
1,03
3,0
a5
BT7B
9.566
3.460
10.427
36,2
1,09
3,0
a6
BT7C
4.952
1.810
5.430
36,6
1,10
3,0
a7
Nhà ở cao tầng
CT13
12.486
2.540
39.990
20,3
3,20
15,7
a8
CT14A
9.240
2.540
39.990
27,5
4,32
15,7
a9
CT14B
10.953
3.480
53.603
39,0
4,96
12,7
B
Công cộng
9.911
b1
Nhà trẻ - Mẫu giáo
NT-IIIB
5.638
1.500
3.000
26,6
0,53
2,0
b2
Trường THCS
TH-II-III
2.236
b3
Hành chính
HC-III
2.037
715
2.145
35,0
1,05
3,0
C
Cây xanh
10.758
c1
CX01
294
c2
CX02
790
c3
CX03
3.695
c4
CX04
5.979
D
Đường 13,5m - 17,5m
23.195
II
Đất ngoài đơn vị ở
153.271
E
Đường TP và khu vực 64m - 40m - 30m
49.207
G
Trường quốc tế Liên Hiệp Quốc
QT
92.109
H
Mương, rãnh thoát nước tạm
11.955
Tổng cộng
333.647
Điều 7 : Đất xây dựng nhà ở thấp tầng (với các loại nhà: Biệt thự độc lập, biệt thự song lập, biệt thự liên lập và nhà sân vườn).
Tổng diện tích đất: 103.833 m 2
Tổng diện tích sàn: 111.047 m 2
Tầng cao xây dựng trung bình: 3
Mật độ xây dựng trung bình: 35,6%
Hệ số sử dụng đất trung bình: 1,07
7.1. Nhóm nhà thấp tầng ký hiệu BT8A:
Diện tích: 20.810m 2
Mật độ xây dựng: 35%
Diện tích sàn: 21.855 m 2
Hệ số sử dụng đất: 1,05
Tầng cao xây dựng trung bình: 3 tầng
Được bố trí 3 loại nhà, với các loại lô đất 6m x 21m, 9m x 20m, 9 x 22m, 10m x 21,75m.
Số lượng: 82 căn nhà
7.2. Nhóm nhà ở thấp tầng ký hiệu BT8B:
Diện tích: 24.735 m 2
Mật độ xây dựng: 37%
Diện tích sàn: 27.450 m 2
Hệ số sử dụng đất: 1,11
Tầng cao xây dựng trung bình: 3 tầng
Được bố trí 4 loại nhà, với các loại lô đất 6m x 20m, 9m x 22m, 12m x 27,75m, 10m x 21,75m
Số lượng: 105 căn nhà
7.3. Nhóm nhà ở thấp tầng ký hiệu BT8C:
Diện tích: 9.803 m 2
Mật độ xây dựng: 37,1%
Diện tích sàn: 10.905 m 2
Hệ số sử dụng đất: 1,11
Tầng cao xây dựng trung bình: 3 tầng
Được bố trí 1 loại nhà, với các loại lô đất 12m x 27,5m.
Số lượng: 27 căn nhà
7.4. Nhóm nhà ở thấp tầng ký hiệu BT7A:
Diện tích: 33.967 m 2
Mật độ xây dựng: 34,2%
Diện tích sàn: 34.980 m 2
Hệ số sử dụng đất: 1,03
Tầng cao xây dựng trung bình: 3 tầng
Được bố trí 3 loại nhà, với các loại lô đất 9m x 20m, 9m x 23m, 12m x 28,5m.
Số lượng: 119 căn nhà
7.5. Nhóm nhà ở thấp tầng ký hiệu BT7B:
Diện tích: 9.566 m 2
Mật độ xây dựng: 36,2%
Diện tích sàn: 10.427 m 2
Hệ số sử dụng đất: 1,09
Tầng cao xây dựng trung bình: 3 tầng
Được bố trí 3 loại nhà, với các loại lô đất 9m x 20m, 12m x 27,5m, 10m x 15m.
Số lượng: 36 căn nhà.
7.6. Nhóm nhà ở thấp tầng ký hiệu BT7C:
Diện tích: 4.952 m 2
Mật độ xây dựng: 36,6%
Diện tích sàn: 5.430 m 2
Hệ số sử dụng đất: 1,10
Tầng cao xây dựng trung bình: 3 tầng
Được bố trí 1 loại nhà, với loại lô đất 9m x 25m.
Số lượng: 20 căn nhà.
Điều 8
Đất xây dựng nhà ở cao tầng
Tổng diện tích đất: 32.679 m 2
Tổng diện tích sàn: 133.583 m 2
Tầng cao xây dựng trung bình: 15,6
Mật độ xây dựng trung bình: 26,2%
Hệ số sử dụng đất: 4,09
8.1. Nhóm nhà ở cao tầng ký hiệu CT13 (ô đất giao lại cho UBND Thành phố thực hiện theo Quyết định số 123/2001/QĐ-UB này 6/12/2001 của UBND Thành phố Hà Nội):
Diện tích: 12.486 m 2
Mật độ xây dựng: 20,3%
Diện tích sàn: 39.990 m 2
Hệ số sử dụng đất: 3,2
Tầng cao xây dựng trung bình: 15,7 tầng
8.2. Nhóm nhà ở cao tầng ký hiệu CT14 (ô đất giao lại cho UBND Thành phố thực hiện theo Quyết định số 123/2001/QĐ-UB ngày 6/12/2001 của UBND Thành phố Hà Nội).
Diện tích: 9.240 m 2
Mật độ xây dựng: 27,5%
Diện tích sàn: 39.990 m 2
Hệ số sử dụng đất: 4,32
Tầng cao xây dựng trung bình: 15,7 tầng
8.3. Nhóm nhà ở cao tầng ký hiệu CT14B:
Diện tích: 10.953 m 2
Mật độ xây dựng: 39%
Diện tích sàn: 53.603 m 2
Hệ số sử dụng đất: 4,96
Tầng cao xây dựng trung bình: 12,7 tầng
Về kiến trúc:
Công trình nhà ở chung cư cao tầng bố trí dọc theo mặt đường vành đai 2, tầng cao xây dựng từ 17 tầng đến 21 tầng. Lớp công trình phía sau là nhóm nhà ở thấp tầng.
Các công trình cao tầng được xây dựng cách chỉ giới đường đỏ ít nhất là 6m đối với đường phân khu vực và khu vực, cách 3m đối với các đường nhánh, trong mỗi ô đất đều trồng cây xanh, và nhóm nhà ở được xây dựng theo dạng tổ hợp tuyến phố, kiến trúc hiện đại gây được ấn tượng tốt song phải hài hòa với công trình xung quanh. Xây dựng tường rào cao dưới 1,8m, vật liệu sắt thoáng không che chắn tầm nhìn.
Về kỹ thuật:
Thoát nước bẩn: nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý qua bể tự hoại đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường sau đó thoát ra hệ thống cống chung.
Vệ sinh môi trường: Rác sinh hoạt được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý rác thải của thành phố (theo các hợp đồng với các đơn vị có chức năng thực hiện vệ sinh môi trường).
Thoát nước mưa: nước mưa được thu vào hệ thống thoát độc lập đổ vào hệ thống mương tạm bên ngoài tại phía Tây Bắc và Đông Nam ô đất. Bố trí hố thu nước tại các điểm thấp của khu vực để thu nước được triệt để. Các hố thu phải có lưới chắn rác, hố thu cặn và được nạo vét theo định kỳ. Giếng thăm phải dễ kiểm tra và cũng phải được nạo vét theo định kỳ.
Cấp nước: nước cấp cho công trình được lấy trực tiếp từ tuyến ống phân phối chính đặt trong khu vực.
Giao thông tĩnh: Mỗi công trình phải đảm bảo chỗ đỗ xe cho người sử dụng công trình.
Cấp điện: xây dựng trạm biến áp cấp điện riêng cho khu đô thị Nam Thăng Long.
Điều 9 : Nhà trẻ, mẫu giáo ký hiệu NT - IIIB:
Diện tích đất: 5.638 m 2
Mật độ xây dựng: 26,6%
Diện tích sàn: 3.000 m 2
Hệ số sử dụng đất: 0,53
Tầng cao xây dựng trung bình: 2 tầng.
Điều 10 : Trường trung học cơ sở ký hiệu TH - II - III:
Diện tích đất 2.236 m 2 . Trước mắt được tạm thời sử dụng làm khu cây xanh, bãi đỗ xe. Sang giai đoạn II phải được hoàn trả đúng chức năng theo qui hoạch là xây dựng trường THCS với diện tích hoàn chỉnh 16.730 m 2 .
Điều 11 : Trường Quốc tế Liên hiệp quốc, ký hiệu QT:
Diện tích đất: 92.109 m 2 . Được thực hiện theo dự án riêng.
Điều 12 : Công trình hành chính đơn vị ở, ký hiệu HC - III.
Diện tích: 2.037 m 2
Mật độ xây dựng: 35%
Diện tích sàn: 2.145 m 2
Hệ số sử dụng đất: 1,05
Tầng cao xây dựng trung bình: 3 tầng.
Điều 13 : Đất cây xanh, vườn hoa ký hiệu CX1 - CX2 - CX3 - CX4.
Tổng diện tích: 10.758 m 2
Cây xanh được trồng với nhiều loại, tạo được tươi xanh cho cả 4 mùa, bố trí sẫn bãi thể thao, các đường dạo, ghế đá... sử dụng hợp lý, thuận tiện, tường rào thoáng không che chắn tầm nhìn.
Về kỹ thuật: Hệ thống kỹ thuật đảm bảo dẫn tới từng khu vực để tiện chiếu sáng, tưới nước, đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan trong khu vực. Các đường dạo có bề rộng 1,8m đến 3m. Kết cấu đường đa dạng, song phải thuận tiện cho việc đi lại.
Điều 14 : Qui hoạch giao thông.
Hệ thống đường được chia làm các loại đường sau:
Đường khu vực, mặt cắt ngang rộng 40m gồm 2 lòng đường 11,25m, vỉa hè mỗi bên 7,25m, dải phân cách giữa đường 3m.
Đường phân khu vực, mặt cắt ngang rộng 30m gồm 2 lòng đường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 6m, dải phân cách giữa đường 3m.
Tuyến đường nhánh có mặt cắt ngang 13,5m gồm lòng đường 7,5m, vỉa hè 3m.
Đường vào nhà 11,5m, gồm lòng đường 5,5m, vỉa hè mỗi bên 3,0m.
Lối vào nhà 8,5m, gồm lòng đường 5,5m, vỉa hè mỗi bên 1,5m.
Các nhóm công trình tự bố trí bãi đỗ xe theo yêu cầu, tính chất của từng loại.
Tổng diện tích giao thông: 72.402 m 2 (không kể diện tích đường và lối vào nhà 8,5m - 10,5m) chiếm 21,7% diện tích khu vực.
Khi xây dựng các tuyến đường quanh khu đất qui hoạch phải đảm bảo việc tiêu thoát nước cho khu dân cư hiện có, phải đảm bảo an toàn cho tuyến nước thô của nhà máy nước Cáo Đỉnh.
Điều 15
Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
15.1. San nền:
Cao độ khống chế được xác định tại các giao điểm của tim các đường trong khu vực với đường vành đai 2.
Nền các ô đất được san với độ dốc i = 0,004. Hướng dốc về phía các tuyến đường bao quanh.
15.2. Thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thoát nước thải.
Hệ thống cống thoát nước:
Xây dựng tuyến cống tròn có kích thước D600 - D1700 và cống bản B = 2m, H = 3m dọc theo trục đường chính, khu vực, nhánh sau đó thoát vào hệ thống mương thoát nước đào tạm ở phía Tây Bắc, Đông, Đông Nam.
Tuyến cống bản kích thước B = 2,0m H = 3,0m xây dựng dọc đường qui hoạch Bắc khu đất đảm bảo khả năng thoát nước cho lưu vực xung quanh khu đô thị.
Tuyến rãnh kích thước B = 1,0m HTB = 1,05m. Xây dựng dọc theo ranh giới giữa khu đô thị mới và khu dân cư để thu nước khu dân cư xung quanh đổ vào tuyến cống D 1750.
Tuyến mương đào tạm phía Tây Bắc, Đông, Đông Nam khu đô thị về lâu dài sẽ được thay thế bằng cống hoặc nằm trong phần dự kiến đào hồ điều hòa.
Dọc theo các tuyến cống thoát nước dự kiến xây dựng hệ thống giếng thu, giếng thăm, với khoảng cách vị trí các giếng phù hợp với tiêu chuẩn để đảm bảo yêu cầu thoát nước và tu bổ, nạo vét định kỳ.
Điều 16 : Qui hoạch cấp nước:
Nguồn cấp nước: Từ nhà máy nước Cáo đỉnh
Tổng lưu lượng cấp nước: 10.000 m 3 /ngày đêm.
Ống phân phối: D62mm - D255mm.
Cấp nước chữa cháy: Bố trí các họng cấp nước chữa cháy cho khu vực ở các trục đường và điểm giao thống chính để thuận tiện cho việc PCCC với khoảng cách 100m đến 150m. Đối với các công trình nhà cao tầng, phải có thiết kế hệ thống phòng cháy, chữa cháy phù hợp với tiêu chuẩn qui phạm hiện hành.
Điều 17 : Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường.
17.1. Cấp điện:
a/ Nguồn: Nguồn cao thế cấp điện cho khu đô thị Nam Thăng Long - giai đoạn I được lấy từ trạm biến thế 110/22KV Ciputra sẽ xây dựng ở phía Bắc khu đô thị Nam Thăng Long, trước mắt được lấy từ trạm biến thế 110/22KV Phú Thượng hiện có ở phía Bắc khu đô thị.
b/ Trạm: Bố trí các trạm biến thế gần trung tâm phụ tải dùng điện với bán kính phục vụ khoảng 300m và gần đường giao thông để tiện thi công.
c/ Lưới hạ thế:
Tuyến điện cao thế dẫn vào các trạm biến thế được đi bằng cáp ngầm 22KV.
Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220KV.
Từ các trạm biến thế có các lộ hạ thế 0,4KV đến cấp điện cho công trình.
Các tuyến hạ thế chiếu sáng đường phố được đi bằng cáp ngầm.
17.2. Thông tin bưu điện:
Bố trí 1 tổng đài vệ tinh 5000 số thông qua 4 tủ cáp dự kiến xây dựng. Mạng lưới bưu điện trong khu vực được thiết kế đi bằng cáp ngầm.
Điều 18 : Toàn bộ hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc được đi trong hệ thống hào cáp kỹ thuật để đảm bảo tính mỹ quan và tiện nghi của khu đô thị.
CHƯƠNG 3
Điều 19 : Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 20 : Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng căn cứ vào đồ án qui hoạch chi tiết được duyệt và qui định của Điều lệ quản lý xây dựng này để hướng dẫn thực hiện theo qui hoạch và qui định của pháp luật.
Điều 21 : Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này tuỳ theo hình thức, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật.
Điều 22
Đồ án qui hoạch chi tiết Khu đô thị Nam Thăng Long - giai đoạn 1, tỷ lệ 1/500 và Điều lệ quản lý xây dựng theo qui hoạch chi tiết Khu đô thị Nam Thăng Long - Giai đoạn 1 được lưu giữ tại các cơ quan dưới đây để các cơ quan, đơn vị, nhân dân được biết và thực hiện:
Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội.
Sở Qui hoạch - Kiến trúc.
Sở Địa chính - Nhà đất.
Sở Xây dựng.
Uỷ ban nhân dân quận Tây Hồ.
Công ty TNHH Phát triển Khu đô thị Nam Thăng Long./.