THÔNG TƯ Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Y tế
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
Căn cứ Luật thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 04/10/2005 của Chính phủ quy định tổ chức làm công tác Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-VPCP ngày 31/7/2007 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.
Sau khi thống nhất với Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Bộ Y tế hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Y tế như sau:
Phần I . NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
MỤC TIÊU THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Phần II. THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 12 của Luật thi đua, khen thưởng;
d) Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quả thi đua: đối với các đợt thi đua dài ngày phải tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm; kết thúc đợt thi đua tiến hành tổng kết đánh giá kết quả, tác dụng của phong trào thi đua; lựa chọn công khai để khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.
II. DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân:
a) Lao động tiên tiến;
b) Chiến sĩ thi đua cơ sở;
c) Chiến sĩ thi đua cấp Bộ;
d) Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể
a) Tập thể Lao động tiên tiến;
b) Tập thể Lao động xuất sắc;
c) Cờ thi đua của Bộ Y tế;
d) Cờ thi đua của Chính phủ;
3. Tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến:
Danh hiệu Lao động tiên tiến được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;
b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua;
c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh;
đ) Có thời gian làm việc từ 200 ngày trở lên tính theo chế độ làm việc, trừ các trường hợp cụ thể sau:
Đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt các quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu lao động tiên tiến;
Đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên, thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu lao động tiên tiến để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng khác;
Trường hợp chuyển công tác, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu lao động tiên tiến trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ.
Trường hợp cá nhân có thời gian làm việc từ 200 ngày trở lên (trong năm) trước khi có quyết định chuyển công tác thì đơn vị cũ xem xét bình bầu danh hiệu lao động tiên tiến.
4. Tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở:
Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở được xét tặng hàng năm trong số các cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Là Lao động tiên tiến;
b) Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, có các giải pháp hữu ích, áp dụng sáng kiến cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính để tăng năng suất lao động, hiệu quả công tác của cơ quan, đơn vị được Hội đồng khoa học (Hội đồng sáng kiến) cấp cơ sở xét công nhận.
Việc thành lập Hội đồng khoa học (Hội đồng sáng kiến) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định. Thành phần Hội đồng gồm những thành viên có trình độ quản lý chuyên môn, kỹ thuật, có năng lực đánh giá thẩm định các sáng kiến, kinh nghiệm hoặc các giải pháp trong quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
5. Tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ:
Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ được xét tặng hàng năm trong số các cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Có 3 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngay trước thời điểm đề nghị:
b) Thành tích đạt được có ảnh hưởng trong phạm vi Ngành Y tế.
6. Tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc:
Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được xét tặng hàng năm trong số các cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Có 02 lần liên tục đạt Chiến sĩ thi đua cấp Bộ ngay trước thời điểm đề nghị;
b) Thành tích đạt được có ảnh hưởng trong phạm vi toàn quốc.
7. Tiêu chuẩn danh hiệu tập thể lao động tiên tiến:
Danh hiệu tập thể lao động tiên tiến được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;
b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả; có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu lao động tiên tiến và không có cá nhân nào bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
c) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
8. Tiêu chuẩn danh hiệu tập thể lao động xuất sắc:
Danh hiệu tập thể lao động xuất sắc được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;
b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến;
d) Có cá nhân đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật, chính sách của Nhà nước.
9. Tiêu chuẩn danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Y tế:
Danh hiệu cờ thi đua của Bộ Y tế được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm: là tập thể tiêu biểu xuất sắc của Bộ, Ngành;
b) Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác thuộc Bộ, Ngành học tập;
c) Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác;
d) Tổ chức duy trì phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và có hiệu quả.
10. Tiêu chuẩn danh hiệu cờ thi đua của Chính phủ:
Danh hiệu cờ thi đua của Chính phủ được xét tặng hàng năm cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm, là tập thể tiêu biểu, xuất sắc nhất trong toàn quốc;
b) Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
c) Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác;
d) Tổ chức duy trì phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực và có hiệu quả.
11. Số lượng và phân bổ cờ thi đua của Bộ Y tế và cờ thi đua của Chính phủ:
a) Số lượng và phân bổ cờ thi đua của Bộ Y tế
Cờ thi đua của Bộ Y tế tặng thưởng hàng năm tối đa không quá 70 cờ, trong đó được phân bổ theo các hệ công tác sau:
Hệ Điều trị: Tối đa không quá 14 cờ;
Hệ Y tế dự phòng và Phòng, chống HIV/AIDS: Tối đa không quá 15 cờ;
Hệ Đào tạo, nghiên cứu khoa học: Tối đa không quá 05 cờ;
Hệ Dược, Kiểm nghiệm: Tối đa không quá 8 cờ;
Hệ Truyền thông, Báo chí, Xuất bản: Tối đa không quá 04 cờ
Hệ Y học cổ truyền: Tối đa không quá 05 cờ
Hệ Thanh tra y tế: Tối đa không quá 04 cờ
Hệ dân số và sức khỏe sinh sản: Tối đa không quá 06 cờ;
Khối quản lý nhà nước: Sở Y tế, các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Y tế: Tối đa không quá 06 cờ;
Khối các đơn vị khác (không thuộc các hệ trên): Tối đa không quá 03 cờ.
b) Số lượng và phân bổ cờ thi đua của Chính phủ.
Hệ Truyền thông, Báo chí, Xuất bản: 01 cờ;
Hệ Y học cổ truyền: 01 cờ;
Khối quản lý nhà nước và khối các đơn vị khác (không thuộc các hệ trên): 02 cờ;
c) Tùy theo tình hình thực tế hàng năm, Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng Bộ Y tế có thể điều chỉnh tỷ lệ phân cờ trên cho các đơn vị.
12. Đăng ký danh hiệu thi đua
a) Hàng năm, các đơn vị phải tổ chức cho tập thể, cá nhân trong đơn vị đăng ký các danh hiệu thi đua trong năm để phấn đấu;
b) Đăng ký thi đua của các đơn vị được gửi về Bộ (Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng) trước ngày 31 tháng 01 hàng năm để theo dõi, chỉ đạo và làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua. Đơn vị nào không có đăng ký thi đua thì không xét tặng danh hiệu thi đua.
Phần III . HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Chương III, Luật thi đua, khen thưởng và
Chương III, Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng” (Sau đây viết là Nghị định 121/2005/NĐ-CP) và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Phần IV. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, THỦ TỤC, HỒ SƠ, QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG VÀ LỄ TRAO TẶNG
Điều 77, 78 Luật thi đua, khen thưởng;
b) Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định tặng:
Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ;
Cờ Thi đua của Bộ Y tế;
Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc;
Bằng khen cho cá nhân hoặc tập thể;
Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe nhân dân”.
c) Thủ trưởng các đơn vị quyết định tặng:
Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở;
Giấy khen cho cá nhân hoặc tập thể;
Danh hiệu Lao động tiên tiến;
Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến.
II. QUY TRÌNH VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
1. Tuyến trình khen thưởng
a) Thủ trưởng đơn vị các cấp trong ngành Y tế có trách nhiệm khen thưởng theo thẩm quyền quy định tại khoản 6 phần III của Thông tư này hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý của mình;
b) Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua thì cấp đó lựa chọn cá nhân, tập thể xuất sắc để tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên phong tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng;
c) Trường hợp đề nghị khen thưởng theo thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Y tế:
Đối với các cá nhân và tập thể thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Giám đốc sở Y tế tiếp nhận hồ sơ, xét và làm tờ trình gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Y tế;
Đối với cá nhân và tập thể thuộc Y tế ngành: Giám đốc Sở Y tế hoặc Thủ trưởng y tế ngành lập hồ sơ, danh sách và làm tờ trình có xác nhận của Lãnh đạo Bộ chủ quản gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Y tế;
Đối với Công đoàn Y tế Việt Nam và các hội nghề nghiệp: Chủ tịch Công đoàn Y tế Việt Nam, Chủ tịch các hội nghề nghiệp trong lĩnh vực y tế, lập hồ sơ, danh sách thuộc tổ chức mình và có văn bản đề nghị gửi về Thường tực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Y tế;
Các đối tượng đã nghỉ hưu trong Ngành Y tế thuộc cơ quan, đơn vị nào, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ và làm văn bản trình đề nghị xét tặng (đối với xét tặng Kỷ niệm chương “vì sức khỏe nhân dân”).
h) Đối với cá nhân ngoài ngành Y tế:
Ở địa phương do Giám đốc Sở Y tế lập hồ sơ, danh sách và làm tờ trình nêu rõ thành tích có ý kiến của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Y tế;
Ở Trung ương do các Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng Cục trưởng thuộc Bộ Y tế; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ lập hồ sơ, danh sách và có văn bản xác nhận thành tích gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Y tế;
Đối với cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi người nước ngoài đó làm việc lập hồ sơ, danh sách đề nghị gửi Vụ Hợp tác Quốc tế, Vụ Pháp chế để trình Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt.
2. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng
Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Y tế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng của các đơn vị trong toàn quốc.
a) Đối với Bằng khen của Bộ trưởng
Bằng khen tặng cá nhân, hồ sơ gồm:
Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng;
Biên bản họp của Hội đồng Thi đua, khen thưởng đơn vị;
Quyết định hoặc chứng nhận tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở của Thủ trưởng đơn vị (bản sao);
Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng (phải ký và ghi rõ họ tên và có xác nhận của thủ trưởng đơn vị): Theo mẫu số 02;
Xác nhận sáng kiến, cải tiến, áp dụng công nghệ mới của Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng sáng kiến của đơn vị (nếu có) hoặc bản sao văn bản xác nhận là thành viên ban soạn thảo, tổ biên tập xây dựng dự án Luật, Pháp lệnh hoặc Nghị định của Chính phủ trong năm xét khen thưởng.
Bằng khen tặng Tập thể, hồ sơ gồm:
Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng;
Biên bản họp của Hội đồng Thi đua, khen thưởng đơn vị;
Quyết định hoặc chứng nhận tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc (bản sao);
Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng (phải ký và ghi rõ họ tên và có xác nhận của thủ trưởng đơn vị): Theo mẫu số 01;
Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đối với tập thể có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước;
Xác nhận sáng kiến, cải tiến, áp dụng công nghệ mới của Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng sáng kiến của đơn vị (nếu có) hoặc bản sao văn bản xác nhận có thành viên trong đơn vị là thành viên ban soạn thảo, tổ biên tập xây dựng dự án Luật, Pháp lệnh hoặc Nghị định của Chính phủ trong năm xét khen thưởng.
b) Đối với Huân chương, Huy chương, danh hiệu Anh hùng Lao động và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
Hồ sơ gồm:
Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;
Biên bản họp của Hội đồng Thi đua, khen thưởng đơn vị;
Quyết định hoặc chứng nhận tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở (đối với cá nhân) và Tập thể lao động xuất sắc (đối với tập thể) (bản sao);
Báo cáo thành tích của cá nhân (mẫu số 02 hoặc 03), tập thể (mẫu số 01 hoặc 04) được đề nghị khen thưởng phải ký và ghi rõ họ tên, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị và xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ (ký tên, đóng dấu);
Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân và tập thể;
Xác nhận sáng kiến, cải tiến, áp dụng công nghệ mới của Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng sáng kiến của đơn vị; văn bản nghiệm thu công trình nghiên cứu khoa học của Hội đồng Khoa học cấp cơ sở hay cấp Bộ, Tỉnh;
Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước đối với tập thể có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước;
Ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về các mặt hoạt động trên địa bàn (đối với cá nhân hoặc tổ chức được đề nghị tặng thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước) do Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương thực hiện.
c) Đối với danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước: Thực hiện theo Quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
d) Đối với danh hiệu Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú được thực hiện theo Thông tư số 09/2007/TT-BYT ngày 06/6/2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn xét tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú (sau đây gọi chung là Thông tư số 09/2007/TT-BYT).
đ) Đối với khen thưởng đột xuất:
Hồ sơ gồm:
Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;
Biên bản họp của Hội đồng Thi đua, khen thưởng đơn vị;
Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể (mẫu số 06) được đề nghị khen thưởng (nêu rõ hành động, thành tích, công trạng lập được để đề nghị khen thưởng) có chữ ký và ghi rõ họ tên, được Thủ trưởng đơn vị trình xác nhận. Nếu khen thưởng thành tích về nghiên cứu khoa học, phát minh sáng kiến hoặc tham gia xây dựng thành công Luật, Pháp lệnh hoặc Nghị định chuyên ngành thì phải có Quyết định hoặc Bằng công nhận do cơ quan thẩm quyền cấp, gửi kèm hồ sơ (bản sao) hoặc Quyết định thành lập ban soạn thảo, tổ biên tập dự án luật, pháp lệnh, Nghị định (bản sao) đã được Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ thông qua.
e) Đối với khen thưởng chuyên đề:
Hồ sơ gồm:
Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;
Biên bản họp Hội đồng Thi đua, khen thưởng đơn vị;
Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể (mẫu số 07) được đề nghị khen thưởng có chữ ký và ghi rõ họ tên, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị và xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ (ký tên, đóng dấu).
g) Đối với khen thưởng về quá trình cống hiến: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
h) Đối với khen tặng Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe nhân dân”:
Hồ sơ gồm có:
Tờ trình hoặc văn bản đề nghị xét tặng (Mẫu số 09);
Danh sách trích ngang đề nghị xét tặng (03 bộ danh sách): (Mẫu 10);
Bản khai thành tích cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (Mẫu 11).
3. Số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng
a) Đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Cờ thi đua của Chính phủ, Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 04 bộ (bản chính);
b) Đối với danh hiệu Anh hùng lao động: 04 bộ (bản chính) và 20 bộ (bản sao);
c) Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng: 01 bộ (bản chính);
d) Đối với Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước: Thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
đ) Đối với danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2006/TT-BGDĐT ngày 20/3/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú (Sau đây gọi chung là Thông tư số 07/2006/TT-BGDĐT);
e) Đối với danh hiệu Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BYT;
g) Đối với Kỷ niệm chương “Vì sửa khỏe nhân dân”: 03 bộ (bản chính).
4. Thời gian gửi hồ sơ xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất
a) Thời gian gửi hồ sơ xét tặng danh hiệu cờ thi đua của Chính phủ, cờ thi đua của Bộ Y tế, tập thể lao động xuất sắc, chiến sĩ thi đua toàn quốc, chiến sỹ thi đua cấp Bộ Y tế gửi về Bộ Y tế (Vụ Pháp chế) trước ngày 15 tháng 01 của năm sau năm đề nghị khen thưởng;
b) Đối với các trường hợp có thành tích xuất sắc đột xuất thì ngay sau khi lập được thành tích, các đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ trình các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng.
5. Quy trình xét khen thưởng
a) Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thành tích các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật và quy định trong Thông tư này; báo cáo Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ để quyết định khen thưởng hoặc trình Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ xét;
Đối với những hồ sơ chưa hợp lệ, Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng thông báo cho đơn vị trình trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ;
b) Đối với hình thức khen thưởng Huân chương sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh và danh hiệu Anh hùng Lao động, Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng cho ý kiến và trình Bí thư Ban cán sự Đảng và Bộ trưởng để có chủ trương trước khi tiến hành các thủ tục theo quy định;
c) Đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động các hạng, Huân chương Dũng cảm, Huân chương Hữu nghị và Huy chương: Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ thực hiện thẩm định hồ sơ, tổng hợp, trình Chủ tịch Hội đồng trước khi trình Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ họp xét, hoàn chỉnh hồ sơ và biên bản họp Hội đồng để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Nước quyết định;
d) Đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ thực hiện thẩm định hồ sơ, tổng hợp trình Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ họp xét, hoàn chỉnh hồ sơ và biên bản họp Hội đồng để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
đ) Đối với danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Bộ: các Vụ, Cục, Tổng Cục phụ trách lĩnh vực đánh giá thành tích, xét chọn và đề nghị theo số lượng phân bổ hàng năm, Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ, tổng hợp trình Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ xét;
e) Đối với Bằng khen và Kỷ niệm chương “Vì sức khỏe nhân dân” của Bộ Y tế: Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng quyết định. Trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng xin ý kiến bằng văn bản các đơn vị có liên quan hoặc xin ý kiến bằng văn bản các thành viên Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ trước khi trình Bộ trưởng quyết định;
g) Đối với các danh hiệu thi đua: Tập thể lao động xuất sắc, chiến sỹ thi đua cấp Bộ: Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ, xin ý kiến bằng văn bản các đơn vị có liên quan, tổng hợp, trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Y tế trước khi họp Hội đồng, hoàn chỉnh hồ sơ và biên bản họp Hội đồng để Bộ trưởng quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ theo thẩm quyền;
h) Đối với việc khen thưởng cho cá nhân, tập thể ngoài Ngành Y tế: Thủ trưởng đơn vị đề nghị khen thưởng lập tờ trình kèm theo báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng, gửi Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng quyết định;
i) Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ có trách nhiệm đề xuất các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với các đồng chí lãnh đạo Bộ, trình Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ xét trước khi trình Bộ trưởng quyết định.
7. Quy trình xét Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú:
Thực hiện theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 121/2005/NĐ-CP, Thông tư số 07/2006/TT-BGDĐT, Thông tư số 09/2007/TT-BYT và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
III. LỂ TRAO TẶNG
1. Nguyên tắc tổ chức:
Việc công bố, trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng là dịp để tôn vinh những gương người tốt, việc tốt và những tập thể điển hình tiên tiến, do đó phải tổ chức trang trọng, bảo đảm hiệu quả, thiết thực, tránh những biểu hiện phô trương hình thức, lãng phí. Khi tổ chức cần kết hợp với các nội dung khác của đơn vị để tiết kiệm thời gian và chi phí.
Nghi thức trao tặng Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước: Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; Cờ thi đua của Chính phủ; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 09/8/2004 của Chính phủ về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
2. Trình tự tiến hành lễ trao tặng:
Đối với Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, sau khi nhận được Quyết định khen thưởng, thủ trưởng đơn vị lập kế hoạch tổ chức đón nhận, trình Bộ trưởng (qua Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng). Sau khi có ý kiến đồng ý của Bộ trưởng, Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng phối hợp với đơn vị tổ chức công bố, trao tặng;
Đối với Cờ thi đua của Chính phủ; Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ sau khi nhận được Quyết định khen thưởng, thủ trưởng đơn vị chủ động lập kế hoạch, tổ chức công bố, trao tặng cho cá nhân, tập thể thuộc đơn vị được khen thưởng;
Đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Bộ trưởng ủy quyền cho thủ trưởng các đơn vị tổ chức công bố, trao tặng.
Phần V. QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 66 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP; Thông tư số 73/2006/TT-BTC ngày 15/8/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc trích lập sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng (sau đây gọi chung là Thông tư số 73/2006/TT-BTC);
b) Bộ Y tế khuyến khích cá nhân, tập thể trong và ngoài Ngành hỗ trợ, đóng góp để bổ sung quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ Y tế, quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị.
3. Quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
a) Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ Y tế:
Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm quản lý quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ Y tế để phục vụ cho công tác thi đua, khen thưởng;
Cuối năm quỹ thi đua, khen thưởng còn dư chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác thi đua, khen thưởng;
Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ Y tế được sử dụng:
+ Chi tiền thưởng hoặc mua tặng phẩm bằng hiện vật cho cá nhân, tập thể được khen thưởng theo nguyên tắc quy định tại khoản 4, phần V của Thông tư này;
+ Chi in ấn giấy chứng nhận, bằng khen, chiến sỹ thi đua, làm kỷ niệm chương, cờ thi đua, khung bằng khen, khung giấy chứng nhận, chi khen thưởng đột xuất và các chi phí khác phục vụ cho công tác thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định;
+ Chi hỗ trợ công tác tổ chức phong trào thi đua do Bộ trưởng phát động.
b) Quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị: do các đơn vị quản lý và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP; Thông tư số 73/2006/TT-BTC và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
4. Nguyên tắc chi thưởng
a) Trách nhiệm chi thưởng
Khi cá nhân, tập thể được phong tặng Danh hiệu Anh hùng Lao động, Huân chương Độc lập, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Sao vàng: do Bộ Y tế chi tiền thưởng;
Khi cá nhân, tập thể thuộc Bộ Y tế được Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng:
+ Đối với cá nhân, tập thể thuộc Cơ quan Bộ Y tế: do Bộ Y tế chi tiền thưởng;
+ Đối với cá nhân, tập thể thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế: do thủ trưởng đơn vị chi tiền thưởng;
Khi Bộ trưởng khen thưởng:
+ Đối với cá nhân, tập thể thuộc Cơ quan Bộ Y tế: Do Bộ Y tế chi tiền thưởng;
+ Đối với cá nhân, tập thể thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế: do thủ trưởng đơn vị chi tiền thưởng;
Đối với Cờ thi đua của Chính phủ và cờ thi đua của Bộ Y tế: do Bộ Y tế chi tiền thưởng;
Đối với các cá nhân, tổ chức được Bộ trưởng Bộ Y tế khen thưởng đột xuất: Do Bộ Y tế chi tiền thưởng.
b) Mức tiền thưởng cụ thể kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại các điều từ
Điều 69 đến
Điều 74 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Trường hợp khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất cho cá nhân, tập thể, quy định tại điểm c khoản 4 phần III của Thông tư này được trích từ nguồn hỗ trợ đóng góp ngoài ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định trên cơ sở đề xuất của Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng.
c) Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích nếu đạt được các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác nhau thì chỉ được nhận tiền thưởng (hoặc tặng phẩm kèm theo) đối với mức thưởng của danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng cao nhất. Trong một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, các danh hiệu đó do thời gian để đạt được thành tích khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu.
d) Việc chi hỗ trợ công tác tổ chức phong trào thi đua do Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ quyết định.
Phần VI. QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ
Phần VII. HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CÁC CẤP
Phần VIII. KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM,
Điều 96 và
Điều 97 Luật thi đua, khen thưởng;
Điều 77 và
Điều 78 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
b) Trình tự, thủ tục, thời hạn, hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
3. Hủy quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật khen thưởng
a) Tập thể, cá nhân khai man thành tích để được khen thưởng thì tùy theo mức độ sai phạm để xử lý hành chính (hoặc truy cứu trách nhiệm) hủy quyết định khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và chế độ được hưởng;
b) Cơ quan trình khen cho tập thể, cá nhân đó khai man thành tích, có trách nhiệm trình Bộ Y tế (Hội đồng Thi đua, khen thưởng) để hủy quyết định thu hồi hiện vật khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền hủy quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật khen thưởng;
c) Sau khi có quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc cấp có thẩm quyền, cơ quan trình Bộ Y tế hồi hiện vật khen thưởng và giao nộp về Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Y tế; số tiền thu hồi nộp vào ngân sách nhà nước.
Phần IX. QUẢN LÝ HỒ SƠ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Phần X. TỒ CHỨC THỰC HIỆN
Phần XI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH