QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG V/v ban hành Quy định về chính sách bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay, ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về chính sách bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang".
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 136/2004/QĐ-UB ngày 12/8/2004 của UBND tỉnh Hậu Giang V/v ban hành Quy định tạm thời về chính sách bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 3
Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên - Môi trường, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp, hướng dẫn thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Sâm Trung Việt
QUY ĐỊNH
Về chính sách bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 22 /2005/QĐ-UBND ngày 19/5 /2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
CHƯƠNG I
Điều 1
Phạm vi áp dụng.
1. Quy định này quy định bồi thường về đất, tài sản, các chính sách hỗ trợ, bố trí tái định cư; tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Hậu Giang được quy định tại
Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, cụ thể như sau:
a. Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh;
b. Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;
c. Sử dụng đất để xây dựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
d. Sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;
đ. Sử dụng đất để chỉnh trang, phát triển khu đô thị và khu dân cư
nông thôn;
e. Sử dụng đất để phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
f. Sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo;
g. Sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
h. Sử dụng đất để đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế quy định tại
Điều 90, 91, 92 của Luật Đất đai 2003;
i. Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch thuộc nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
j. Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA);
k. Sử dụng đất để thực hiện dự án có 100% vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo yêu cầu của nhà tài trợ khác với các điều khoản tại Quy định này thì trước khi ký kết Điều ước quốc tế, cơ quan chủ quản dự án đầu tư phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với các điều khoản tại Quy định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
Điều 2
Các trường hợp sử dụng đất không thuộc phạm vi áp dụng quy định này.
1. Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ.
2. Khi Nhà nước thu hồi đất không thuộc phạm vi quy định tại
Điều 1 của Quy định này.
Điều 3
Đối tượng áp dụng.
1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất).
2. Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi, được bồi thường đất, tài sản, được hỗ trợ và bố trí tái định cư theo các điều khoản tại Quy định này.
3. Nhà nước khuyến khích người có đất, tài sản thuộc phạm vi thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại
Điều 1 của Quy định này tự nguyện hiến đất, tặng một phần hoặc toàn bộ đất, tài sản cho Nhà nước.
4. Đối tượng không áp dụng chi trả bồi thường và bố trí tái định cư:
a. Người thuê, mượn đất của người có đất bị thu hồi;
b. Người nhận góp vốn liên doanh, liên kết nhưng chưa chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản sang tổ chức liên doanh, liên kết;
c. Các đối tượng khác không được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
5. Việc xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ (nếu có) giữa người có quyền sử dụng đất hợp pháp và chủ sở hữu tài sản trên đất bị thu hồi là người thuê, mượn lại đất, nhận góp vốn liên doanh, liên kết được giải quyết theo quy định về quan hệ dân sự và hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Điều 4
Thực hiện thu hồi đất.
1. Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích tại
Điều 1 của Quy định này sau khi có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và công bố.
2. Trước khi thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải thông báo cho người bị thu hồi biết lý do thu hồi, thời gian và kế hoạch di chuyển, phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng.
Điều 5
Tái định cư.
1. Người bị thu hồi đất nếu phải di chuyển chỗ ở (mất trắng đất hoặc diện tích đất còn lại dưới diện tích chỗ ở tối thiểu hoặc còn đất trên diện tích chỗ ở tối thiểu nhưng hình thể, địa điểm không thể xây dựng nhà ở) thì được bố trí vào các điểm tái định cư, các khu tái định cư; nếu phải di chuyển mặt bằng sản xuất, kinh doanh và có nhu cầu đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh mới thì được Nhà nước xem xét giải quyết để giao đất, cho thuê đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các khu kinh tế khác. Nhà nước hỗ trợ tiền xây dựng cơ sở hạ tầng để tái định cư đối với các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở bằng hình thức tự di chuyển.
2. Việc tái định cư và giải quyết di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh được thực hiện bằng một trong các hình thức sau:
Bồi thường bằng nhà ở;
Bồi thường bằng giao đất ở mới (phù hợp với đất đã quy hoạch);
Bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới;
Giải quyết và tạo điều kiện giao đất, cho thuê đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu kinh tế khác đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh.
Điều 6
Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
1. Nhà nước tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng:
a. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo các điều khoản của Quy định này được tính vào vốn đầu tư của dự án;
b. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất có trách nhiệm chi trả trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo các điều khoản của Quy định này và được trừ vào số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;
c. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào tỉnh Hậu Giang thì không phải trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; trường hợp đã chi trả thì được trừ số tiền đã trả vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp.
2. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định thành một mục riêng trong tổng vốn đầu tư của dự án.
CHƯƠNG II
Điều 7
Nguyên tắc bồi thường đất.
1. Người bị Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện quy định tại
Điều 8 của Quy định này thì được bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì được xem xét để hỗ trợ.
2. Người bị thu hồi đất đang sử dụng đất vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi; trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc bằng nhà, nếu có chênh lệch về giá trị, thì phần chênh lệch đó được thực hiện thanh toán bằng tiền.
3. Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách nhà nước. Nghĩa vụ tài chính bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp, tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng các thửa đất khác của người có đất bị thu hồi (nếu có), tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý và sử dụng đất đai.
Điều 8
Điều kiện để được bồi thường.
Người bị Nhà nước thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường:
1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7
Điều 50 của Luật Đất đai:
a. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:
Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15/10/1993;
Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
b. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.
c. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định và không có tranh chấp.
d. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và điểm a, b, c khoản 3 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất đó không có tranh chấp.
e. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
f. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này nhung đất đã được sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến thời điểm có quyết định thu hồi đất; mà tại thời điểm sử dụng không vi phạm quy hoạch, không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã công bố công khai, cắm mốc, không phải là đất lấn chiếm trái phép và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp.
g. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.
h. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
i. Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân.
Điều 9
Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường.
1. Khi người sử dụng đất không đủ điều kiện theo quy định tại
Điều 8 của Quy định này.
2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền nhận chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.
3. Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12
Điều 38 Luật Đất đai năm 2003.
Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 34 và
Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
4. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng.
5. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
6. Người bị Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại
Điều 8 của Quy định này nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
Điều 10
Mức bồi thường về đất khi thu hồi.
Mức bồi thường về đất khi thu hồi được xác định bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm bị thu hồi, tính theo giá đất quy định tại
Điều 11 của Quy định này nhân với diện tích đất bị thu hồi. Diện tích đất được bồi thường là diện tích được xác định trên thực địa - thực tế đo đạc để thu hồi của từng người sử dụng đất.
Điều 11
Giá đất để tính bồi thường và chỉ phí đầu tư vào đất còn
lại.
1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất; giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định được công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm theo quy định của Chính phủ; không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng sau khi thu hồi, không bồi thường theo giá đất do thực tế sử dụng đất không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp sau đây được áp dụng hệ số K:
a. Đối với đất trong đô thị, đất cặp các trục lộ giao thông chính mà diện tích ngoài thâm hậu đến mét thứ 60 được xác định từ chỉ số lộ giới theo qui hoạch được duyệt; trường hợp chưa qui hoạch lộ giới, căn cứ vào cọc giải phóng mặt bằng của từng dự án xây dựng nâng cấp mở rộng đường hoặc từ chân ta luy đường; nếu không có chân ta luy đường, tính từ chân đường.
b. Đối với đất nông nghiệp mà hạng đất theo bộ thuế không phù hợp với thực tế, khi áp dụng giá đất bối thường theo quy định rất thấp so với giá chuyển nhượng thực tế.
Các trường hợp áp dụng hệ số K nêu tại Điểm a, b, Khoản 1, Điều này khi áp dụng hệ số K, giá đất bồi thường tối đa không cao hơn giá chuyển nhượng thực tế cùng hạng đất và loại đất liền kề của khu vực chung quanh và không được vượt quá khung giá đất theo quy định của Chính phủ.
Việc áp dụng hệ số K chỉ được UBND tỉnh xem xét, quyết định cụ thể của từng dự án theo đề nghị của Hội đồng thẩm định tỉnh.
2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích đã được phép sử dụng bao gồm: tiền thuê đất trả trước còn lại, chi phí san lấp mặt bằng và một số chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất, mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. Những chi phí không đủ hồ sơ, chứng từ thực tế chứng minh thì không được bồi thường. Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà đã được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất ở thì không được bôi thường chi phí sang lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất.
Điều 12
Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cùng mục đích sử dụng quy định tại khoản 1
Điều 11 của Quy định này.
2. Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu dân cư, ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ cụ thể như sau:
a. Được hỗ trợ 50% giá đất ở liền kề đối với diện tích đất trong hạn mức của đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;
b. Đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở đã quy định thì được hỗ trợ 30% giá đất ở liền kề;
c. Việc hỗ trợ giá đất ở liền kề được quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều này thuộc diện tích đất trong hạn mức và ngoài hạn mức phải đảm bảo trong phạm vi thâm hậu 20m đối với đất ở đô thị và 30m đối với đất ở nông thôn.
3. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện như sau:
a. Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường;
b. Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì không được bồi thường về đất mà chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 của Quy định này; nếu trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính là nông nghiệp thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét để giao đất mới phù hợp với điều kiện của địa phương.
5. Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường, người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
6. Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường về chi phí đầu tư vào đất còn lại và được hỗ trợ theo quy định như sau:
a. Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân giao nhận khoán đất là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yêu từ sản xuất nông nghiệp; mức hỗ trợ bằng 100% giá đất bồi thường tính theo diện tích đất nông nghiệp thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
b. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không thuộc đối tượng tại điểm a khoản này, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
c. Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi, không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu chi phí này là tiền không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.
Điều 13
Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phỉ nông nghiệp của tổ chức.
1. Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, thì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường đất, nhưng được bồi thường chi phí đã đầu tư vào đất còn lại, nếu tiền đầu tư đó không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.
3. Cơ sở của tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất ổn định, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì không được bồi thường, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
4. Tổ chức bị thu hồi đất mà không được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 2 Điều này, nếu phải di dời đến cơ sở mới thì được hỗ trợ bằng tiền theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ tối đa không quá mức bồi thường đất bị thu hồi do tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả. Đối với các tổ chức là cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước; nếu số tiền không sử dụng hết cho dự án đầu tư tại cơ sở mới, thì phải nộp số tiền còn lại vào ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Điều 14
Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở.
1. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở được bồi thường bằng giao đất ở mới, nhà ở tại khu tái định cư hoặc bồi thường bằng tiền theo giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.
2. Diện tích đất bồi thường bằng giao đất ở mới cho người có đất bị thu hồi cao nhất bằng hạn mức giao đất ở theo quy định; nếu đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất của địa phương và số nhân khẩu của Hộ gia đình bị thu hồi đất mà xem xét, quyết định giao thêm một phần diện tích đất ở nhưng không vượt quá diện tích của đất bị thu hồi; trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định thì phải sắp xếp lại việc xây dựng công trình phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hay giao cho Nhà nước phần diện tích đất ở còn lại theo giá tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.
Điều 15
Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân.
1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có nguồn gốc là đất ở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá đất ở; trường hợp sử dụng đất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được công nhận là đất chuyên dùng khác (CDK) thì được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp khác (đất chuyên dùng khác).
2. Đối với đất sử dụng do Nhà nước hoặc do Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê theo thẩm quyền thì khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Điều 16
Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.
1. Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định của Quy định này.
2. Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất thì đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn, tùy tình hình thực tế, Nhà nước sẽ hỗ trợ từng trường hợp cụ thể do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất theo mức thiệt hại thực tế về đất, nhà ở, công trình xây dựng khác và các tài sản khác theo quy định.
CHƯƠNG III
Điều 17
Nguyên tắc bồi thường tài sản.
1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bao gồm: nhà, công trình xây dựng đơn chiếc; nhà, công trình xây dựng theo hệ thống trong một khuôn viên đất và cây trồng, vật nuôi trong nước và trên mặt đất khi Nhà nước thu hồi mà bị thiệt hại thì được bồi thường. Trường hợp thuộc đối tượng đất không được bồi thường thì tùy trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản.
2. Các trường hợp nhà, công trình gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà không được bồi thường:
a. Xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng;
b. Xây dựng sau 01/7/2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt.
c. Tài sản được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố.
3. Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Trường hợp hệ thống, dây chuyền phức tạp, không thể xác định được mức độ thiệt hại thì chủ sử dụng phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ có liên quan đến hệ thống, dây chuyền sản xuất đó cụ thể bằng dự toán theo quy định của ngành xây dựng (kể cả hồ sơ thiết kế ban đầu) để làm cơ sở trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán thiệt hại về hệ thống, dây chuyền sản xuất đó; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Điều 18
Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất.
1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng bồi thường về đất thì được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (có quy định riêng).
2. Đối với nhà, công trình xây dựng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì được xem xét bồi thường theo mức cụ thể sau:
Nhà cấp 4 có kết cấu loại bán kiên cố hoặc tạm, công trình có kết cấu tương đương thì được tính bằng 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
Đối với nhà cấp 4 có kết cấu kiên cố (có gia cố cừ, móng) và nhà cấp 3 trở lên, công trình có kết cấu kiên cố và tương đương thì được tính theo tỷ lệ (%) còn lại theo giá trị xây dựng mới của nhà nhưng mức tối thiểu không thấp hơn 70% giá trị xây dựng mới của nhà, mức đánh giá tỷ lệ cụ thể do tổ chức được giao bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện với sự tham gia của các cơ quan chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
3. Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì mức bồi thường bằng 100% giá trị xây dựng mới của công trình; nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường.
4. Đối với nhà, công trình xây dựng bị tháo dỡ một phần, nhưng phần diện tích còn lại không còn sử dụng được thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình đó. Trường hợp nhà, công trình xây dựng bị tháo dỡ một phần nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần diện tích còn lại thì được bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị tháo dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần nhà, công trình còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị tháo dỡ.
Điều 19
Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình.
1. Chủ sở hữu tài sản có nhà, công trình không được giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình trên đất được bồi thường hoặc hỗ trợ như sau:
a. Nhà, công trình xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại
Điều 8 của Quy định này thì được bồi thường theo quy định tại
Điều 18 của Quy định này.
b. Nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại
Điều 8 của Quy định này, nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ tối đa bàng 80% mức bồi thường quy định tại
Điều 18 của Quy định này.
c. Nhà, công trình xây dựng trước 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại
Điều 8 của Quy định này mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường; trường hợp đặc biệt, cơ quan có thẩm quyền xem xét hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể.
2. Nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 của Quy định này mà khi xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng, bị lập biên bản vi phạm quy hoạch, lấn chiếm trái phép thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự tháo dỡ và tự chịu chi phí tháo dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện tháo dỡ.
Điều 20
Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
1. Người đang sử dụng nhà ở, công trình thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải tháo dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở, công trình thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép; nhưng được bôi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp (phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức tự quản nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước đồng ý, cho phép và các giây tờ liên quan đến chi phí trên). Chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp được tính theo mức chênh lệch giữa kết cấu xây dựng của nhà ở, công trình thuộc sở hữu Nhà nước với kết cấu xây dựng của nhà ở, công trình mà người sử dụng đã cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đó theo đơn giá xây dựng nhà ở, công trình đã quy định tại
Điều 18 của Quy định này.
2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị tháo dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư theo diện tích tương đương; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê. Trường hợp đặc biệt không có nhà tái định cư để bố trí, thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ như sau:
Đã sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước từ đủ 1 năm đến dưới 2 năm, hỗ trợ 40% giá trị đất và 40% giá trị nhà đang thuê.
Đã sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước từ 2 năm trở lên, hỗ trợ 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê.
Điều 21
Bồi thường về di chuyển mồ mả.
Đối với việc di chuyển mồ mả, mức bồi thường được tính cho chi phí để cải tán, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các phí khác có liên quan trực tiếp; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (có quy định riêng). Riêng chi phí về đất đai, được hỗ trợ như sau:
Ở đô thị: 1.500.000đ/mộ
Ở nông thôn: l.000.000đ/mộ
Điều 22
Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, chùa, đình, am, miếu.
Đối với các dự án khi thu hồi đất có công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu phải di chuyển do Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với công trình do trung ương quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với công trình do địa phương quản lý.
Điều 23
Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi.
1. Đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất bị thiệt hại được bồi thường sau:
a. Mức bồi thường đối với cây hàng năm, cây lâu năm tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất có diện tích cây trồng bị ảnh hưởng thì được bồi thường theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể cho từng loại cây trồng (có quy định riêng).
b. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do phải di chuyển, phải trồng lại.
2. Đối với vật nuôi (kể cả vật nuôi dưới nước) tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường; nếu chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được xem xét bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra, mức bồi thường cụ thể theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 24
Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà
nước.
Tổ chức bị Nhà nước thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng phải di dời đến cơ sở mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư lại cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, số tiền bồi thường tài sản này do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả; nếu không sử dụng hết thì số tiền còn lại được nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 25
Bồi thường cho người lao động do ngừng việc.
Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được áp dụng bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại khoản 3
Điều 62 của Bộ Luật Lao động; đối tượng được bồi thường là người lao động quy định tại điểm a, điểm b khoản 1
Điều 27 của Bộ Luật Lao động; thời gian tính bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh nhưng tối đa không quá 6 tháng.
CHƯƠNG IV
Điều 26
Hỗ trợ di chuyển.
1. Hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ như sau:
a. Đối với di chuyển chỗ ở trong tỉnh:
Nhà cấp 2, 3: 3.000.000đ/hộ
Nhà cấp 4 và nhà tạm bợ: 2.000.000đ/hộ
b. Đối với di chuyển chỗ ở ngoài tỉnh:
Nhà cấp 2, 3: 5.000.000đ/hộ
Nhà cấp 4 và nhà tạm bợ: 3.000.000đ/hộ
2. Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại về đất và tài sản khi bị thu hồi mà phải thực hiện di chuyển cơ sở, được hỗ trợ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt.
3. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở hoặc ở nhờ (ở đậu) đã ổn định từ 2 năm trở lên (có xác nhận của chính quyên địa phương) không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển bằng mức quy định tại khoản 1 của Điều này.
Điều 27
Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất.
1. Đối với những hộ gia đình phi nông nghiệp (không sản xuất kinh doanh hoặc kinh doanh buôn bán nhỏ chưa đủ mức thu nhập để nộp thuế), khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại quy định này mà phải di chuyển chỗ ở (bị giải tỏa trắng hoặc hình thể đất còn lại không xây dựng nhà ở được) thì hỗ trợ ổn định đời sống tương đương mức thu nhập bình quân của một khẩu trong hộ nghèo quy định tại từng thời điểm/nhân khẩu/tháng, trong thời gian 6 tháng.
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao, được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 3 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở, mức hỗ trợ bằng tiền cho 01 nhân khẩu trực tiếp sản xuất nông nghiệp với mức 150.000 đ /nhân khẩu/tháng.
3. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ bằng 30% của 01 năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận.
Điều 28
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.
Áp dụng cho số lao động trong hộ gia đình, cá nhân trong độ tuổi lao động trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất từ 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp trở lên với mức hỗ trợ cho mỗi lao động là 1.000.000 đồng, cụ thể:
1. Hỗ trợ cho một lao động khi bị thu hồi từ 30% - dưới 45% diện tích đất sản xuất nông nghiệp;
2. Hỗ trợ cho hai lao động khi bị thu hồi từ 45% - dưới 60% diện tích đất sản xuất nông nghiệp;
3. Hỗ trợ cho ba lao động khi bị thu hồi từ 60% - dưới 75% diện tích đất sản xuất nông nghiệp;
4. Hỗ trợ toàn bộ số lao động trong độ tuổi lao động khi bị thu hồi từ 75% trở lên diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
Điều 29
Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn.
Trường hợp đất thu hồi thuộc đất công ích xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách Nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. Mức hỗ trợ bằng 70% giá quyền sử dụng đất được bồi thường.
Điều 30
Hỗ trợ khác.
Ngoài việc hỗ trợ quy định tại
Điều 26, 27, 28 và 29 của Quy định này; hộ gia đình, cá nhân có hoàn cảnh khó khăn, người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội (có xác nhận của chính quyền địa phương) phải di chuyển chỗ ở, còn được hỗ trợ thêm 2.000.000 đ /1 hộ.
CHƯƠNG V
Điều 31
Những quy định về tái định cư.
Việc bố trí đất ở, nhà chung cư (gọi chung là chỗ ở) cho các hộ gia đình tại khu tái định cư thực hiện theo dự án quy hoạch chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng đảm bảo diện tích chỗ ở tối thiểu đối với hộ gia đình ở nông thôn là 100m 2 và ở đô thị là 40m 2 cho dự án thực hiện bồi thường bằng giao đất ở mới và bình quân từ 9 - 10m 2 /người đối với dự án thực hiện bồi thường bằng nhà ở mới.
Trong trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi nhỏ hơn diện tích chỗ ở tối thiểu tại khu tái định cư thì người được giao chỗ ở mới tại khu tái định cư được giao bằng diện tích chỗ ở tối thiểu quy định tại Điều này.
Đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai trong việc thực hiện chính sách tái định cư theo quy định pháp luật.
Trước khi tiến hành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tùy quy mô và tính chất của dự án mà tổ chức được giao phải xây dựng khu tái định cư tập trung, hỗ trợ di chuyển chỗ ở (tái định cư phân tán) hoặc mua chỗ ở nơi khác để bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất theo quy định.
Đối với các dự án đầu tư xây dựng vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì tổ chức được giao đất chịu trách nhiệm bố trí tái định cư. Đối với dự án xây dựng khu dân cư, khu thương mại,... thì tổ chức được giao đất tự bố trí tái định cư cho phù hợp; trường hợp đặc biệt, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí tái định cư là quyết định cuối cùng.
Điều 32
Tiêu chuẩn được bố trí vào khu tái đỉnh cư.
1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế phải di chuyển chỗ ở mà không còn đất hoặc còn đất dưới diện tích chỗ ở tối thiểu 100 m 2 đối với đất ở nông thôn và 40 m 2 đối với đất ở đô thị hoặc còn đất trên diện tích chỗ ở tối thiểu nhưng hình thể, địa điểm không thể xây dựng nhà ở.
2. Trường hợp một thửa đất có nhiều thế hệ cùng cư trú, còn chung hộ khẩu hoặc đã có chỗ ở riêng biệt và sổ hộ khẩu riêng bị giải tỏa trắng, ngoài việc bố trí diện tích chỗ ở tái định cư đối với hộ chính (hộ gốc đứng tên trên giấy tờ đất đai) theo quy định thì tùy điều kiện thực tế và tính hợp pháp của các hộ phụ, cơ quan có thẩm quyền xem xét bố trí thêm chỗ ở tái định cư cho các hộ phụ còn lại với diện tích tối thiểu nhưng cộng lại không quá 2 lần diện tích bố trí cho hộ gốc.
3. Trường hợp Hộ gia đình có nhiều thế hệ đang sử dụng chung đất ở, mà khi bị thu hồi từ 30% - 50% đất ở của họ (phụ thuộc vào hộ ghép cùng ở) và bị mất trắng nhà ở, mặc dù phần đất còn lại bằng hạn mức giao đất ở, thì có thể bố trí tái định cư cho hộ ghép do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
4. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà thuộc đối tượng không được bồi thường đất, không còn chỗ ở nào khác trong cùng địa bàn xã, phường và có nhu cầu tái định cư thì được xem xét, giải quyết cho mua, thuê nhà ở hoặc giao đất ở mới trong khu tái định cư với diện tích chỗ ở tối thiểu đã quy định tại
Điều 31 của Quy định này.
5. Đối với những hộ gia đình, cá nhân ở nhờ trên đất người khác (ở đậu) hay sinh sống bằng nhà sàn trên kênh rạch tại thời điểm thu hồi đất, được Ủy ban nhân dân cấp xã, phường xác nhận là ở ổn định, không tranh chấp; có hộ khẩu hoặc đăng ký thường trú từ 2 năm trở lên, được bố trí vào khu tái định cư với diện tích chỗ ở tối thiểu đã quy định tại
Điều 31 của Quy định này.
6. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn, có nhu cầu di chuyển chỗ ở.
Điều 33
Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư, điểm tái định cư.
Tiền thu chi phí tái định cư từ các tổ chức, chủ dự án sử dụng đất của Nhà nước;
Tiền bồi thường đất công và các công trình kết cấu hạ tầng, tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại nơi thu hồi đất theo quy định thu về ngân sách Nhà nước;
Tiền thu từ việc đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà ở, làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy định tại
Điều 58 của Luật Đất đai;
Tiền thu từ giao đất, cho thuê đất tại địa phương;
Tiền ngân sách Nhà nước bố trí xây dựng cơ bản hàng năm;
Tiền của các dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
Tiền đóng góp của chủ dự án, tổ chức, doanh nghiệp khi Nhà nước giao đất.
Điều 34
Bố trí tái định cư.
1. Cơ quan (tổ chức) được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của đơn vị, tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư; nội dung thông báo gồm:
a. Địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư;
b. Dự kiến bố trí các hộ vào tái định cư.
2. Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự án tái định cư, ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia đình chính sách.
3. Tạo điều kiện cho các hộ vào khu tái định cư được xem cụ thể khu tái định cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí quy định tại Khoản 1 Điều này.
4. Diện tích chỗ ở trong khu tái định cư tùy theo quy hoạch được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết của mỗi dự án; lô đất được bố trí tái định cư tập trung cụ thể sau:
KHU TÁI ĐỊNH CƯ ĐÔ THỊ
Diện tích đất thổ cư bị thu hồi
Diện tích chỗ ở được bố trí
1. Từ mức chỗ ở tối thiếu đến dưới 80m 2
Thấp nhất đến dưới 80m 2 (theo quy hoạch)
2. Từ 80m 2 đến dưới 150m 2
Từ 80m 2 đến dưới 150m 2 (theo quy hoạch)
3. Từ 150m 2 đến 200m 2
Từ 150m 2 đến 200m 2 (theo quy hoạch)
4. Trên 200 m 2
Tối đa 200 m 2 (theo quy hoạch)
KHU TÁI ĐỊNH NÔNG THÔN
Diện tích đất thổ cư bị thu hồi
Diện tích chỗ ở được bố trí
1. Từ mức chỗ ở tối thiếu đến dưới 100m 2
Thấp nhất đến dưới 100m 2 (theo quy hoạch)
2. Từ 100m 2 đến dưới 200m 2
Từ 100m 2 đến dưới 200m 2 (theo quy hoạch)
3. Từ 200m 2 đến 300m 2
Từ 200m 2 đến 300m 2 (theo quy hoạch)
4. Trên 300m 2
Tối đa 300 m 2 (theo quy hoạch)
5. Trường hợp chưa xây dựng xong khu tái định cư nhưng do yêu cầu tiến độ xây dựng công trình, chủ đầu tư phải bố trí nơi tạm cư hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư trong thời gian 6 tháng (chờ xây dựng khu tái định cư hay xây dựng nhà ở mới), nhưng không được quá 12 tháng phải ổn định nơi ở mới cho người được tái định cư. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư như sau:
Từ 1 khẩu đến 5 khẩu : 500.000đ/hộ/tháng
Từ 6 khẩu đến 10 khẩu: l.000.000đ/hộ/tháng
Từ 11 khẩu trở lên : 1.500.000đ/hộ/tháng
Điều 35
Hỗ trợ tự di chuyển chỗ ở (tái định cư phân tán).
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi có đủ tiêu chuẩn, điều kiện được bố trí vào khu tái định tập trung, nhưng có nguyện vọng xin tự di chuyển, hoặc các dự án có dưới 20 hộ đủ tiêu chuẩn, điều kiện được bố trí vào khu tái định cư tập trung mà không có khu tái định cư tập trung để bố trí thì được hỗ trợ tiền xây dựng cơ sở hạ tầng tương ứng với lô nền được bố trí tái định cư cụ thể như sau:
Đối với đô thị: được hỗ trợ 40.000.000đ/nền theo quy hoạch tại khu tái định cư.
Đối với nông thôn: được h trợ 30.000.000đ /nền theo quy hoạch tại khu tái định cư.
Những dự án thực hiện phương án bồi thường theo Quyết định số 62/2003/QĐ-UB ngày 13/10/2003 của UBND tỉnh cần Thơ, những hộ có diện tích đất bị thu hồi (đất ở và đất nông nghiệp) được bố trí tái định cư tập trung theo diện tích được quy định nhưng chưa có đất giao, nay các hộ có yêu cầu tái định cư phân tán, Hội đồng bồi thường xem xét lô nền được bố trí tái định cư tập trung để tính toán mức hỗ trợ tái định cư phân tán theo quy định trên.
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng không được bồi thường đất, nhưng khi bị thu hồi đất và xin tự di chuyển thì được xem xét hỗ trợ với mức 10.000.000đ/hộ.
Điều 36
Giá đất trong khu tái định cư tập trung.
1. Đối với các hộ bị thu hồi đất để xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế đủ tiêu chuẩn thì được bố trí vào các khu tái định tập trung. Giá đất thực hiện tái định cư:
Đối với hộ chính (hộ gốc), khi bị thu hồi đất và đủ điều kiện bố trí tái định cư, thì giá đất tính tại khu tái định cư tương đương với giá vốn đã đầu tư (chi phí bồi thường giải tỏa khu tái định cư và chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng).
Trường hợp chi phí bồi thường giải tỏa tại khu tái định cư cao hơn giá bồi thường đất ở (tính trên 1m 2 ), giá đất tính tại khu tái định cư tương đương với giá bồi thường đất ở cộng với chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng.
Các hộ phụ hoặc thuộc đối tượng không được bồi thường đất, giá đất tại khu tái định cư do UBND tỉnh quy định
2. Chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế:
a. Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế trong trường hợp đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án đầu tư lớn theo quy định của Chính phủ thì thực hiện chính sách tái định cư như Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo Quy định này.
b. Đối với dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thì nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi đất, đồng thời nhà đầu tư chịu trách nhiệm bố trí tái định cư cho phù hợp.
Điều 37
Điều kiên bắt buộc đối với khu tái đỉnh cư.
1. Khu tái định cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng.
2. Khu tái định cư phải sử dụng chung cho nhiều dự án.
3. Trước khi bố trí đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ.
Điều 38
Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở.
1. Quyền:
a. Đăng ký đến ở nơi tái định cư bằng văn bản;
b. Được ưu tiên đăng ký hộ khẩu cho bản thân, các thành viên khác về nơi ở mới và được ưu tiên chuyển trường cho các thành viên trong gia đình trong độ tuổi đi học;
c. Được từ chối vào khu tái định cư nếu khu tái định cư không đảm bảo các điều kiện như đã thông báo và niêm yết công khai;
d. Được cung cấp mẫu thiết ké nhà miễn phí.
2. Nghĩa vụ:
a. Thực hiện di chuyển vào khu tái định cư và bàn giao mặt bằng dự án theo đúng thời gian theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b. Xây dựng nhà, công trình theo đúng quy hoạch và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
c. Nộp tiền mua nhà ở hoặc tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
d. Phải thanh toán toàn bộ số tiền đã thế chấp bằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà (nếu có) cho đơn vị cho vay.
CHƯƠNG VI
Điều 39
Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trự và tái định cư.
1. Căn cứ vào tính chất, mục đích, quy mô của từng dự án mà Ủy ban nhân dân tỉnh giao việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho:
Đối với các dự án do cấp huyện làm chủ đầu tư thì UBND huyện thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chủ đầu tư thuê Ban Bồi thường thiệt hại, GPMB lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng.
Đối với các dự án do tỉnh làm chủ đầu tư thì UBND tỉnh thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chủ đầu tư thuê Ban Bồi thường thiệt hại, GPMB lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng.
2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có cơ cấu như sau:
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện làm Chủ tịch Hội đồng;
Đại diện cơ quan tài chính - Phó Chủ tịch Hội đồng;
Chủ đầu tư - Ủy viên thường trực;
Đại diện cơ quan Tài nguyên - Môi trường - Ủy viên;
Đại diện Ban bồi thường thiệt hại, GPMB - Ủy viên;
Đại diện UBND cấp huyện có đất bị thu hồi - Ủy viên;
Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã có đất bị thu hồi - Ủy viên;
Đại diện những hộ gia đình có đất bị thu hồi;
Và một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định theo chức năng.
3. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện có thành phần tương tự.
Điều 40
Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư; Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.
2. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng:
a. Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các thành viên Hội đồng lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
b. Chủ đầu tư có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc thuê Ban Bồi thường thiệt hại, GPMB lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường đảm bảo đầy đủ kinh phí để chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
c. Đại diện những người có đất bị thu hồi có trách nhiệm: phản ánh nguyện vọng của người bị thu hồi đất, người phải di chuyển chỗ ở; vận động những người bị thu hồi đất thực hiện di chuyển, giải phóng mặt bằng đúng tiến độ;
d. Các thành viên khác thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng phù hợp với trách nhiệm của ngành.
3. Ban Bồi thường thiệt hại, GPMB chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai, thời gian về nguồn gốc đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 41
Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án.
1. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp sau:
a. Đối với Hội đồng thẩm định tỉnh:
Thu hồi đất có liên quan từ 2 huyện, thị xã thuộc tỉnh trở lên;
Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b. Đối với cơ quan thẩm định cấp huyện:
Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh và các huyện được ủy quyền thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng theo đúng hạng đất, giá đất và các chính sách do Chính phủ, các Bộ và UBND tỉnh ban hành. Những trường hợp đặt biệt, phải xin ý kiến Hội đồng thẩm định tỉnh.
2. Nội dung thẩm định gồm:
a. Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ của dự án;
b. Việc áp giá đất, giá tài sản để tính bồi thường;
c. Phương án bố trí tái định cư.
3. Việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do cơ quan Tài chính cùng cấp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cho phù hợp với đặc điểm tính chất của từng dự án. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND cấp đó quyết định thành lập Hội đồng thẩm định do Giám đốc Sở Tài chính (cấp huyện là Trưởng phòng tài chính) làm chủ tịch Hội đồng.
4. Thời gian thẩm định tối đa là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án. Tùy trường hợp đặc biệt của dự án mà thời gian có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 20 ngày làm việc.
5. Sau khi có ý kiến của cơ quan thẩm định, chủ đầu tư giúp Hội đồng được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án.
Điều 42
Thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ.
Trường hợp người được giao đất, được thuê đất hoặc tổ chức phát triển quỹ đất thỏa thuận được với người bị thu hồi đất về mức bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Quy định này thì thực hiện theo sự thỏa thuận đó; Nhà nước không tổ chức, thực hiện bồi thường, hỗ trợ.
Điều 43
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
1. Ủ y ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
a. Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
b. Chỉ đạo các Sở, Ban ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Lập dự án tái định cư, khu tái định cư để phục vụ cho việc thu hồi đất;
Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền.
c. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền;
d. Chỉ đạo các cơ quan có liên quan thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền pháp luật quy định;
e. Bảo đảm sự khách quan, công bằng khi xem xét và quyết định việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo thẩm quyền quy định tại Quy định này;
f. Quyết định cưỡng chế đối với các trường hợp cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của Nhà nước theo thẩm quyền;
g. Chỉ đạo kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2. Ủ y ban nhân dân cấp huyện nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm:
a. Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân hiểu về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b. Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thực hiện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c. Phối hợp với các Sở, Ban ngành, các tổ chức, các cơ quan có liên quan cùng cấp và chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu tái định cư tại địa phương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được giao; ra quyết định và tổ chức cưỡng chế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức việc thực hiện cưỡng chế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Ủ y ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a. Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án;
b. Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện xác nhận tính pháp lý và nguồn gốc đất đai, tài sản của người bị thu hồi;
c. Phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng của dự án.
Điều 44
Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành tỉnh.
1. Sở Tài chính:
a. Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá đất, bảng giá tài sản (trừ nhà và công trình xây dựng khác) để tính bồi thường, các mức hỗ trợ, biện pháp hỗ trợ và tái định cư tại địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
b. Chủ trì việc thẩm định theo quy định tại
Điều 41 của Quy định này;
c. Kiểm tra việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và chi phí cho công tác tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại địa phương.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập các dự án tái định cư và có ý kiến tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh về các nguồn vốn và phương án sử dụng đất xây dựng các khu tái định cư.
3. Sở Xây dựng:
a. Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, tính chất hợp pháp, không hợp pháp của các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đôi tượng;
b. Xác định giá nhà và các công trĩnh xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
c. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xác định vị trí, quy mô khu tái định cư cho phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a. Hướng dẫn việc xác định diện tích đất, loại đất, hạng đất và điều kiện về đất được bồi thường, đất không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;
b. Hướng dẫn việc xác định quy mô diện tích đất thuộc đối tượng được bồi thường hoặc không được bồi thường, mức độ bồi thường hoặc hỗ trợ cho từng người sử dụng đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng;
c. Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phạm vi thu hồi đất của từng dự án.
Điều 45
Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
1. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự phù hợp chính sách của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
2. Hướng dẫn, giải đáp thắc mắc của người sử dụng đất về những vấn đề liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
3. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
4. Trước khi chi trả tiền bồi thường thiệt hại cho các hộ bị ảnh hưởng, phải có trách nhiệm thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thông báo đến các tổ chức tín dụng trước thời hạn thực hiện chi trả tiền bồi thường 7 ngày.
Điều 46
Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.
1. Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đoàn thể vận động người bị thu hồi đất tự giác thực hiện quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng. Trường hợp đã thực hiện đúng các quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mà người bị thu hồi đất cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất, thì cơ quan quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
2. Việc cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng thực hiện theo trình tự đã được UBND tỉnh phân cấp.
Điều 47
Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định.
1. Tổ chức chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm lập dự toán chi phí cho công tác này của từng dự án như sau:
a. Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước như: công tác phí, hội nghị, hội họp, đo đạc, kiểm kê xác định đất đai, tài sản thiệt hại, chi làm thêm giờ, tiền lương, phụ cấp kiêm nhiệm của cán bộ tham gia thì thực hiện theo quy định hiện hành;
b. Đối với các khoản chi chưa hoặc không có định mức, tiêu chuẩn như: điều tra, khảo sát thực tế, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường thì tùy theo công việc thực tế phải thực hiện và đặc điểm của từng dự án mà Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức chi cụ thể;
c. Chi in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, xăng xe, hậu cần phục vụ và các khoản phục vụ cho bộ máy quản lý được tính theo nhu cầu thực tế của từng dự án;
d. Trường hợp phải thuê và lập văn phòng làm việc thì được chi tiền thuê văn phòng, trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đơn giá trung bình thực tế tại từng địa bàn trong tỉnh.
2. Kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ (bao gồm chi phí của Hội đồng bồi thường và chi phí thẩm định) của dự án, cụ thể như sau:
Từ 01 tỷ đồng trở xuống trích 2%;
Từ 01 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng trích 1,8%;
Từ trên 5 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng trích 1,5%;
Từ trên 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng trích 1,2%
Trên 50 tỷ đồng trích 1%.
Việc chi tiêu, thanh quyết toán được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 48
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Người bị thu hồi đất nếu chưa đồng ý với quyết định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thì được quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu nại và trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại
Điều 138 của Luật Đất đai năm 2003 và
Điều 162, 163, 164 Nghị định so 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, giao đất và bàn giao mặt bằng dự án đúng kế hoạch và thời gian đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.
Điều 49
Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Ban bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên - Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh Hậu Giang./.