QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc Ban hành bản Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ, công chức trong cơ quan HCSN, tổ chức Chính trị, tổ chức Chính trị - xã hội tỉnh Hưng Yên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994
Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001; Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
Căn cứ Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14/4/2003 của Bộ Tài chính;
Căn cứ ý kiến Thường trực Tỉnh ủy tại thông báo số 321/TB-TU ngày 22/4/2003;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 410/TT/TC-HCSN ngày 9/5/2003,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Hưng Yên.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/5/2003. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Các ông (bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Văn Thịnh
QUY ĐỊNH
Về Tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ
tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ, công chức
trong cơ quan HCSN, Tổ chức Chính trị, Tổ chức
Chính trị - Xã hội tỉnh Hưng Yên
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2003/QĐ-UB
ngày 16/5/2003 của UBND tỉnh Hưng Yên)
Điều 1
Điện thoại cố định trang bị tại nhà riêng và điện thoại di động là tài sản của Nhà nước trang bị cho cán bộ trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để sử dụng cho các hoạt động công vụ.
Điều 2
Cán bộ được trang bị 01 máy điện thoại cố định tại nhà riêng, bao gồm:
a) Các chức danh đã được quy định tại Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Phó các ban xây dựng Đảng, Phó văn phòng Tỉnh ủy, Phó giám đốc trường Chính trị Nguyễn Văn Linh, Phó Tổng biên tập báo Hưng Yên, Phó Bí thư Đảng ủy các cơ quan tỉnh, Ủy viên Ban Thường vụ huyện, thị ủy.
c) Phó giám đốc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Phó chánh văn phòng HĐND - UBND tỉnh.
d) Trưởng phòng Hành chính quản trị văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND - UBND tỉnh; Chánh Văn phòng Huyện, Thị ủy, Chánh văn phòng HĐND và UBND các huyện, thị xã.
Điều 3
Cán bộ được trang bị 01 máy điện thoại di động, bao gồm:
a) Các chức danh đã được quy định tại Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Chánh, Phó Văn phòng Tỉnh ủy và Văn phòng HĐND - UND tỉnh; Giám đốc các sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Nông nghiệp và PTNT; thư ký Bí thư tỉnh ủy, Thư ký Chủ tịch UBND tỉnh.
c) Ủy viên Thường trực Ban phòng chống lụt bão tỉnh, Bí thư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có đê sông Hồng và sông Luộc được thuê điện thoại di động trong thời gian phòng chống lụt bão từ ngày 01 tháng 05 đến ngày 30 tháng 10 hàng năm.
d) Lái xe cho các chức danh: Bí thư Tỉnh ủy, Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND – UBND tỉnh.
Điều 4.
4.1 Cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động được cơ quan quản lý cấp một khoản kinh phí để thanh toán chi phí ban đầu như sau:
a) Đối với cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng:
Các chức danh nêu tại điểm a
Điều 2 quy định này được thanh toán tiền mua máy là : 300.000 đồng/máy.
Các chức danh nêu tại điểm b, c
Điều 2 quy định này được thanh toán tiền mua máy là : 200.000 đồng/máy.
Các chức danh nêu tại điểm d
Điều 2 quy định này được thanh toán tiền mua máy là : 150.000 đồng/máy
b) Đối với cán bộ được trang bị điện thoại di động:
Các chức danh nêu tại điểm a
Điều 3 quy định này được thanh toán tiền mua máy không quá : 300.000 đồng/máy
Các chức danh nêu tại điểm b
Điều 3 quy định này được thanh toán tiền mua máy không quá : 250.000 đồng/máy.
Các chức danh nêu tại điểm d
Điều 3 quy định này được thanh toán tiền mua máy không quá: 200.000 đồng/máy.
4.2. Chi phí lắp đặt máy, chi phí hòa mạng (hoặc cài đặt) thanh toán theo hóa đơn của cơ quan bưu điện tại thời điểm trang bị máy.
4.3. Các khoản chi phí sửa chữa, thay thế khi điện thoại hư hỏng không thể sửa chữa, được ngân sách nhà nước thanh toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản của Nhà nước.
Điều 5
Hàng tháng cơ quan quản lý cấp tiền cho cán bộ được tiêu chuẩn trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoại di động để thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) theo các mức sau:
a) Các chức danh nêu tại điểm a
Điều 2, điểm a
Điều 3 quy định này thanh toán theo mức đã quy định tại Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:
Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh được thanh toán 300.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 500.000 đồng/tháng đối với điện thoại di động.
Phó bí thư và Ủy viên Ban thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch UBND tỉnh được thanh toán 200.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 400.000 đồng/ tháng đối với điện thoại di động.
Các cán bộ còn lại được thanh toán cước phí điện thoại cố định mức: 100.000 đồng/máy/tháng.
b) Các chức danh nêu tại điểm b, c
Điều 2 quy định này được thanh toán cước phí điện thoại cố định mức: 80.000 đồng/máy/tháng.
c) Các chức danh nêu tại điểm d
Điều 2 Quy định này được thanh toán cước phí điện thoại cố định mức 50.000 đồng/máy/tháng.
d) Các chức danh nêu tại điểm b
Điều 3 Quy định này được thanh toán cước phí điện thoại di động mức: 250.000 đồng/tháng.
đ) Các chức danh nêu tại điểm c
Điều 3 Quy định này được thanh toán tiền thuê máy theo hóa đơn của cơ quan bưu điện và cước phí điện thoại di động mức: 250.000 đồng/ tháng (trong các tháng được thuê máy theo quy định).
e) Các chức danh nêu tại điểm d
Điều 3 Quy định này được thanh toán tiền thuê bao điện thoại di động theo mức quy định của ngành Bưu chính và cộng thêm 30.000 đồng/tháng tiền cước phí đàm thoại.
Điều 6
Các cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động sau khi chuyển sang đảm nhận công tác mới không thuộc diện được trang bị điện thoại hoặc sau khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác thì không được thanh toán tiền cước phí sử dụng điện thoại. Riêng các cán bộ thuộc chức danh: Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND, Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh được tiếp tục thanh toán cước phí sử dụng điện thoại cố định trong thời gian 3 tháng, kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác.
Điều 7
Kinh phí để phục vụ cho việc lắp đặt ban đầu, sửa chữa, thay thế và thanh toán cước phí điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động cho các đối tượng được sử dụng trong kinh phí thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành.
Điều 8
Giao cho Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn các đơn vị thực hiện Quy định này. Cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước các cấp có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát việc đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trang cấp điện thoại cũng như việc thanh toán cước phí điện thoại đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn và định mức thanh toán tại Quy định này.
Điều 9
Thủ trưởng cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm xây dựng quy chế sử dụng điện thoại tại đơn vị mình, thực hiện trang bị và thanh toán điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động theo đúng Quy định này. Người nào ra quyết định trang bị điện thoại hoặc thanh toán cước phí không đúng với quy định này phải tự chịu trách nhiệm về vật chất, trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật.