THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá thủy sản Ngày 30/08/2000, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg. Ngày 15/08/2000, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành tiếp Quyết định số 95/2000/QĐ-TTg về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Khoản 2
Điều 19 của Quy chế quy định "Các Bộ quản lý chuyên ngành
căn cứ chức năng quản lý các yêu cầu cụ thể liên quan đến sử dụng và bảo quản đối với hàng hoá riêng biệt thuộc phạm vi ngành phụ trách, có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cách ghi nhãn các hàng hoá riêng biệt,..." Thực hiện Quy chế ghi nhãn hàng hoá, Bộ Thuỷ sản hướng dẫn chi tiết cách ghi nhãn thống nhất đối với hàng hoá thủy sản như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Việc ghi nhãn hàng hoá thủy sản lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải theo quy định chung của Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Quy chế) ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/08/1999 và Quyết định số 95/2000/QĐ-TTg ngày 15/08/2000 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 34/1999/TT-BTM của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 34). 2. Phạm vi điều chỉnh Các nhóm hàng hoá thuỷ sản có bao gói thương phẩm sau đây khi lưu thông phải thực hiện việc ghi nhãn theo quy định của Thông tư này: a) Thực phẩm chế biến có nguồn gốc từ động vật thực vật thủy sản hoặc có thành phần đặc trưng là động vật và thực vật thuỷ sản (sau đây gọi tắt là thực phẩm thủy sản). b) Giống động vật và thực vật thủy sản (kể cả giống bố mẹ). c) Nguyên liệu thuỷ sản để sản xuất thức ăn và thức ăn chế biến công nghiệp dùng cho nuôi thủy sản (sau đây gọi tắt là nguyên liệu và thức ăn). d) Thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học dùng cho động vật và thực vật thủy sản (sau đây gọi tắt là thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học). e) Lưới đánh cá gồm lưới tấm, sợi để dệt lưới và dây (giềng) để lắp ráp lưới (sau đây gọi tắt là lưới đánh cá). 3. Đối với hàng hoá là thực phẩm thủy sản xuất khẩu, cách ghi nhãn cho những nội dung bắt buộc sau đây có thể thỏa thuận với yêu cầu của thị trường nhập khẩu: a) Thành phần cấu tạo. b) Thời hạn bảo quản, thời hạn sử dụng. c) Hướng dẫn bảo quản và sử dụng. II. NỘI DUNG CỦA NHÃN HÀNG HOÁ A. Nội dung bắt buộc 1. Thực phẩm thuỷ sản 1.1. Tên hàng hoá a) Cách ghi theo quy định chung tại các khoản 1, 2 và 3
Điều 6 của Quy chế và tiêu chuẩn ngành.
b) Đối với các sản phẩm theo quy định tại khoản 4
Điều 6 của Quy chế, tên hàng hoá phải mô tả đúng thực phẩm thủy sản trong bao bì, gồm các nội dung sau:
Tên loài của động vật, thực vật thủy sản (ví dụ: Cá đổng cờ phi lê đông lạnh...) hoặc tên mô tả đặc tính và công dụng của hàng hoá (ví dụ: Chả giò cua đông lạnh...)
Công nghệ chế biến của hàng hoá: Đông lạnh, khô, đóng hộp,...Ví dụ: Cá đổng cờ phi lê đông lạnh.
Dạng chế biến của hàng hoá: Còn vỏ (HOSO), lột vỏ (PUS, PD), phi lê, cắt khúc, chả,... Ví dụ: Chả giò cua đông lạnh
1.2. Tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm hàng hoá
a) Là tên và địa chỉ ghi trong đăng ký hoạt động kinh doanh.
b) Đối với cơ sở sản xuất thực phẩm thủy sản, nội dung ghi là: Sản xuất tại (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: Sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở).
c) Đối với cơ sở nhập khẩu thực phẩm thủy sản hoặc cơ sở làm đại lý bán hàng cho nước ngoài, nội dung ghi là: Thương nhân nhập khẩu (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc thương nhân đại lý (tên và địa chỉ cơ sở), đóng gói tại (tên và địa chỉ cơ sở).
d) Đối với cơ sở sang bao đóng gói lại thực phẩm thủy sản để bán, nội dung ghi là: sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở), cơ sở đóng gói (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: Sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở), đóng gói tại (tên và địa chỉ cơ sở).
1.3. Định lượng hàng hóa
Cách ghi theo quy định tại
Điều 8 của Quy chế và
Mục II.A.3 của Thông tư số 34.
Điều 10 của Quy chế và
Mục II.A.5 của Thông tư số 34.
Điều 11 của Quy chế và
Mục II.A.6 của Thông tư số 34.
Điều 12 của Quy chế. Ngoài ra phải ghi thêm một số nội dung sau: Đối tượng sử dụng đặc biệt (ví dụ: dùng cho người ăn kiêng) và cách thức sử dụng (ví dụ: ăn liền, hoặc nấu chín trước khi ăn).
b) Đối với thực phẩm thủy sản có yêu cầu về chế độ bảo quản, nội dung phải ghi là các chỉ tiêu có ảnh hưởng đến công dụng, chất lượng và độ an toàn của sản phẩm đó.
Ví dụ: Đối với hàng khô ghi "bảo quản nơi thoáng mát"
1.8. Xuất xứ của hàng hóa
Khi xuất khẩu, nhập khẩu thực phẩm thủy sản, trên nhãn hàng hóa phải ghi rõ tên nước xuất xứ theo Quy định tại
Điều 13 của Quy chế.
2. Giống động vật và thực vật thủy sản
2.1. Tên hàng hóa
a) Cách ghi theo quy định chung tại
Điều 6 của Quy chế và tiêu chuẩn ngành hoặc theo tên định loại khoa học.
b) Tên giống của động vật và thực vật thủy sản phải bao gồm cả tên thương mại và tên khoa học của đối tượng đó.
Ví dụ: - Với tôm sú, ghi là: Tôm sú (Penaeus monodon)
Với rong câu chỉ vàng, ghi là: Rong câu chỉ vàng (Gracilaria asiatica).
c) Riêng đối với con giống do lai tạo, tên hàng phải ghi kèm theo các dòng lai
Ví dụ: - Tên con giống lai: Cá chép V1
Các dòng lai: Cá chép Hungari, Chép vàng Indonexia và chép vải trắng Việt Nam
2.2. Tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá
a) Là tên và địa chỉ ghi trong đăng ký hoạt động kinh doanh.
b) Đối với cơ sở sản xuất giống hoặc ương giống, nội dung ghi là: Sản xuất tại (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở).
c) Đối với cơ sở thu gom hoặc vớt giống tự nhiên để bán, nội dung ghi là: Cơ sở đóng gói (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: Đóng gói tại (tên và địa chỉ cơ sở). Ngoài ra đối với cơ sở vớt giống tự nhiên phải bổ sung thêm nội dung: Nơi vớt giống tự nhiên.
2.3. Định lượng của hàng hoá
a) Đối với giống động vật thuỷ sản, nội dung ghi là: Số lượng cá thể (con).
b) Đối với trứng Artemia, nội dung ghi là: Khối lượng (g).
c) Đối với giống thực vật đơn bào, nội dung ghi là: Số lượng tế bào (tế bào).
d) Đối với giống thực vật đa bào, nội dung ghi là: Khối lượng (kg).
2.4. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu
a) Đối với giống động vật thủy sản, nội dung ghi là: số ngày tuổi và chiều dài (mm hoặc cm).
b) Đối với động vật thủy sản bố mẹ, nội dung ghi là: Khối lượng (g) và giai đoạn phát dục.
c) Đối với trứng Artemia, nội dung ghi là: Số lượng trứng /g và tỷ lệ nở (%).
d) Đối với giống thực vật thủy sản, nội dung ghi là: Chiều dài (cm), đường kính thân chính (mm) và giai đoạn phát triển.
2.5. Ngày sản xuất, thời hạn bảo quản, thời hạn sử dụng
a) Đối với giống động vật và thực vật thủy sản:
Ngày sản xuất được hiểu là ngày xuất xưởng hoặc ngày xuất bán, viết tắt là "NSX". Ví dụ: Xuất bán ngày 2 tháng 4 năm 2000, ghi là NSX 020400.
Không cần ghi thời hạn sử dụng và thời hạn bảo quản
b) Đối với trứng Artemia:
Ngày sản xuất được hiểu là ngày đóng sản phẩm vào hộp, viết tắt là "NSX"
Ví dụ: Đóng hộp ngày 3 tháng 5 năm 2000, ghi là: NSX 030500.
Thời hạn bảo quản, viết tắt là "HBQ".
Ví dụ: Hạn bảo hành đến ngày 10 tháng 05 năm 2000, ghi là HBQ 100500.
Không cần ghi thời hạn sử dụng.
2.6. Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
a) Đối với động vật và thực vật thủy sản, phải hướng dẫn cho người sử dụng mã số các tiêu chuẩn ngành hoặc tên các tài liệu kỹ thuật đã ban hành về cách vận chuyển và thả giống.
b) Đối với trứng Artemia, nội dung phải ghi là: Điều kiện bảo quản trứng (nhiệt độ, độ ẩm), tóm tắt cách ấp trứng.
2.7. Xuất xứ hàng hoá
Khi xuất khẩu, nhập khẩu giống động vật và thực vật thủy sản, trên nhãn hàng hoá phải ghi rõ tên nước xuất xứ theo quy định tại
Điều 13 của Quy chế.
3. Nguyên liệu và thức ăn
3.1. Tên hàng hoá
Cách ghi theo Quy định chung tại
Điều 6 của Quy chế và tiêu chuẩn ngành. Ngoài ra, tên của nhóm hàng hoá phải ghi rõ đối tượng sử dụng.
Ví dụ: - Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm.
Thức ăn cho cá cảnh.
Thức ăn cho ấu trùng tôm,...
3.2. Tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá
a) Là tên và địa chỉ ghi trong đăng ký hoạt động kinh doanh.
b) Đối với cơ sở sản xuất nguyên liệu và thức ăn, nội dung ghi là: Sản xuất tại (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: Sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở).
c) Đối với cơ sở nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn hoặc cơ sở làm đại lý bán hàng cho nước ngoài, nội dung ghi là: Thương nhân nhập khẩu (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: Thương nhân đại lý (tên và địa chỉ cơ sở).
d) Đối với cơ sở sang bao đóng gói lại nguyên liệu và thức ăn để bán, nội dung ghi là: Sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở), cơ sở đóng gói (tên và địa chỉ cơ sở).
3.3. Định lượng hàng hoá
a) Đối với nguyên liệu và thức ăn ở dạng bột, mảnh, viên, nội dung ghi là: Khối lượng (g hoặc kg).
b) Đối với nguyên liệu và thức ăn ở dạng lỏng, nội dung ghi là: Dung tích (ml hoặc lít)
3.4. Thành phần cấu tạo
a) Nội dung ghi theo quy định chung tại
Điều 9 của Quy chế.
b) Chi các thành phần nguyên liệu chính được sử dụng trong công nghệ sản xuất ra hàng hoá đó (ví dụ: bột cá, bột tôm, dầu gan mực...).
c) Nếu thức ăn sử dụng các chất phi dinh dưỡng để phòng trị bệnh nội dung phải ghi thêm thành phần chất phi dinh dưỡng đó.
d) Nếu một trong những nguyên liệu đã được chiếu xạ hoặc là sản phẩm của công nghệ gen, thì phải ghi rõ trên nhãn nội dung đó theo các quy định quốc tế mà Việt Nam đã công bố áp dụng.
3.5. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu
a) Cách ghi theo quy định chung tại
Điều 10 của Quy chế và
Mục II.A.5 của Thông tư số 34.
Điều 11 của Quy chế và
Mục II.A.6 của Thông tư số 34.
Điều 13 của Quy chế.
4. Thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học
4.1. Tên hàng hoá
Cách ghi theo quy định chung tại
Điều 6 của Quy chế và tiêu chuẩn ngành. Ngoài ra, tên của hàng hoá phải ghi rõ tên thuốc, hoá chất và tên hoạt chất chính.
Ví dụ: Tên thuốc: EM-55, hoạt chất chính: Erythomycine.
4.2. Tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá
a) Là tên và địa chỉ ghi trong đăng ký hoạt động kinh doanh.
b) Đối với cơ sở sản xuất thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học, nội dung ghi là sản xuất tại (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: Sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở).
c) Đối với cơ sở nhập khẩu thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học hoặc cơ sở làm đại lý bán hàng cho nước ngoài, nội dung ghi là: Thương nhân nhập khẩu (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: Thương nhân đại lý (tên và địa chỉ cơ sở).
d) Đối với cơ sở sang bao đóng gói lại thuốc, hoá chất và hoá chất sinh học để bán, nội dung ghi là: Sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở), cơ sở đóng gói (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: Sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở), đóng gói tại (tên và địa chỉ cơ sở).
4.3 Định lượng hàng hóa
a) Đối với thuốc ở dạng viên, nội dung ghi là: Số lượng (viên), khối lượng 01 viên (mg).
b) Đối với thuốc, chế phẩm sinh học ở dạng bột, nội dung ghi là: Khối lượng (mg hoặc g hoặc kg).
c) Đối với thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học ở dạng lỏng, nội dung ghi là: Dung tích (ml hoặc lít).
d) Đối với thuốc kích dục tố cho cá đẻ (HCG), nội dung ghi theo đơn vị quốc tế (UI).
4.4. Thành phần cấu tạo
Ghi công thức hoá học, thành phần cấu tạo (trừ HCG) và các nội dung theo quy định chung tại
Điều 9 của Quy chế.
4.5. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu.
Cách ghi theo quy định chung tại
Điều 10 của Quy chế và
Mục II.A.5 của Thông tư số 34.
Điều 11 của Quy chế và
Mục II.A.6 của Thông tư số 34.
Điều 13 của Quy chế.
5. Lưới đánh cá
5.1. Tên hàng hoá
Cách ghi theo quy định chung tại
Điều 6 của Quy chế và tiêu chuẩn ngành
Ví dụ: Lưới tấm, sợi, dây
5.2. Tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá
a) Là tên và địa chỉ ghi trong đăng ký hoạt động kinh doanh.
b) Đối với cơ sở sản xuất lưới đánh cá, nội dung ghi là: Sản xuất tại (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: Sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở).
c) Đối với cơ sở nhập khẩu lưới đánh cá hoặc cơ sở làm đại lý bán hàng cho nước ngoài, nội dung ghi là: Thương nhân nhập khẩu (tên và địa chỉ cơ sở) Hoặc: thương nhân đại lý (tên và địa chỉ cơ sở).
d) Đối với cơ sở sang bao đóng gói lại lưới để đánh cá để bán, nội dung ghi là: Sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở), cơ sở đóng gói (tên và địa chỉ cơ sở) hoặc: sản phẩm của (tên và địa chỉ cơ sở), đóng gói tại ( tên và địa chỉ cơ sở).
5.3. Định lượng hàng hóa
a) Đối với lưới tấm, nội dung ghi là: Kích thước gồm chiều dài kéo căng và chiều ngang kéo căng (m hoặc số mắt lưới), khối lượng (g hoặc kg).
b) Đối với dây, nội dung ghi là: Khối lượng (kg) và chiều dài (m).
c) Đối với sợi, nội dung ghi là: Khối lượng (g hoặc kg).
5.4.Thành phần cấu tạo
Cách ghi theo quy định chung tại
Điều 9 của Quy chế. Ví dụ: Sợi nylon, sợi cước, sợi PE,...
5.5. Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu
a) Đối với lưới tấm nội dung ghi là: Màu sắc, độ thô (Tex), độ bền đứt khô (N-niuton) và kích thước mắt lưới 2a (mm).
b) Đối với sợi dây nội dung ghi là: Đường kính (mm), độ thô (Tex), độ bền đứt khô (N-niuton) và độ săn (vòng xoắn/m).
5.6. Ngày sản xuất, thời hạn bảo quản thời gian sử dụng
Cách ghi theo quy định tại
Điều 11 của Quy chế và
Mục II.A.6 của Thông tư số 34.
Điều 13 của Quy chế.
B. Nội dung không bắt buộc
Ngoài những nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn, thương nhân có thể ghi trên nhãn hàng hoá các nội dung khác (nếu có) theo đúng quy định tại
Điều 14 của Quy chế như: số đăng ký chất lượng sản phẩm, mã số tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm... và
Mục B của Thông tư số 34.