QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Về việc ban hành Quy định tạm thời về chính sách bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia. lợi ích công cộng:
Xét đề nghị của Sở Tài chính và Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay, ban hành kèm theo Quyết định nàv "Quy định tạm thời về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang".
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 62/2003/QĐ-UB ngày 13/10/2003 của UBND tỉnh Cần Thơ (cũ) về việc ban hành Quy định tạm thời về chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia. lợi ích công cộng.
Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên - Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng căn cứ vào chính sách thuế và chế độ thu chi tài chính có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở. Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, các cơ quan đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Sầm Trung Việt
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
Về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 136/2004/QĐ-UB ngày 12 tháng 8
năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
CHƯƠNG I
Điều 1 . Phạm vi áp dụng.
Quy định này áp dụng về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư (sau đây viết tắt là BTTH, HT&TĐC) khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trong trường hợp xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao. khu kinh tế và các dự án đâu tư lớn theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
Điều 2
Các trường hợp sử dụng đất không thuộc phạm vi áp dụng quy định này.
1. Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ.
2. Các trường họp Nhà nước thu hồi đất không thuộc phạm vi quy định tại
Điều 1 của Quy định này.
Điều 3 . Thực hiện thu hồi đất.
1 . Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích tại
Điều 1 của Quy định này và thực hiện việc BTTH, HT&TĐC và giải phóng mặt bằng trong các trường hợp sau:
a) Sau khi có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được công bố:
b) Khi dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trước khi thu hồi đất, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải thông báo cho người bị thu hồi biết lý do thu hồi, thời gian và kế hoạch di chuyển, phương án BTTH, HT&TĐC và thực hiện giải phóng mặt bằng.
3. Chính quyền địa phương thực hiện vận động, khuyến khích tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có đất bị thu hồi tự nguyện hiến phần đất trong phạm vi giải phóng mặt bằng cho Nhà nước để phục vụ lợi ích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tổ chức thực hiện BTTH, HT&TĐC. giải phóng mặt bằng theo Quy định này.
Điều 4
Đối tượng phải chi trả BTTH, HT&TĐC.
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích quy định tại
Điều 1 của Quy định này có nghĩa vụ chi trả tiền BTTH. HT&TĐC và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng theo quy định của Quy định này.
Điều 5
Đối tượng được BTTH, HT&TĐC.
Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 1 Điều này thì được bồi thường về đất, về tài sản, được hỗ trợ và bố trí TĐC theo quy định tại
Chương II.
Chương III,
Chương IV,
Chương V của Quy định này.
Điều 6 . Tái định cư.
Người bị thu hồi đất nếu phải di chuyển chồ ở thì được bố trí TDC vào các điểm và các khu TĐC bằng các hình thức sau:
Bồi thường bằng nhà ở;
Bồi thường bằng giao đất ở mới;
Bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới.
Điều 7 . Chi phí BTTH, HT&TĐC và giải phóng mặt bằng.
1. Khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được công bố thì chi phí BTTH, HT&TĐC và giải phóng mặt bằng do chủ đầu tư sử dụng nguồn vốn được giao đế chi trả.
2. Khi Nhà nước thu hồi đất để giao ngay cho dự án sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, thì người sử dụng đất phải ứng trước tiền BTTH, HT&TĐC và giải phóng mặt bằng để thực hiện chi trả theo phương án chi tiết về BTTH HT&TĐC và giải phóng mặt bằng.
3. Người sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất. cho thuê đất đã thu hồi theo quy hoạch, kế hoạch (trừ các trường hợp được giao đất. cho thuê đất bằng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất) phải thanh toán trả tiền BTTH, HT&TĐC và giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất được giao, được thuê. Chi phí BTTH, HT&TĐC và giải phóng mặt bằng được tính vào tổng vốn đầu tư của dự án (được xác định thành một hạng mục riêng). Toàn bộ tiền BTTH, HT&TĐC người sử dụng đất đã chi trả đối với đất được giao, được thuê thì được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhưng tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp. Tiền chi phí cho việc giải phóng mặt bằng và công tác tổ chức thực hiện BTTH. HT&TĐC và giải phóng mặt bằng thì được tính vào chi phí đầu tư của dự án.
CHƯƠNG II
Điều 8
Nguyên tắc bồi thường thiệt hại. hồ trợ về đất.
1 . Người bị Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại
Điều 9 của Quy định này thì được bồi thường. Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất hoặc bằng nhà, nếu có chênh lệch về giá trị, thì phần chênh lệch đó được thực hiện thanh toán bằng tiền.
2. Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách Nhà nước.
Điều 9 . Điều kiện để được bồi thường về đất.
Người bị Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện sau đây. Thì được bồi thường về đất:
1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thấm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
3 . Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định được UBND xã. phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính:
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất:
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 mà nay được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15/10/1993;
e) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
f) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này mà trên giấy tờ đó có ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01/7/2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.
5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà nay UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định và không có tranh chấp.
6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không cỏ các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993, được UBND cấp xã xác nhận là đất đó không có tranh chấp.
7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất theo bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân, Quyết định thi hành án của cơ quan Thi hành án hoặc Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
8. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, mà tại thời điểm sử dụng không vi phạm quy hoạch: không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình, được cấp có thấm quyền phê duyệt đã công bố công khai, cắm mốc; không phải là đất lấn chiếm trái phép và được UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp.
9 .Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền. chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ đạo được UBND cấp xã nơi cỏ đất bị thu hồi xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
10 .Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a). Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước;
b) Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước:
c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân.
Điều 10 . Những trường hợp không được bồi thường về đất.
Những trường hợp sau đây khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quy định tại
Điều 1 của Quy định này, không bồi thường về đất:
1. Người sử dụng đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại
Điều 9 của Quy định này.
2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể. phá sản. chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đât.
3. Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích theo quy định tại
Điều 1 của Quy định này, mà người bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, và 12
Điều 38 của Luật Đất đai.
4 . Đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa. y tế giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
5 . Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng.
6 . Đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền nhận chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.
7 . Đất thuê của Nhà nước.
8 . Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã. phường, thị trấn.
Điều 11
Mức bồi thường về đất khi thu hồi.
Mức bồi thường về đất khi thu hồi được xác định bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm bị thu hồi, tính theo giá đất quy định tại
Điều 12 của Quy định này nhân với diện tích đất bị thu hồi.
Điều 12 . Giá đất để tính bồi thường.
Giá đất để tính bồi thường là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định được công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm và bảo đảm theo nguyên tắc tối đa bằng 70% giá chuyển nhượng thực tế, được áp dụng thống nhất cho tất cả các dự án xây dựng thuộc mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia. lợi ích công cộng. Đối với các dự án sản xuất, kinh doanh chủ đầu tư tự thỏa thuận với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân về mức giá đất bồi thường trình các ngành chức năng của tỉnh thẩm định chung về phương án bồi thường thiệt hại. giải phóng mặt bằng trước khi thực hiện.
Trường hợp cá biệt, giá đất do UBND tỉnh đã công bố có sự chênh lệch lớn so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế của thửa đất bị thu hồi. thì UBND tỉnh sẽ quyết định lại giá bồi thường về đất cho phù hợp với thực tế.
Sở Tài chính có trách nhiệm xác định giá đất phù hợp để tính bồi thường để trình UBND tỉnh xem xét quyết định cho từng dự án. từng thời điểm.
Điều 13 . Bồi thường đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
1 . Đối với đất nông nghiệp:
Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp thì được bồi thường theo giá đất cùng mục đích sử dụng quy định tại khoản 1
Điều 13 của Luật Đất đai.
Đất nông nghiệp trong nội ô đô thị, đất vườn ao liền kề với đất ở trong, khu dân cư nông thôn, ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng loại còn được hỗ trợ thêm một khoản tiền tối đa không quá 30% chênh lệch giữa giá bồi thường đất phi nông nghiệp và giá bồi thường đất nông nghiệp.
2. Đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở):
Trường hợp đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh quy định tại khoản 4
Điều 66 Luật Đất đai thì khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá đất của loại đất đã được công nhận quyền sử dụng đất.
Trường hợp đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn do nhận chuyển nhượng, thừa kế, được tặng cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường về đất theo giá đất phi nông nghiệp. Trường họp sử dụng đất do Nhà nước hoặc UBND cấp xã cho thuê, thì khi Nhà nước thu hồi chi được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Điều 14
Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của các tổ chức.
1 . Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp mà tiền sử dụng đất đã nộp, đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thi khi Nhà nước thu hồi được bồi thường về đất.
2 . Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, thì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất. chỉ được bồi thường chi phí đã đầu tư vào đất còn lại nếu tiền đầu tư đó không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.
3 . Đối với các tổ chức tôn giáo sử dụng đất ổn định trước ngày 01/7/2004, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường về đất. Trường hợp được giao đất sau ngày 01/7/2004 thì tùy trường hợp cụ thể được bồi thường, hỗ trợ phù hợp với hình thức giao đất.
Điều 15 . Bồi thường đối với đất ở.
1 . Đất ở đô thị theo quy định tại Khoản 1
Điều 84 của Luật Đất đai: đất ở nông thôn theo quy định tại Khoản 1
Điều 83 của Luật Đất đai.
2 . Người bị Nhà nước thu hồi đất ở được bồi thường chủ yếu bằng tiền.
3 . Xử lý một số trường họp cụ thể về đất ở:
Trường hợp diện tích đất ở còn lại sau thu hồi nhỏ hơn hạn mức đất ở theo quy định, nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được giữ lại nhưng phải phù hợp với quy hoạch; trường hợp diện tích còn lại không thể xây dựng nhà ở thì khuyến khích họ chuyển nhượng cho hộ lân cận hoặc yêu cầu Nhà nước thu hồi và được bồi thường theo Quy định này.
Phần diện tích dư thừa thu hồi đó, UBND tỉnh có trách nhiệm quản lý và sử dụng đất hợp lý.
Điều 10 của Quy định nàv, nếu có nhu cầu xin giao đất ở mới hoặc mua nhà ở, thuê nhà ở TĐC. thì được UBND tỉnh xem xét. giải quyết cho mua nhà ở, thuê nhà ở hoặc giao đất mới và phải trả tiền mua nhà, thuê nhà hoặc nộp tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành.
Điều 16 . Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.
Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn, thì người bị thu hồi đất được bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản gắn liền với đất có trước khi công bố quy hoạch hành lang an toàn của công trình theo quy định.
Điều 17 . Nộp ngân sách Nhà nước tiền bồi thường về đất.
Tiền bồi thường về đất đối với các trường hợp mà người bị thu hồi không được bồi thường về đất quy định tại
Điều 10 và đất công cộng giao cho các tổ chức quản lý của Quy định này, sau khi đã trừ đi phần bồi thường chi phí hợp lý đã đầu tư vào đất còn lại, phần hỗ trợ về đất cho người bị thu hồi đất và phần đã cho các tổ chức sử dụng để tái đầu tư xây dựng, cải tạo lại cơ sở làm việc, cơ sở sản xuất, kinh doanh (nếu có) được nộp vào ngân sách Nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.
CHƯƠNG III
Điều 18 . Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về tài sản.
1 . Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi mà bị thiệt hại thì được bồi thường hoặc hỗ trợ.
2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường, thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản.
3 . Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường.
4 . Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01/7/2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì không được bồi thường.
5. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường.
6 . Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được, thì chỉ được hỗ trợ các chi phí tháo dỡ, vận chuyên, lắp đặt và bồi thường thiệt hại các hạng mục gắn liền không thể di chuyển được sau khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt (nếu có) theo mức thẩm định của Sở Công nghiệp (có thể kết hợp các ngành có liên quan).
Điều 19
Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất.
1. Đối với nhà ở phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Giá trị xây dựng mới của nhà được tính theo diện tích của nhà nhân với giá xây dựng mới của nhà do Ủy ban nhân dân tinh ban hành. Cụ thể:
Đối với nhà tạm, cấp 4 thì được tính bằng 100% giá trị xây dựng mới của nhà;
Đối với nhà cấp 3 trở lên thì được tính theo tỷ lệ (%) còn lại nhưng mức tối thiểu không thấp hơn 70% giá trị xây dựng mới của nhà. mức đánh giá tỷ lệ cụ thể do đoàn công tác áp dụng theo quy định của ngành xây dựng.
2. Đối với nhà, công trình xây dựng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì được xem xét hỗ trợ 70% giá trị xây dựng mới của nhà.
3. Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì mức bồi thường bằng 100% giá trị xây dựng mới của công trình.
4. Đối với nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ một phần, nhưng phần diện tích còn lại không còn sử dụng được thì được bồi thường cho toàn bộ nhà. công trình. Trường hợp nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ một phần nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần diện tích còn lại thì được bồi thường phần giá trị bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương như trước khi bị phá dỡ.
Điều 20 . Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà. công trình.
1. Chủ sở hữu tài sản là nhà, công trình chưa có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất và công trình trên đất được bồi thường hoặc hỗ trợ như sau:
Nhà, công trình xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất có một trong các điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại
Điều 9 của Quy định này thì được bồi thường theo quy định tại
Điều 18 và
Điều 19 của Quy định này.
Nhà, công trình xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại
Điều 9 của Quy định này. Nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được bồi thường bằng 80% mức bồi thường quy định tại
Điều 18 và
Điều 19 của Quy định này.
Nhà, công trình xây dựng trước 01/7/2004 trên đất thuộc đối tượng không bồi thường về đất theo quy định tại
Điều 10 của Quy định này và khi xây dựng vi phạm quy hoạch đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường. Tùy theo trường hợp cụ thể mà được xem xét hỗ trợ 30% mức bồi thường quy định tại
Điều 18 và
Điều 19 của Quy định này.
2 .Nhà, công trình xây dựng trước trên đất thuộc đối tượng không được bồi thường theo quy định tại
Điều 10 của Quy định này. mà khi xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được bồi thường, không được hỗ trợ và buộc phải tháo dỡ vô điều kiện.
Điều 21 . Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc do tổ chức tự quản), nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép (nếu có), chỉ được bồi thường phần chênh lệch khung giá nhà, công trình được UBND tỉnh quy định trước và sau khi tự cải tạo. Nâng cấp, sửa chữa, nâng cấp đối với diện tích được phép cải tạo, sửa chữa và nâng cấp đó.
Điều 22 . Bồi thường về mồ mả.
Mồ mả trên đất được bồi thường gồm chi phí về xây dựng (nếu là mộ xây), chi phí đào, bốc, đắp, di chuyển đến địa điểm mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp; mức giá bồi thường do UBND tỉnh quy định.
Điều 23 . Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử. nhà thờ. chùa, đình, am, miếu.
Đối với các dự án, công trình khi thu hồi đất có các công trình văn hóa. di tích lịch sử, nhà thờ, chùa, đình, am, miếu phải di chuyển: do Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với công trình do Trung ương quản lý. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với công trình do địa phương quản lý.
Điều 24 . Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi.
1. Cây trồng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị ảnh hưởng thì được bồi thường theo giá do UBND tỉnh quy định cho từng loại cây trồng.
2. Đối với vật nuôi (kể cả vật nuôi dưới nước) tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường; nếu chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được xem xét bồi thường cụ thể theo quy định của UBND tỉnh.
Điều 25 . Tiền bồi thường về tài sản nộp vào ngân sách Nhà nước.
1. Tiền bồi thường về tài sản đối với các công trình: công trình văn hỏa. di tích lịch sử, đình, chùa, miếu thuộc Nhà nước quản lý mà không phải tái tạo lại các công trình đó; các công trình kỹ thuật hạ tầng nhà. công trình xây dựng và các tài sản khác thuộc tài sản Nhà nước không phải bồi thường cho người sử dụng; cây rừng tự nhiên, cây rừng trồng bàng vốn ngân sách Nhà nước sau khi đã trừ đi khoản hỗ trợ cho người trồng và công chăm sóc; thu được từ việc bán thanh lý tài sản gắn liền với đất thu hồi của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (nếu có).
2. Trường hợp tổ chức đang được giao quản lý sử dụng tài sản thuộc sở hữu Nhà nước gắn liền với đất bị thu hồi, có quyết định hoặc dự án xây dựng công trình, cơ sở mới thay cho công trình, cơ sở bị thiệt hại thì dược sử dụng số tiền bồi thường tại khoản 1 Điều này theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 26 . Bồi thường cho người lao động do ngừng việc.
1. Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được áp dụng bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại Khoản 3
Điều 62 của Bộ luật Lao động. Đối tượng được bồi thường là người lao động quy định tại Điểm a. Điểm b Khoản 1
Điều 27 của Bộ luật Lao động; thời gian tính bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh nhưng tối đa không quá 06 tháng.
2 . Đối với hộ sản xuất kinh doanh không thuộc Khoản 1 của Điều này khi bị Nhà nước thu hồi đất ảnh hưởng đến thu nhập từ sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ một khoản tiền theo quy định của UBND tỉnh.
CHƯƠNG IV
Điều 27 . Hỗ trợ di chuyển.
Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi hết phần diện tích đất tại nơi định cư hoặc diện tích đất còn nhưng phải phá dỡ toàn bộ diện tích nhà ở theo hạn mức đất ở được UBND tỉnh quy định. Nếu phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh thì được hỗ trợ mỗi hộ tối đa 3.000.000 đồng : di chuyển sang tỉnh khác được hỗ trợ tối đa 5.000.000 đồng ; mức hỗ trợ cụ thể do UBND tỉnh quy định.
Điều 28 . Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định khôi phục sản xuất.
1 . Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất đối với những hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết diện tích đất tại nơi định cư (mất trắng) hoặc diện tích đất còn nhưng không xây dựng nhà ở được thì hỗ trợ bằng tiền theo giá gạo trung bình trên địa bàn tỉnh Hậu Giang với mức 30kg/nhân khẩu/tháng trong thời gian 06 tháng.
2 . Đối với những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh (có đăng ký kinh doanh, nộp thuế cho cơ quan thuế) khi Nhà nước thu hồi đất sản xuất thì được xét hỗ trợ tối đa để ổn định khôi phục sản xuât bằng 30%/năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm trước đó được cơ quan thuế xác nhận.
3 . Đối với những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thực hiện việc đăng ký kinh doanh thì tùy theo đặc điểm, tính chất ngành nghề được hỗ trợ thu nhập kinh doanh theo mức cụ thể do UBND tỉnh quy định.
Điều 29 . Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.
Áp dụng cho số lao động trong hộ gia đình trong độ tuổi lao dộng với mức hỗ trợ cho mỗi lao động là 1.000.000 đồng , cụ thể:
Được một lao động khi bị thu hồi 25% diện tích đất sản xuất:
Được hai lao động khi bị thu hồi 50% diện tích đất sản xuất:
Được ba lao động khi bị thu hồi 75% diện tích đất sản xuất;
Được toàn bộ số lao động trong độ tuổi lao động khi bị thu hồi 100% diện tích đất sản xuất.
Điều 30 . Các khoản hỗ trợ khác.
Hộ có hoàn cảnh khó khăn, người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội (có xác nhận của chính quyền địa phương) phải di chuyển chỗ ở và các khoản hỗ trợ khác được UBND tỉnh quy định cụ thể.
CHƯƠNG V
Điều 31
Những quy định chung.
Việc bố trí đất ở, nhà chung cư (gọi chung là chỗ ở) cho các hộ gia đình tại khu TĐC thực hiện theo dự án quy hoạch chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai trong việc thực hiện chính sách TĐC theo quy định pháp luật.
Trước khi tiến hành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tùy quy mô và tính chất của dự án mà nhà đầu tư phải xây dựng khu TĐC tập trung, hỗ trợ TĐC phân tán hoặc mua chỗ ở nơi khác để bố trí TĐC cho người bị thu hồi đất theo quy định.
Đối với các dự án đầu tư xây dựng vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì chủ đầu tư xây dựng khu TĐC tập trung. Đối với dự án xây dựng khu dân cư, khu thương mại.... thì nhà đầu tư tự bố trí cho phù hợp.
Ưu tiên cho các hộ có đất bị thu hồi tại dự án, các hộ sớm thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng; các hộ thuộc đối tượng chính sách xã hội: gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người có công với cách mạng.
Điều 32 . Tiêu chuẩn được bố trí vào khu TĐC.
1 . Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế phải di chuyển chỗ ở mà không còn đất hoặc còn đất dưới định mức quy định tối thiểu hoặc còn đất trên định mức nhưng hình thế, địa điểm không thể xây dựng nhà ở.
2 . Trường hợp một thửa đất có nhiều thế hệ cùng cư trú. đã có chỗ ở riêng biệt và sổ hộ khẩu riêng hoặc còn chung hộ khâu, ngoài việc bố trí diện tích cho ở TĐC đối với hộ chính (hộ gốc đứng tên trên giấy tờ đất đai) theo quy định thì tùy điều kiện thực tế, cơ quan có thẩm quyền xem xét bố trí chỗ ở TĐC cho các hộ phụ.
3 , Những trường hợp thuộc đối tượng không được bồi thường thiệt hại về đất, nếu không còn chỗ ở nào khác thì cũng được xem xét từng trường hợp cụ thể để bố trí chỗ ở trong khu TĐC với diện tích tối thiểu.
4. Khu TĐC phải có đầy đủ các điều kiện sau:
a) Xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng ở đô thị hoặc nông thôn.
b) Trước khi bố trí đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân thi khu TĐC phải được xây dựng cơ sở hạ tầng thích hợp, phù hợp với thực tế quy hoạch về đất ở, đất xây dựng của địa phương; đồng thời, phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người được bố trí TĐC.
Điều 33 . Nguồn vốn xây dựng khu TĐC, điểm TĐC.
1 . Tiền thu chi phí TĐC từ các tổ chức, chủ dự án sử dụng đất của Nhà nước;
2 . Tiền bồi thường đất công và các công trình kết cấu hạ tầng, tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại nơi thu hồi đất theo quy định thu về ngân sách Nhà nước;
3 . Tiền thu từ việc đấu giá quyền sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà ở, làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy định tại
Điều 58 của Luật Đất đai;
4 . Tiền thu từ giao đất, cho thuê đất tại địa phương;
5 . Tiền ngân sách Nhà nước bố trí XDCB hàng năm;
6. Tiền của các dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
7. Tiền đóng góp của chủ dự án, của tổ chức, doanh nghiệp khi Nhà nước giao đất.
Điều 34 . Lập khu TĐC.
1 . Diện tích chỗ ở trong khu TĐC tùy theo quy hoạch được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết của mỗi dự án. Diện tích chỗ ở được bố trí TĐC tập trung cụ thể sau:
KHU TÁI ĐỊNH CƯ ĐÔ THỊ
Diện tích đất thổ cư bị thu hồi
Diện tích chỗ ở được bố trí
1. Từ 40 m 2 đến dưới 60 m 2
Từ 40 m 2 đến dưới 60 m 2
2. Từ 60 m 2 đến dưới 100 m 2
Từ 60 m 2 đến dưới 100 m 2
3. Từ 100 m 2 đến dưới 150 m 2
Từ 100 m 2 đến dưới 150 m 2
4. Từ 150 m 2 trở lên
Từ 120 m 2 đến dưới 150 m 2
KHU TÁI ĐỊNH NÔNG THÔN
Diện tích đất thổ cư bị thu hồi
Diện tích chỗ ở được bố trí
1.Từ 100 m 2 đến dưới 150 m 2
Từ 100 m 2 đến dưới 150 m 2
2.Từ 150 m 2 đến dưới 200 m 2
Từ 120 m 2 đến dưới 200 m 2
3.Từ 200 m 2 trở lên
Từ 150 m 2 đến 200 m 2
2. Trong trường hợp chỗ ở tại khu TĐC theo quy hoạch chi tiết lớn hơn hoặc nhỏ hơn diện tích chỗ ở được bố trí TĐC tại Quy định này (trường hợp chỗ ở bố trí TĐC cho hộ gia đình nhỏ hơn diện tích hộ được hưởng hoặc ngược lại) thì chủ đầu tư hoặc hộ gia đình phải bù khoản tiền chênh lệch diện tích đó.
3 . Trường hợp chưa xây dựng xong khu TĐC nhưng do yêu cầu tiến độ xây dựng công trình, chủ đầu tư phải bố trí nơi tạm cư hoặc hồ trợ chi phí thuê nhà tạm cư 500.000 đ /hộ/tháng trong thời gian 06 tháng chờ lập khu TĐC và xây dựng chồ ở mới, nhưng không quá 12 tháng phải ổn định nơi ở mới cho người được TĐC.
Từ 1 khẩu đến 5 khẩu : 1 hộ tạm cư
Từ 6 khẩu đến 10 khẩu : 2 hộ tạm cư
Từ 11 khấu trở lên : 3 hộ tạm cư
Trường hợp hộ gia đình có nhiều nhân khẩu được tính như sau:
Điều 35
Hỗ trợ TĐC phân tán.
Đối với những hộ có đất ở bị thu hồi có đủ tiêu chuẩn, điều kiện được bố trí vào khu TĐC tập trung, nhưng có nguyện vọng xin TĐC phân tán. hoặc các dự án có dưới 20 hộ đủ tiêu chuẩn, điều kiện được bố trí vào khu TĐC tập trung mà không có khu TĐC tập trung để bố trí thì được hỗ trợ tiền xây dựng cơ sở hạ tầng theo mức không quá 40 triệu đồng đối với khu vực đất đô thị và 30 triệu đồng đối với khu vực đất nông thôn.
Điều 36
Giá đất trong khu TĐC tập trung.
1. Đối với các hộ bị thu hồi đất để xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, đủ tiêu chuẩn thì được bố trí vào các khu tái định tập trung, giá chỗ ở trong khu tái định tập trung do Sở tài chính trình UBND tỉnh xem xét quyết định trên cơ sở vị trí, cơ sở hạ tầng, xây dựng cơ bản của khu TĐC.
2 . Đối với các hộ nghèo (có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn và không còn chỗ ở nào khác) khi nhận tiền bồi thường thiệt hại ít (dưới 40 triệu đồng) không đủ đóng tiền chỗ ở TĐC thì Nhà nước có chính sách hỗ trợ như sau:
a) Cho các hộ thuê hoặc mua chỗ ở trả góp trong chung cư hoặc trả góp tiền chỗ ở TĐC trong nhiều năm (tối đa 05 năm), hộ nghèo (kể cả các hộ còn lại, không phân biệt hộ gia đình, cá nhân) được giữ lại số tiền bồi thường thiệt hại về nhà, vật kiến trúc, hoa màu và các chính sách hỗ trợ để xây dựng căn hộ mới trong khu TĐC, hoặc trả trước một phần tiền thuê nhà.
b) Các hộ này sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nhưng phải ghi nợ vào giấy chứng nhận cho đến khi thực hiện xong các nghĩa vụ tài chính còn thiếu.
3 . Chính sách TĐC khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế:
a) Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế trong trường hợp đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án đầu tư lớn theo quy định của Chính phủ thì thực hiện chính sách TĐC như Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo Quy định này.
b) Đối với dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thì nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi đất, đồng thời nhà đầu tư chịu trách nhiệm bố trí TĐC cho phù hợp.
CHƯƠNG VI
Điều 37
Giao nhiệm vụ BTTH, HT&TĐC.
1 . Tùy vào tình hình thực tế, điều kiện cụ thể từng dự án trên địa bàn mà Ủy ban nhân dân tỉnh giao việc thực hiện BTTH. HT&TĐC cho:
a) Ban bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng các cấp.
b) Tổ chức phát triển quỹ đất.
2. Quyết định thành lập Hội đồng BTTH, HT&TĐC theo quy định của Chính phủ khi nhu cầu của dự án cần thiết.
Điều 38
Trách nhiệm của Ban bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng các cấp.
1 . Giúp UBND cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án BTTH.HT&TĐC.
2 . Có trách nhiệm lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện phương án BTTH. HT&TĐC.
3 . Kết hợp cùng chủ đầu tư lập phương án BTTH, HT&TDC; bảo đảm đầy đủ kinh phí để chi trả kịp thời tiền BTTH. HT&TĐC.
4. Phản ánh nguyện vọng của người bị thu hồi đất, người phải di chuyển chỗ ở đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết; vận động những người bị thu hồi đất thực hiện di chuyển, giải phóng mặt bằng đúng tiến độ.
5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của người bị thu hồi đất về BTTH. HT&TĐC khi Nhà nước thu hồi đất theo thẩm quyền được giao.
Điều 39 . Thẩm định phương án BTTH, HT&TĐC của dự án.
1 . Chỉ thẩm định phương án BTTH, HT&TĐC đối với các dự án:
a) Thu hồi đất có liên quan từ 02 huyện, thị xã thuộc tỉnh trở lên.
b) Dự án mà phương án BTTH, HT&TĐC do UBND cấp huyện trình UBND tỉnh phê duyệt.
2 . Nội dung thẩm định gồm:
a) Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ của dự án; áp giá đất, giá tài sản để tính bồi thường và phương án bố trí TĐC.
b) Việc thẩm định phương án BTTH, HT&TĐC do Sở Tài chính (Hội đồng thẩm định tỉnh) chủ trì phối hợp cùng với các cơ quan có liên quan cho phù hợp với đặc điểm tính chất của từng dự án.
c) Thời gian tối đa thẩm định là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị phương án BTTH, HT&TĐC của dự án.
d) Sau khi có hay không có ý kiến (sau 15 ngày thẩm định) của cơ quan thẩm định, chủ đầu tư giúp Ban bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng các cấp hoàn thiện phương án BTTH, HT&TĐC, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hay cơ quan được phân cấp thẩm định phê duyệt.
Điều 40
Chủ dự án tự thỏa thuận bồi thường, hồ trợ.
Đối với những dự án đầu tư mà chủ dự án có thể thỏa thuận được với người bị thu hồi đất về mức bồi thường, hỗ trợ thì thống nhất cho thực hiện. Tuy nhiên phương án bồi thường và hồ trợ phải được các ngành chức năng của tỉnh thẩm định trước khi thực hiện, nhằm đảm bảo sự thống nhất chung trong công tác bồi thường trên địa bàn tỉnh.
Điều 41 . Trách nhiệm của UBND các cấp:
1 . Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách BTTH, HT&TĐC và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
b) Chỉ đạo các Sở, Ban ngành và Ủy ban nhân dân cấp dưới ở địa phương lập dự án, phương án đầu tư xây dựng các khu TĐC, điểm TĐC đê phục vụ cho việc thu hồi đất; lập quy hoạch và phương án tổng thể về BTTH, HT& TĐC để thông báo theo quy định.
c) Phê duyệt hoặc phân cấp cho UBND cấp huyện phê duyệt phương án BTTH, HT&TĐC, phê duyệt giá đất, giá tài sản tính bồi thường, các mức hỗ trợ cụ thể, các biện pháp hỗ trợ, phương án bố trí TĐC, phương án chuyên đổi nghề theo thẩm quyền được giao.
d) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về BTTH, HT&TĐC theo thẩm quyền pháp luật quy định.
e) Bảo đảm sự khách quan, công bằng khi xem xét và quyết định việc BTTH, HT&TĐC khi Nhà nước thu hồi đất theo thẩm quyền quy định tại Quy định này.
f) Quyết định hoặc phân cấp cho UBND cấp huyện cưỡng chế đối với các trường hợp cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đât của Nhà nước theo thẩm quyền pháp luật quy định.
g) Chỉ đạo kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực BTTH. HT&TĐC trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2 . Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách BTTH, HT&TĐC và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
b) Chỉ đạo Ban bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án BTTH, HT&TĐC; thực hiện phê duyệt phương án BTTH, HT&TĐC theo phân cấp của UBND tỉnh.
c) Phối hợp với các Sở, Ban ngành, các tổ chức và chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu TĐC tại địa phương theo phân cấp.
d) Giải quyết khiêu nại, tố cáo của công dân về BTTH, HT&TĐC theo thẩm quyền được giao; ra quyết định cưỡng chế, tổ chức và phối hợp với các cơ quan chức năng cưỡng chế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền.
3 . Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách TTH. HT&TĐC của dự án.
b) Phối hợp với Ban bồi thường thiệt hại, GPMB thực hiện xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi.
c) Phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiên bồi thường, hỗ trợ và bố trí TĐC cho người bị thu hồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng.
Điều 42
Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành cấp tỉnh:
1 . Sở Tài chính:
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định giá đất, giá tài sản để tính bồi thường, chính sách hỗ trợ và TĐC tại địa phương trình UBND tỉnh quyết định.
b) Kiểm tra việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và chi phí cho công tác tổ chức thực hiện việc BTTH, HT&TĐC tại địa phương.
c) Chủ trì việc thẩm định theo quy định tại
Điều 39 của Quy định này.
2 . Sở Kế hoạch và Đầu tư: có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án TĐC; có ý kiến tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh về các nguồn vốn và phương án sử dụng đất xây dựng các khu TĐC.
3 . Sở Xây dựng:
a) Xác định quy mô, diện tích, tính hợp pháp, của các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường thiệt hại và hỗ trợ cho từng đối tượng.
b) Xác định giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính giá trị bồi thường thiệt hại trình UBND tỉnh phê duyệt.
c) Phối hợp với các cơ quan chức năng xác định quy mô, quy chuẩn xây dựng các khu TĐC cho phù họp với quy hoạch phát triển chung của địa phương trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4 .Sở Tài nguyên - Môi trường:
a) Xác định quy mô diện tích đất thuộc đối tượng được bồi thường hoặc không bồi thường, mức độ bồi thường hoặc trợ cấp cho từng chủ sử dụng đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường thiệt hại và trợ cấp cho từng đối tượng.
b) Hướng dẫn việc xác định diện tích đất, loại đất, hạng đất và điều kiện về đất được bồi thường, đất không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
c) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng trình UBND tỉnh quyết định quy mô sử dụng đất đối với dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, đường vành đai đô thị, xây dựng giao thông đường bộ đi qua khu dân cư, đầu mối giao thông, đầu tư xây dựng cảng và đầu tư xây dựng khác được mở rộng phạm vi thu hồi đất.
Điều 43 . Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc BTTH, HT&TĐC.
1 . Lập và tổ chức việc phương án BTTH, HT&TĐC; chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự phù hợp chính sách của phương án BTTH, HT&TĐC.
2 . Quản lý quỹ đất đã thu hồi mà chưa giao cho người sử dụng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; bàn giao quỹ đất đã giải phóng mặt bằng cho người sử dụng đất theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
3 . Quản lý quỹ nhà ở, các khu TĐC chưa giao cho người sử dụng theo quyết định của UBND tỉnh.
4. Hướng dẫn, giải đáp thắc mắc của người sử dụng đất về những vấn đề liên quan đến việc BTTH, HT&TĐC.
Điều 44
Chi phí tổ chức thực hiện BTTH, HT&TĐC.
1 . Tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện BTTH, HT&TĐC có trách nhiệm lập dự toán chi phí cho công tác này của từng dự án như sau:
a) Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Đối với các khoản chi chưa hoặc không có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá tùy đặc điểm của từng dự án; căn cứ thực tế, Sở Tài chính xem xét quyết định.
c) Chi in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, xăng xe, hậu cần phục vụ và các khoản phục vụ cho bộ máy quản lý được tính theo nhu cầu thực tế của từng dự án.
2 . Tùy theo tính chất, đặc điểm của mỗi dự án, kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện BTTH, HT&TĐC được trích không quá 3% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định của dự án. Việc chi tiêu, thanh quyêt toán được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 45 . Trách nhiệm của người bị thu hồi đất:
Người bị thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế có trách nhiệm chấp hành đầy đủ và đúng thời gian quyết định thu hồi đất và TĐC (nếu có), thực hiện giải phóng mặt bằng theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 46
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Người bị thu hồi đất nếu chưa đồng ý với quyết định thu hồi đất. quyết định về BTTH, HT&TĐC, thì được quyền khiếu nại theo quỵ định của pháp luật hiện hành. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu nại và trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại
Điều 138 của Luật Đất đai và pháp luật hiện hành về khiếu nại, tố cáo. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, di chuyển giải phóng mặt bằng và giao đất đúng kế hoạch và thời gian đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.
Điều 47 . Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.
UBND các cấp phải vận động nhân dân tự giác thực hiện quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng. Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí TĐC đã được lập và phê duyệt theo đúng Quy định này có hiệu lực thi hành mà người bị thu hồi đất cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất, thì cơ quan quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Sở Tài chính và UBND tỉnh đề được chi đạo kịp thời./.