QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HẬU GIANG V/v thành lập Thanh tra Giao thông vận tải trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 136/2004/NĐ-CP ngày 16/6/2004 của Chính phủ, về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2005/TTLT-BGTVT-BNV, ngày 06/01/2005 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội Vụ, hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, biên chế của Thanh tra Giao thông vận tải ở địa phương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay, thành lập Thanh tra Giao thông vận tải (sau đây gọi chung là Thanh tra Sở), là cơ quan trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang, thuộc hệ thống Thanh tra Giao thông vận tải trên cơ sở sắp xếp, củng cố, tổ chức lại Ban Thanh tra Giao thông vận tải trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang.
Thanh tra Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và mở tài khoản riêng theo quy định của Pháp luật.
Điều 2
Chức năng, n hiệm vụ và quyền hạn
1. Chức năng:
Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Giao thông vận tải (Giám đốc Sở), có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Thanh tra Sở chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh; đồng thời, chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải.
2. N hiệm vụ và quyền hạn:
2.1. Xây dựng
Chương trình, Kế hoạch thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải, trình Giám đốc Sở tải phê duyệt và tổ chức thực hiện
Chương trình, Kế hoạch đó.
Điều 12 Nghị định số 136/2004/NĐ-CP:
Thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc chấp hành các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông của kết cấu hạ tầng đường bộ, đường thủy nội địa, do địa phương trực tiếp quản lý;
Thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ quan, tổ chức cá nhân trong việc chấp hành các quy định về điều kiện bảo đảm an toàn của phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa;
Thanh tra, kiểm tra, và xử phạt vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải;
Phối hợp và hỗ trợ chính quyền cấp huyện, cấp xã, thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải của Trung ương trong việc thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định về bảo vệ, chống lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ, hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa do Trung ương trực tiếp quản lý ủy thác;
Thanh tra, kiểm tra xử phạt vi phạm hành chính đối với các cơ sở đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép do địa phương quản lý trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về đào tạo, cấp bằng giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ cho người điều khiển phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giao thông vận tải;
Khi có yêu cầu, phối hợp với thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải của Trung ương trong việc thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ sở kiểm định kỹ thuật phương tiện, thiết bị giao thông vận tải;
Phối hợp với lực lượng công an và các tổ chức, lực lượng có liên quan khác trong việc phòng ngừa và xử lý các vi phạm về trật tự an toàn giao thông vận tải.
2.4 . Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Chủ trì hoặc tham gia giải quyết trực tiếp những khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ảnh của công dân theo quy định của pháp luật;
Giúp Giám đốc Sở giải quyết khiếu nại về Quyết định hành chính; Quyết định kỷ luật của Giám đốc Sở đối với tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Giám đốc Sở; xác minh kết luận và kiến nghị giải quyết tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định;
Theo dõi, kiểm tra các tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của Sở trong việc thi hành các Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo.
2.5. Thực hiện công tác phòng ngừa, chống tham nhũng trong lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.
2.6. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thuộc Sở thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
2.7. Theo dõi, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị và quyết định sau thanh tra; đồng thời, tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Sở.
2.8. Chủ trì, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra; được sử dụng cộng tác viên thanh tra theo quy định của pháp luật.
2.9. Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản và kinh phí hoạt động của Thanh tra Sở.
2.10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật do Giám đốc Sở giao.
Điều 3
Cơ cấu t ổ chức bộ máy và biên chế
1. Về tổ chức bộ máy :
1.1 Lãnh đạo:
Chánh Thanh tra Sở : là người đứng đầu Thanh tra Sở và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra Sở và nhiệm vụ được giao.
Phó Chánh Thanh tra Sở : từ 01 đến 02 Phó Chánh Thanh tra Sở, giúp Chánh Thanh tra Sở thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn do Chánh Thanh tra Sở phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
1.2 Cơ cấu tổ chức:
Văn phòng Thanh tra Sở (Tổ chức, Hành chính, Quản trị, Tổng hợp, Tài vụ, Kho,...) hoạt động theo cơ chế “một cửa”.
Các Đội Thanh tra Giao thông vận tải (gọi chung là Đội Thanh tra GTVT):
+ Đội Thanh tra GTVT 1: là Đội Thanh tra Nghiệp vụ có chức năng Thanh tra hành chính, xử lý vi phạm hành chính, làm công tác tuyên truyền, tham mưu, tổng hợp.
+ Đội Thanh tra GTVT 2: là Đội cơ động, làm công tác tuần tra, kiểm soát đường thủy, đường bộ tỉnh; kiêm công tác tuần tra, kiểm soát và phụ trách trên địa bàn thị xã Vị Thanh.
+ Đội Thanh tra GTVT 3: Tuần tra, kiểm soát và phụ trách trên địa bàn 2 huyện Vị Thủy và Long Mỹ.
+ Đội Thanh tra GTVT 4: Tuần tra, kiểm soát và phụ trách trên địa bàn 2 huyện Châu Thành và Châu Thành A.
+ Đội Thanh tra GTVT 5: Tuần tra, kiểm soát và phụ trách trên địa bàn thị xã Tân Hiệp và huyện Phụng Hiệp.
Các Đội Thanh tra GTVT được phép sử dụng con dấu riêng theo quy định.
2. Về b iên chế .
Biên chế của Thanh tra Sở là biên chế hành chính gồm Thanh tra viên và công chức thuộc các ngạch khác làm việc trong Thanh tra Sở.
Biên chế hành chính của Thanh tra Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ trong tổng chỉ tiêu hành chính của tỉnh do Bộ Nội vụ giao.
Riêng lái xe, bảo vệ, kỹ thuật và một số công việc khác thực hiện theo chế độ hợp đồng theo quy định của Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 174/QĐ-UB ngày 19/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thành lập Ban Thanh tra Giao thông vận tải trực thuộc Sở Giao thông vận tải; Quyết định số 523/QĐ-CT.UB ngày 23/4/2004 về việc đổi tên Đội Thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải trực thuộc Ban Thanh tra Giao thông vận tải tỉnh Cần Thơ thành Đội Thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải trực thuộc Ban Thanh tra Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang và quy định khác trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực.
Điều 5
Kinh phí hoạt động của Thanh tra Sở do ngân sách nhà nước cấp và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Giao thông vận tải thực hiện theo Thông tư số 25/2003/TT-BTC ngày 28/03/2003 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông và theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6
Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải ban hành Quy chế hoạt động của Thanh tra Sở và ban hành Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động cụ thể của từng Đội Thanh tra Giao thông vận tải trực thuộc Thanh tra Sở; đồng thời, bố trí lại Thanh tra viên, công chức, viên chức thuộc ngạch khác đang làm việc trong tổ chức Thanh tra Sở và Ban Thanh tra (trước đây) để thực hiện một số nghiệp vụ phục vụ công tác thanh tra, phân công nhiệm vụ cụ thể của từng người theo đúng tiêu chuẩn chức danh nhà nước quy định. Việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thuộc Thanh tra Sở phải đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều 7
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.