THÔNG TƯ Hướng dẫn cơ chế tài chính để thực hiện các dự án đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn
Căn cứ Nghị quyếtsố 05/2001/NQ-CP ngày 24/5/2001 của Chính phủ về việc bổ sung một số giải phápđiều hành kế hoạch kinh tế năm 2001 và Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg ngày7/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính thực hiện chương trìnhphát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sởhạ tầng làng nghề ở nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: I. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG: 1- Các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương cần tổ chức xây dựng và quyết định quy hoạch phát triểncác chương trình giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở hạ tầnglàng nghề ở nông thôn phù hợp với các điều kiện và yêu cầu phát triển của địaphương. 2- Nguồn vốn để thựchiện các chương trình đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷsản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn được thực hiện chủ yếu bằng việc huyđộng đóng góp của nhân dân (bằng tiền, hiện vật, ngày công lao động,...); ngânsách hỗ trợ một phần từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung và nguồn vốn đượcđầu tư trở lại theo Nghị quyết Quốc hội hàng năm của địa phương. Tỷ lệ nguồnvốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyếtđịnh cụ thể cho phù hợp với từng vùng địa phương nhưng tối đa không quá 60%. Đối với các tỉnh miềnnúi, các tỉnh có nguồn thu ngân sách và các nguồn thu được để lại đầu tư khônglớn, ngân sách Trung ương hỗ trợ một phần thông qua kế hoạch đầu tư xây dựng cơbản hàng năm của địa phương. 3- Ngoài ra, các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương được vay vốn tín dụng ưu đãi với lãi suất 0% đểthực hiện dự án đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơsở hạ tầng làng nghề ở nông thôn. 4- Các tỉnh, thành phốđược vay vốn tín dụng ưu đãi phải chủ động bố trí nguồn để trả nợ vốn vay bằng:vốn đầu tư từ các nguồn thu để lại theo Nghị quyết của Quốc hội, vốn đầu tưXDCB tập trung, vốn sự nghiệp kinh tế bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phươnghàng năm và các nguồn khác (nếu có). 5- Hàng năm, căn cứvào tổng mức vốn tín dụng dành cho đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầngthuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn hàng năm được duyệt, nhu cầu vàkhả năng cân đối các nguồn vốn đầu tư của địa phương kể cả nguồn đóng góp củanhân dân, Bộ Tài chính quyết định mức cho từng tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương vay. Việc cho vay vốn được thực hiện qua hệ thống Quỹ hỗ trợphát triển. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ THỰC HIỆN VỐN VAY ƯU ĐÃI: 1- Đối tượng được vayvốn tín dụng ưu đãi theo quy định tại Thông tư này là các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương có các dự án đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầngnuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn có đủ 2 điều kiện: Được đầu tư từ ngânsách hoặc được ngân sách hỗ trợ đầu tư. Đã được cấp có thẩmquyền quyết định và có đủ thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản theo các quy định hiệnhành. 2. Hồ sơ vay vốn: Để có
căn cứ quyếtđịnh mức vay vốn tín dụng ưu đãi đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạtầng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn, các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính các văn bản gồm: Danh mục dự án đầu tưđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Văn bản đề nghị của Uỷban nhân dân tỉnh, thành phố về vay vốn tín dụng ưu đãi đầu tư đường giao thôngnông thôn, cơ sở hạ tầng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn, trongđó phải xác định rõ và đầy đủ các cơ sở sau đây: Tổng nhu cầu vốn đầu tư.