THÔNG TƯ Hướng dẫn sửa đổi một số điểm của Thông tư số85/1998/TT-BTC ngày 25/6/ 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xãhội Việt Nam.
Căn cứ Quyết định số100/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Bảohiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 20/1998/QĐ-TTg ngày 26tháng 1 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ; Bộ Tài chính hướng dẫnviệc sửa đổi điểm 1, điểm 2, điểm 4.1 (mục III) và điểm 4 (mục IV) của phần IIIThông tư số 85/1998/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫnQuy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau: I/ Về chi phí quảnlý thường xuyên của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam: 1. Chi phí quản lý thườngxuyên của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam được lấy từ lãi thu được do thựchiện các hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH và được tính bằng 4% trên sốthực thu bảo hiểm xã hội hàng năm. Tỷ lệ này được áp dụng trong 2 năm2001-2002. Các khoản chi hoạtđộng quản lý thường xuyên (có biểu chi tiết kèm theo) bao gồm cả chi nghiên cứukhoa học, chi đào tạo, đào tạo lại; không bao gồm các khoản chi sửa chữa lớntài sản cố định, chi mua ô tô và mua sắm các tài sản theo các dự án đầu tư. 2. Chi phí quản lýhoạt động thường xuyên của Bảo hiểm xã hội Việt Nam được thực hiện theo nguyêntắc sau: - Tổng số chi quản lýthường xuyên toàn ngành không vượt quá 4% số thực thu bảo hiểm xã hội trongnăm. - Đảm bảo công bằng,hợp lý giữa các đơn vị trực thuộc. - Mức chi gắn vớinhiệm vụ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện hoạt động của từng đơn vị. - Tập trung kinh phí ưutiên cho việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác và bổ sung thêm tiền lươngcho cán bộ, công chức theo kết quả công việc đã thực hiện, nhưng không mangtính bình quân. 3. Hàng năm, căn cứvào kế hoạch thu bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đồng thời lập dựtoán chi quản lý thường xuyên tương ứng với nguồn kinh phí được trích 4% theokế hoạch thu, trình Hội đồng quản lý phê duyệt làm
căn cứ thực hiện. Bảo hiểm xã hội ViệtNam được tạm ứng từ quỹ BHXH để cấp kinh phí hoạt động cho các đơn vị. Cuốinăm, căn cứ vào số thực thu bảo hiểm xã hội toàn ngành để xác định tổng số đượctrích chi phí quản lý bộ máy toàn ngành; đồng thời Bảo hiểm xã hội Việt Namdùng nguồn lãi thu được do hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH trong năm đểhoàn trả kinh phí chi quản lý bộ máy đã tạm ứng từ quỹ BHXH. Trường hợp số thukhông đảm bảo dự toán đầu năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải giảm số chi tươngứng trong năm, hoặc chuyển sang giảm dự toán chi của năm tiếp theo. 4. Nếu Bảo hiểm xã hộiViệt Nam hoàn thành nhiệm vụ, tăng thu, tiết kiệm chi phí quản lý thường xuyên,thì số kinh phí dôi ra (số được trích 4% trừ số chi thực tế) được sử dụng để bổsung các khoản chi sau: a. Bổ sung tiền lương,tiền công cho người lao động trong toàn ngành theo mức độ hoàn thành công việc,nhưng mức thu nhập tối đa không quá 2 lần so với quỹ tiền lương theo quy địnhhiện hành của Nhà nước. Trong đó, quỹ tiền lương được xác định như sau: - Tiền lương theongạch, bậc của cán bộ, công chức trong tổng số biên chế được Ban tổ chức cán bộChính phủ thông báo, quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993của Chính phủ và mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. - Các khoản phụ cấpchức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại.
Phần lương tăng thêmcủa cán bộ, công chức do nâng bậc theo niên hạn.
Phần còn lại (nếucó) sau khi chi 4 nội dung trên được chuyển cộng chung vào nguồn dự toán nămsau để phân bổ, tiếp tục sử dụng.
Phần còn lại để bổsung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của toàn hệ thống Bảo hiểm xã hộiViệt Nam.