THÔNG TƯ Hướng dẫn việc miễn, giảm thuế sử dụng đấtnông nghiệp từ năm 2002 theo Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp; Nghị định số74/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luậtthuế sử dụng đất nông nghiệp
Căn cứ Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xét miễn, giảmthuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm2002 trở đi như sau: I. Đối tượng và mức miễn, giảm thuế sử dụng đất nôngnghiệp: 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp baogồm: Hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức kinhtế - xã hội (dưới đây gọi tắt là hộ sản xuất nông nghiệp) có diện tích đất sảnxuất nông nghiệp tại các xã thuộc
Chương trình 135 của Chính phủ.
Chương trình 135 của Chính phủ,nếu không phải là hộ nghèo thì chỉ được miễn thuế đối với diện tích đất sảnxuất nông nghiệp trong hạn mức (hạn mức đất theo quy định của Luật đất đai),diện tích đất sản xuất nông nghiệp vượt hạn mức vẫn phải nộp thuế theo quyđịnh.
Chương trình 135 nhưng có diệntích đất sản xuất nông nghiệp tại các xã này và lập bộ thuế sử dụng đất nôngnghiệp tại Chi cục thuế thì cũng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối vớidiện tích đất sản xuất nông nghiệp tại các xã đó. Tổ chức kinh tế - xã hội vàdoanh nghiệp lập hồ sơ gửi Chi cục thuế xem xét đề nghị miễn thuế sử dụng đấtnông nghiệp đối với phần diện tích đất sản xuất nông nghiệp tại các xã này.
Mục I, Thông tư này(lập theo Mẫu số 03/GT đính kèm).
Chương trình 135 củaChính phủ và danh sách các hộ nghèo thuộc diện được miễn thuế sử dụng đất nôngnghiệp theo Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chínhphủ.