THÔNG TƯ Hướng dẫn trình tự, thủ tục, xử lý tài chính khi giải thể doanh nghiệp nhà nước Thực hiện
Điều 15 Nghị định số 50/CP ngày 28/8/1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước; Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý tài chính khi giải thể doanh nghiệp nhà nước như sau: I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là doanh nghiệp nhà nước bao gồm: doanh nghiệp nhà nước độc lập, Tổng công ty, doanh nghiệp thành viên Tổng công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi là doanh nghiệp) thuộc đối tượng xem
xét giải thể. 2. Phạm vi xem xét tuyên bố giải thể: Doanh nghiệp thuộc đối tượng xem xét giải thể trong các trường hợp sau: 2.1 Hết thời hạn kinh doanh ghi trong quyết định thành lập và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp không xin gia hạn hoặc không được phép gia hạn. 2.2 Việc tiếp tục duy trì doanh nghiệp là không cần thiết theo qui hoạch, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp của các Bộ, ngành, địa phương, Tổng công ty. 2.3 Kinh doanh thua lỗ 03 năm liên tiếp và có số lỗ luỹ kế bằng 3/4 vốn Nhà nước tại doanh nghiệp trở lên nhưng chưa rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả đến hạn, tuy đã áp dụng các biện pháp tài chính, các hình thức tổ chức lại nhưng vẫn không khắc phục được tình trạng thua lỗ. 2.4 Doanh nghiệp công ích không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước giao 02 năm liên tiếp tuy đã được áp dụng các biện pháp cần thiết. 3. Điều kiện để xem xét giải thể doanh nghiệp: Doanh nghiệp rơi vào một trong các trường hợp qui định tại điểm 2 trên đây phải đảm bảo đủ khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả và chi phí giải thể thì thuộc đối tượng giải thể. II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÔNG BÁO GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP 1. Người đề nghị giải thể doanh nghiệp: - Người đề nghị thành lập doanh nghiệp bao gồm: các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty Nhà nước. - Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) của doanh nghiệp đề nghị giải thể. 2. Hồ sơ đề nghị giải thể doanh nghiệp: + Tờ trình xin giải thể doanh nghiệp nêu rõ lý do và điều kiện giải thể doanh nghiệp. + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp doanh nghiệp hết thời hạn kinh doanh). + Báo cáo tài chính của doanh nghiệp 3 năm trước liền kề. + Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp theo yêu cầu của người quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc người đề nghị thành lập doanh nghiệp. + Phương án sắp xếp doanh nghiệp của Bộ, ngành, Tổng công ty 90, Tổng công ty 91 (đối với doanh nghiệp Trung ương), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với doanh nghiệp Địa phương). 3. Thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp: Người có thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp là người quyết định thành lập doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đã được thành lập theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ thì việc quyết định giải thể thực hiện theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ. 4. Hội đồng giải thể doanh nghiệp: a. Thành lập Hội đồng giải thể: Khi nhận được hồ sơ đề nghị giải thể doanh nghiệp, người có thẩm quyền giải thể doanh nghiệp (hoặc người được uỷ quyền) thành lập Hội đồng giải thể doanh nghiệp trên cơ sở sử dụng bộ máy giúp việc của mình và mời các chuyên gia am hiểu về các nội dung cần thẩm định tham gia, để xem xét hồ sơ đề nghị giải thể doanh nghiệp. Các chuyên gia được chỉ định hoặc được mời tham gia Hội đồng giải thể doanh nghiệp trao đổi ý kiến, phát biểu bằng văn bản ý kiến độc lập của mình và được bảo lưu ý kiến đó. Chủ tịch Hội đồng giải thể tổng hợp các ý kiến này và trình người có thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp. b. Hội đồng giải thể doanh nghiệp có nhiệm vụ: Thẩm định hồ sơ giải thể doanh nghiệp để trình người có thẩm quyền quyết định giải thể doanh nghiệp xem xét, ra thông báo giải thể hoặc không giải thể doanh nghiệp. Nội dung xem xét, thẩm định, gồm: - Tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ đề nghị giải thể doanh nghiệp - Doanh nghiệp đã thực sự rơi vào một trong 4 trường hợp phải giải thể theo qui định tại điểm 2
Mục I trên đây. Đối với trường hợp thứ 3 hoặc 4 phải xem xét kỹ các biện pháp đã hỗ trợ doanh nghiệp.
Mục I.