QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc Ban hành bản Quy định một số điểm cụ thể thực hiện Quyết định số 22/2003/QĐ-BTC ngày 18/2/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994
Căn cứ Luật đất đai năm 1993 và các luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998, 2001;
Căn cứ Nghị định số 04/NĐ-CP ngày 11/2/2000 của Chính phủ về việc thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Nghị định 66/NĐ-CP ngày 28/9/2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 04/NĐ-CP ngày 11/2/2000 về thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định 22/2003/QĐ-BTC ngày 18/2/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tại Tờ trình số 1344/TCVG ngày 29/10/2003.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định một số điểm cụ thể thực hiện Quyết định số 22/2003/QĐ-BTC ngày 18/2/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính về cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/2001/QĐ-UB ngày 12/7/2001 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc ban hành bản quy định đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và bán mặt bằng xây dựng nhà ở tại các khu dân cư mới trên địa bàn thị xã, thị trấn, huyện lỵ.
Điều 3
Các ông (bà): Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đình Phách
QUY ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỂM CỤ THỂ
Thực hiện Quyết định số 22/2003/QĐ-BTC ngày 18/2/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng
( Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2003/QĐ-UB ngày 31/10/2003 của UBND tỉnh Hưng Yên )
Chương 1
Điều 1
Phạm vi áp dụng
Quy định này áp dụng cho những dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bao gồm:
1- Danh mục các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng được sử dụng quỹ đất để tạo vốn gồm :
Dự án xây dựng các đường giao thông, công trình thủy lợi, công trình điện, công trình cấp nước, công trình thoát nước, trường học, bệnh viện, quảng trường, sân vận động.
Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị.
Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu dân cư.
Các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng khác.
2- Quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng là quỹ đất nằm trong qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
Đất giao có thu tiền sử dụng đất.
Đất cho thuê, đất giao theo hình thức khác, nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất (chuyển mục đích sử dụng đất).
Điều 2
Hình thức sử dụng đất tạo vốn
Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng thầu xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng được thực hiện theo các hình thức sau:
1- Giao đất ngay tại nơi có công trình kết cấu hạ tầng của dự án.
2- Giao đất nằm ngoài phạm vi xây dựng công trình kết cấu hạ tầng của dự án.
3- Giao đất do mở rộng phạm vi thu hồi đất đối với dự án xây dựng các công trình hạ tầng giao thông.
Phần diện tích đất mở rộng này được sử dụng tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
Điều 3
Đối tượng áp dụng
1- Tổ chức kinh tế trong nước (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư) có đăng ký hoạt động kinh doanh bất động sản, có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật theo quy định của pháp luật để thực hiện dự án đầu tư, nếu trúng thầu công trình hoặc trúng đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi là đấu giá đất) được Nhà nước giao đất thuộc dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
2- Trường hợp sử dụng quỹ đất tạo vốn theo quy định tại khoản 4
Điều 2 Quy định này thì đối tượng áp dụng còn gồm cả cá nhân trong nước (sau đây gọi tắt là cá nhân) có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật.
Chương 2
Điều 4
Lựa chọn hình thức thực hiện dự án
Dự án đầu tư được sử dụng quỹ đất tạo vốn phải thực hiện đấu thầu công trình xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc đấu giá đất đối với quỹ đất dùng để tạo vốn cho dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như sau:
1- Trong một dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nếu đã thực hiện đấu thầu công trình xây dựng cơ sở hạ tầng thì không đấu giá đất, nhà đầu tư trúng thầu được nhà nước giao đất có thu tiền sự dụng đất. Nếu thực hiện đấu giá đất thì nhà đầu tư trúng đấu giá đất được giao thầu thực hiện trên cơ sở hạ tầng.
2- Trường hợp chỉ có một (01) nhà đầu tư xin thực hiện dự án, nếu đủ điều kiện theo quy định tại
Điều 7 Quyết định 22/2003/BTC thì thực hiện chỉ định thầu.
3- Nhà đầu tư trúng thầu công trình hoặc trúng thầu qua đấu giá đất không được phép bán thầu lại các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng dưới bất kỳ hình thức nào.
Điều 5
Nguyên tắc xác định giá đất
1- Xác định giá đất giao cho các nhà đầu tư trúng thầu công trình hoặc nhà đầu tư được chỉ định thầu để thanh toán giá trị công trình:
Giá đất giao có thu tiền sử dụng đất là giá đất tính theo mục đích sự dụng đất mới. Giá này phải là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất mới của khu đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
Theo nguyên tắc trên đây, giá đất để tính thu tiền sử dụng đất của khu đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng được xác định vốn phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế của đất liền kề (gần nhất) có cùng mục đích sử dụng theo mục đích sử dụng mới của khu đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, đồng thời có tính đến giá đất để tính bồi thường thiệt hại khi thu hồi quỹ đất dùng để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
Giá đất theo mục đích sử dụng mới của khu đất dùng để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng do UBND tỉnh ban hành theo qui định của Chính phủ.
Vị trí của khu đất dùng để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
Các yếu tố khác có liên quan đến giá đất.
2- Xác định giá đất (giá khởi điểm) để đấu giá đất: Việc áp dụng giá khởi điểm để đấu giá đất áp dụng nguyên tắc như khoản 1 của điều này.
Điều 6
quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng:
1- Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng đều phải được thực hiện và quản lý theo đúng các quy định tại Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ về việc quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản.
2- Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng thực hiện đấu thầu phải tuân thủ nghiêm túc các quy định tại Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu thầu. Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP, Nghị định 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP. Thông tư số 04/2000/TT-BKH ngày 26/5/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện quy chế đấu thầu và Quyết định số 63/QĐ-UB ngày 27/12/2000 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về đấu thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp các công trình của tỉnh.
Chương 3
Điều 7
Điều kiện đấu giá đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng
1- Đất dùng để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng là đất đã có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2- Đất sử dụng để ở hoặc dùng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8
Lập hồ sơ đấu giá đất
Trước khi tiến hành đấu giá 30 ngày, Chủ dự án thông báo công khai lô (thửa) đất đấu giá ít nhất 2 lần trong thời gian 2 tuần trên phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thanh, truyền hình địa phương, các phương tiện thông tin đại chúng khác và được niêm yết tại điểm tổ chức đấu giá, trụ sở UBND huyện, thị xã, nơi có đấu giá đất.
Nội dung thông báo công khai gồm: Địa điểm, diện tích, kích thước, mục đích sử dụng hiện tại, quy hoạch sử dụng đất, thời điểm đăng ký, thời điểm tiến hành đấu giá và các thông tin khác có liên quan.
Thông báo mời đấu giá.
Thông báo kế hoạch đấu giá
Mẫu đơn đăng ký dự đấu giá.
Phiếu dự đấu giá.
Tiến hành các thủ tục đấu giá: Giới thiệu lô đất, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng của khu đất đấu giá.
Tổ chức đấu giá theo nguyên tắc đấu giá trực tiếp, theo kế hoạch đấu giá đã được công bố.
Điều 9
Đăng ký tham gia đấu giá đất
1- Các đối tượng đủ điều kiện tham gia đấu giá được đăng ký và hoàn tất thủ tục chậm nhất trước 2 ngày của ngày tổ chức đấu giá.
2- Sau khi hồ sơ được Hội đồng chấp thuận, tổ chức, cá nhân đăng ký đấu giá đất phải nộp:
a) Tiền đặt cọc (tiền bảo lãnh - tiền đặt trước) do chủ dự án Quyết định cho từng cuộc đấu giá nhưng không quá 5% giá trị đất tính theo giá đất có điều kiện kết cấu hạ tầng tương tự liền kề (gần nhất) do UBND tỉnh ban hành. Người trúng đấu giá được trừ tiền đặt cọc vào tiền sử dụng đất phải nộp (dùng để thanh toán), người không trúng đấu giá được trả lại ngay sau cuộc đấu giá kết thúc. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia đấu giá đất, đã nộp tiền đặt cọc, nhưng không tham gia đấu giá hoặc trúng đấu giá nhưng từ chối không thực hiện dự án hoặc rút lại giá đã trả thì không được hoàn lại tiền đặt cọc, khoản tiền này được nộp vào ngân sách nhà nước.
b) Phí tham gia đấu giá: Khoản phí này nộp khi đăng ký tham gia đấu giá và không hoàn trả cho tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia đấu giá và không. Mức phí cu thể do chủ dự án quy định cho từng cuộc đấu giá nhưng không quá 5000.000đ/hồ sơ tham gia đấu giá.
Điều 10
Thực hiện đấu giá đất
1- Thủ tục mở phiên đấu giá:
Giới thiệu thành viên Hội đồng, người điều hành và người giúp việc (nếu có).
Điểm danh người đã đăng ký tham gia đấu giá, người có đủ điều kiện tham gia đấu giá.
Giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến lô đất thực hiện đấu giá, giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá; Phát phiếu đấu giá cho từng tổ chức cá nhân tham gia đáu giá, làm các thủ tục cần thiết khác.
2- Hình thức và trật tự đấu giá: Các thành viên tham gia dự đấu giá bỏ phiếu kín trực tiếp, phiếu do Hội đồng phát ra.
Hội đồng đấu giá công bố giá khởi điểm.
Người có mức giá trả cao nhất trong số các thành viên tham dự đấu giá (nhưng phải cao hơn mức giá khởi điểm) sẽ là người được Hội đồng đấu giá (Chủ dự án) đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận trúng đấu giá - được nhận quyền sử dụng đất.
Trường hợp đấu giá quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng chung cho địa phương theo quy định tại khoản 4
Điều 2 Quy định này mà gồm nhiều thửa (lô) đất, thì UBND tỉnh quy định hình thức và trình tự cho phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11
Xem xét và phê duyệt kết quả đấu thầu công trình hoặc đấu giá đất
Căn cứ vào kết quả đấu thầu công trình, chủ dự án lập tờ trình gửi UBND tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả đấu thầu công trình.
Căn cứ vào kết quả đấu giá đất chủ dự án lập tờ trình gửi UBND tỉnh và Sở Tài chính - Vật giá thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả đấu giá đất của dự án.
Điều 12
Trong trường hợp chỉ có một nhà đầu tư xin thực hiện dự án
Trong trường hợp chỉ có một nhà đầu tư xin thực hiện dự án thì:
Giá trị công trình xây dựng cơ sở hạ tầng để thanh toán quỹ đất là giá gói thầu của các công trình đầu tưu xây dựng cơ sở hạ tầng được UBND tỉnh phê duyệt theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành.
Giá đất dùng để xác định giá trị quỹ đất giao cho nhà đầu tư để thanh toán giá trị xây dựng cơ sở hạ tầng là giá đất được xác định theo quy định tại
Điều 5 Quy định này.
Điều 13
Thanh toán, hạch toán và quản lý tiền thu được từ quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
1- Sau khi được giao đất thực hiện dự án căn cứ vào khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu, quyết toán Sở Tài chính - Vật giá làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách để thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án.
2- Trường hợp giá trị quỹ đất giao cho nhà đầu tư lớn hơn giá trị công trình của dự án thì nhà đầu tư phải nộp ngay phần chênh lệch bằng tiền vào Ngân sách tỉnh sau khi được giao đất. Trường hợp giá trị quỹ đất giao cho nhà đầu tư nhỏ hơn giá trị công trình của dự án thì Ngân sách tỉnh thanh toán trả cho nhà đầu tư phần chênh lệch sau khi quyết toán công trình. Việc thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về trình tự cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
3- Số tiền sử dụng đất thu được từ quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng chung của địa phương quy định tại khoản 4
Điều 2 Quy định này, số tiền chênh lệch giữa giá trị quỹ đất tạo vốn và giá trị công trình xây dựng kết cấu hạ tầng của từng dự án (nếu có) được nộp vào tài khoản do Sở Tài chính - Vật giá mở tại Kho bạc nhà nước tỉnh và chỉ được dùng để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo các dự án được duyệt.
4- Sở tài chính - Vật giá, Kho bạc nhà nước, Cục thuế nhà nước tỉnh hướng dẫn chi tiết việc thanh toán, hạch toán và quản lý tiền thu được từ quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án.
Chương 4
Điều 14
Ủy ban nhân dân tỉnh
Chỉ đạo tổ chức đấu giá đất, đấu thầu công trình xây dựng cơ sở hạ tầng.
Quyết định đấu thầu công trình cơ sở hạ tầng hoặc đấu giá đất của từng trường hợp cụ thể.
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện cơ chế tại chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
Phê duyệt quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và giá sàn để đấu giá đất của từng trường hợp cụ thể.
Giá đất để thanh toán cho nhà đầu tư trong trường hợp đấu thầu công trình.
Phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu công trình xây dựng cơ sở hạ tầng.
Quyết toán công trình xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn thành.
Điều 15
Trách nhiệm của các cấp các ngành
1- Chủ dự án
Lập qui hoạch, lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật tổng dự toán các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật qua Sở Xây dựng, Sở Kế Hoạch và đầu tư thẩm định trình UBND tỉnh.
Tổ chức bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng, nguồn kinh phí lập dự án đầu tư, thiết kế dự toán, bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng được thanh toán trong quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
Khảo sát giá chuyển quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, lập tờ trình gửi UBND tỉnh và Sở Tài chính - Vật giá đề nghị giá sàn, giá giao đất để Sở Tài chính - Vật thẩm định trình UBND tỉnh.
Chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án trình UBND tỉnh quyết định.
Lập kế hoạch đấu thầu công trình xây dựng cơ sở hạ tầng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định để trình UBND tỉnh.
Thành lập Hội đồng đấu giá đất, thành phần gồm:
+ Đại diện hợp của Chủ dự án - Chủ tịch Hội đồng.
+ Đại diện Văn phòng UBND tỉnh.
+ Đại diện Sở Tài chính - Vật giá.
+ Các thành viên khác do Chủ tịch dự án lựa chọn.
Lập kế hoạch đấu giá đất.
Tổ chức đấu thầu công trình xây dựng cơ sở hạ tầng và đấu thầu giá đất.
Theo dõi giám sát thi công, lập hồ sơ nghiệm thu, lập hồ sơ quyết toán các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn thành theo quy định.
2- Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính - Vật giá và UBND các huyện, thị xã, lập danh mục các dự án và thẩm định các dự án được sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, thẩm định kế hoạch đấu thầu công trình xây dựng cơ sở hạ tầng trình UBND tỉnh.
Tham gia với Chủ dự án lựa chọn nhà đầu tư.
3- Sở Tài nguyên và Môi trường:
Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đâu tư, Sở Tài chính - Vật giá và UBND các huyện, thị xã lập kế hoạch sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng trình UBND tỉnh.
Thực hiện các chức năng quản lý nhà nước của ngành đối với dự án sử dụng quỹ đất đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
4- Sở Tài chính - Vật giá:
Theo dõi kịp thời sự hình thành và biến động của giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế tại địa phương, thẩm định giá đất trong từng trường hợp trình tự UBND tỉnh.
Thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt giá để đấu giá đất cho nhà đầu tư.
Thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt giá đất trong trường hợp định giá đất để giao đất theo
Điều 5 Quy định này.
Tham gia hội đồng đấu giá đất, phối hợp với Chủ dự án và Sở Kế hoạch và Đầu tư lựa chọn nhà đầu tư.
Trình UBND tỉnh phê duyệt giá trị quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư, giá trị quỹ đất được duyệt là căn cứ để nhà đầu tư thực hiện dự án xây dựng cơ sở hạ tầng.
Thẩm định quyết toán các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn thành, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.
Thực hiện ghi thu Ngân sách nhà nước tiền sử dụng đất của quỹ đất tạo vốn XDCSHT, ghi chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
Giúp UBND tỉnh hướng dẫn kiểm tra giám sát việc thực hiện Quy định này.
5- Kho bạc nhà nước, Cục Thuế nhà nước tỉnh:
Phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá: Thực hiện hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách cho từng dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, kiểm tra việc quản lý và sử dụng vốn.
6- Các Sở xây dựng chuyên ngành:
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước và nhiệm vụ theo quy định hiện hành.
Chương 5
Điều 16
Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn, thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến vi phạm các qui định có liên quan đến việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra để xử lý theo qui định của pháp luật.
Điều 17
Hướng dẫn thực hiện
1- Quy định về đấu giá đất tại quy định này cũng đưuọc áp dụng đối với các trường hợp:
Giao đất có thu tiền sử dụng đất teo phương thức đấu giá khác.
Cơ quan, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng các công trình cùng với chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Giao đất cho các tổ chức kinh tế xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê (trừ trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước và chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất).
Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2- Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc yêu cầu Chủ dự án, Nhà đầu tư phản ánh về Sở Tài chính - Vật giá để tổng hợp, trình UBND tỉnh giải quyết kịp thời.