THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình Đảm bảo chất lượng giáo dục trường học giai đoạn 2010-2015
Căn cứ Hiệp định Tài trợ số 4608-VN được ký kết ngày 21 tháng 8 năm 2009 giữa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) thuộc Ngân hàng Thế giới (WB); Căn cứ Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình Đảm bảo chất lượng giáo dục trường học giai đoạn 2010-2015 như sau:
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình Đảm bảo chất lượng giáo dục trường học giai đoạn 2010-2015 (sau đây gọi là
Chương trình SEQAP) bao gồm: quản lý và sử dụng vốn; lập, phân bổ dự toán, thanh toán và quyết toán; chế độ báo cáo, kiểm tra và giám sát.
Chương trình SEQAP theo Hiệp định Tài trợ số 4608-VN và Quyết định số 12/QĐ-BGDĐT ngày 04/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt nội dung văn kiện và quyết định đầu tư
Chương trình Đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP).
Chương trình SEQAP có mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học ở Việt Nam bằng việc hỗ trợ của Chính phủ cho quá trình chuyển đổi sang mô hình dạy và học cả ngày ở các trường tiểu học thuộc 36 tỉnh có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn được tham gia chương trình, trong đó ưu tiên cho nhóm học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ( Danh sách các tỉnh tham gia chương trình tại Phụ lục 1 đính kèm thông tư).
Điều 2
Nguồn vốn của
Chương trình SEQAP
Chương trình SEQAP khoảng 186 triệu USD, trong đó:
Chương trình, chi phí mua sắm trang thiết bị);
Chương trình SEQAP được quản lý theo 2 hình thức:
Điều 3
Nguyên tắc sử dụng vốn của
Chương trình SEQAP
Chương trình SEQAP có trách nhiệm bố trí vốn đối ứng để chi tư vấn thiết kế giám sát xây dựng, chi 50% lương tăng thêm cho giáo viên khi thực hiện dạy học cả ngày và các chi phí hoạt động của Ban quản lý chương trình cấp huyện. Kinh phí hoạt động của Ban quản lý chương trình cấp huyện được lấy từ kinh phí hành chính sự nghiệp của Uỷ ban nhân dân huyện.
Điều 4
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ quản
Chương trình SEQAP. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo để đảm bảo thực hiện
Chương trình theo đúng quy định của Chính phủ và các nhà tài trợ.
Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (sau đây gọi chung là Ban quản lý
Chương trình) là đơn vị thường trực có trách nhiệm điều phối và tổ chức thực hiện
Chương trình SEQAP, bao gồm:
Chương trình SEQAP, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên quan và các nhà tài trợ;
Chương trình SEQAP ở địa phương theo nội dung cam kết tại Biên bản ghi nhớ ký với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Uỷ ban Nhân dân tỉnh giao Sở giáo dục và đào tạo là cơ quan đầu mối thực hiện các hoạt động.
Chương trình).
Chương trình cấp huyện do Lãnh đạo Uỷ ban Nhân dân huyện làm Trưởng ban, Trưởng phòng giáo dục và đào tạo làm Phó trưởng ban và các thành viên là đại diện các phòng, ban liên quan. Ban quản lý
Chương trình cấp huyện có trách nhiệm điều phối và tổ chức thực hiện chương trình tại huyện, bao gồm:
Điều 5
Hạng mục chi theo hình thức chương trình
1. Hạng mục 1: Cải thiện cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trường học, bao gồm: Công trình xây dựng cơ bản; Tư vấn thiết kế, giám sát công trình xây dựng;
2. Hạng mục 2: Mua sắm hàng hóa;
3. Hạng mục 3: Đào tạo và hội thảo;
4. Hạng mục 4: Chi Quỹ giáo dục nhà trường;
5. Hạng mục 5: Chi Quỹ phúc lợi cho học sinh;
6. Hạng mục 6: Xây dựng năng lực cho dạy - học cả ngày;
7. Hạng mục 7: Lương tăng thêm cho giáo viên.
Điều 6
Nội dung chi của Ban Quản lý
Chương trình
Chương trình thực hiện những nội dung chi sau đây:
Chương trình.
Chương trình: lương và phụ cấp lương cho cán bộ kiêm nhiệm, lái xe, nhân viên phục vụ; thuê trụ sở làm việc, văn phòng phẩm, điện nước, hợp đồng thuê mướn, kinh phí đi địa phương kiểm tra và giám sát, chi nộp thuế và các khoản chi khác theo quy định. Kinh phí hoạt động cho văn phòng Ban quản lý
Chương trình thực hiện theo quy định của nhà tài trợ và các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương II
Điều 7
Cải thiện cơ sở hạ tầng trường học
1. Việc quản lý sử dụng vốn cải thiện cơ sở hạ tầng trường học thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này.
2. Cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư các công trình cải thiện cơ sở hạ tầng trường học thuộc
Chương trình SEQAP thực hiện theo quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Điều 8
Mua sắm hàng hóa
1. Ban quản lý
Chương trình cấp huyện thực hiện việc mua sắm theo quy định về mua sắm, đấu thầu hiện hành của Việt Nam.
Điều 9
Đào tạo và hội thảo
1. Chi đào tạo và hội thảo ở cấp tỉnh và cấp huyện được thực hiện theo các quy định hiện hành và các quy định tại Thông tư này.
2. Đào tạo và hội thảo bao gồm:
a) Biên soạn tài liệu các khoá tập huấn, bồi dưỡng, văn hoá địa phương;
b) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng;
c) Tổ chức các khoá học ngắn ngày;
d) Điều tra, khảo sát, kiểm tra và giám sát trong khuôn khổ của
Chương trình SEQAP.
Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010 và các văn bản bổ sung, sửa đổi (nếu có)
Điều 10
Quỹ giáo dục nhà trường
1. Nội dung chi Quỹ giáo dục nhà trường
a) Chi duy tu cải tạo và sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất nhà trường;
b) Chi mua bổ sung đồ dùng học tập phục vụ dạy - học cả ngày;
c) Chi mua bổ sung sách giáo khoa và các loại tài liệu học tập để cải thiện điều kiện dạy - học cả ngày, mức chi theo Thông tư số 125/2008/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 22/12/2008 của liên Bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo và các văn bản bổ sung, sửa đổi (nếu có);
d) Chi hỗ trợ phí điện thoại, điện thắp sáng, nước uống học sinh;
đ) Chi thuê người nấu ăn và quản lí học sinh buổi trưa ở những nơi tổ chức ăn trưa tập trung;
e) Chi tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ cho học sinh;
g) Các hoạt động truyền thông tới cộng đồng về dạy - học cả ngày;
Ngoài các mục chi trên, các khoản chi khác từ nguồn quỹ này đều coi là không hợp lệ.
2. Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm quản lý và chi tiêu Quỹ này theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Sổ tay hướng dẫn sử dụng Quỹ giáo dục nhà trường. Hiệu trưởng nhà trường giao nhiệm vụ cho kế toán, thủ quỹ của trường thực hiện chế độ kế toán/ giải ngân theo các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật kế toán. Mức hỗ trợ cho các nội dung hoạt động của Quỹ được quy định trong Sổ tay hoạt động của Quỹ giáo dục nhà trường do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành sau khi có tham khảo ý kiến với Bộ Tài chính.
Điều 11
Quỹ phúc lợi học sinh
1. Nội dung chi Quỹ phúc lợi học sinh gồm:
a) Chi cung cấp bữa ăn trưa cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh nghèo và học sinh các dân tộc thiểu số khi trường tổ chức dạy học cả ngày;
b) Chi thuê người trợ giảng tiếng dân tộc giúp học sinh lớp 1 và 2 tăng cường tiếng Việt;
c) Chi phần thưởng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh nghèo và học sinh các dân tộc thiểu số đi học đều hoặc có kết quả học tập tốt;
d) Chi thức ăn và quần áo cho học sinh nghèo trong trường hợp thiên tai, bão lũ hoặc có khó khăn đột xuất đặc biệt.
Ngoài các mục chi trên, các khoản chi khác từ nguồn quỹ này đều coi là không hợp lệ.
2. Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm quản lý và chi tiêu Quỹ này, có sự tham gia của Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Sổ tay hướng dẫn sử dụng Quỹ phúc lợi học sinh. Hiệu trưởng nhà trường giao nhiệm vụ cho kế toán, thủ quỹ của trường thực hiện chế độ kế toán/ giải ngân theo các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật kế toán. Mức hỗ trợ cho các nội dung hoạt động của Quỹ được quy định trong Sổ tay hoạt động của Quỹ phúc lợi học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành sau khi có tham khảo ý kiến với Bộ Tài chính
Điều 12
Chi lương tăng thêm cho giáo viên
1. Chi lương tăng thêm cho giáo viên bao gồm:
a) Chi lương cho giáo viên được tuyển thêm;
b) Chi lương cho giáo viên dạy thêm giờ( trong trường hợp không tuyển được giáo viên) được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 09/9/2008 về việc Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lượng dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.
2. Nguồn kinh phí chi lương tăng thêm cho giáo viên do tổ chức dạy học cả ngày từ nguồn vốn ODA ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương (50%) và ngân sách tỉnh tham gia chương trình (50%).
Điều 13
Chi xây dựng năng lực cho dạy - học cả ngày
1. Chi xây dựng năng lực cho dạy và học cả ngày là chi tăng cường năng lực cho cán bộ quản lý tại địa phương. Các cán bộ này làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
2. Đối tượng được hưởng hỗ trợ tăng cường năng lực quản lý sẽ do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn trên cơ sở thoả thuận với nhà tài trợ.
Điều 14
Chi kinh phí phần Dự án do Ban Quản lý chương trình thực hiện
1. Mua sắm hàng hoá bao gồm:
a) Mua sắm trang thiết bị, phương tiện đi lại của Ban Quản lý
Chương trình được thực hiện theo các quy định mua sắm đấu thầu của Ngân hàng Thế giới.
Chương trình thực hiện theo Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
Chương III
Điều 15
Lập dự toán
1. Hàng năm, Ban Quản lý
Chương trình hướng dẫn các địa phương thụ hưởng xây dựng dự toán cho
Chương trình.
Chương trình cấp huyện trước ngày 15/6 hàng năm để tổng hợp.
Chương trình cấp huyện có trách nhiệm:
Chương trình SEQAP tại huyện, bao gồm: lương tăng thêm cho giáo viên, kinh phí đào tạo bồi dưỡng, mua sắm trang thiết bị và tài liệu học tập, chi xây dựng năng lực cho dạy – học cả ngày, chi quản lý chương trình.
Chương trình SEQAP ở cấp huyện bao gồm: dự toán của các trường tiểu học chi chi tiêu từ 2 Quỹ, dự toán cho xây dựng cơ bản và tư vấn thiết kế giám sát của các chủ đầu tư.
Chương trình cấp huyện tổng hợp dự toán
Chương trình SEQAP theo quy định điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, báo cáo Uỷ ban Nhân dân huyện để tổng hợp vào ngân sách cấp huyện đồng gửi Sở giáo dục và đào tạo để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của ngành.
Chương trình SEQAP gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ, Quốc hội phê duyệt theo lịch biểu và quy định hiện hành.
Chương trình SEQAP không sử dụng hết kinh phí đã được phân bổ sẽ được chuyển sang sử dụng vào năm tài khoá tiếp theo, không sử dụng khoản kinh phí này cho các mục tiêu khác. Năm cuối của chương trình, nếu còn dư kinh phí, phải tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính để xử lý.
Điều 16
Phân bổ và giao dự toán
Phân bổ, giao dự toán kinh phí thực hiện
Chương trình SEQAP theo quy định hiện hành của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật chi tiết chi đầu tư, chi sự nghiệp theo từng mã số của
Chương trình.
Điều 17
Kiểm soát chi
1. Kho bạc Nhà nước các cấp là cơ quan kiểm soát chi đối với các khoản chi tiêu cho các hoạt động của
Chương trình SEQAP.
Chương trình SEQAP phù hợp với Hiệp định Tài trợ và phù hợp với các quy định trong nước hiện hành.
Điều 18
Hạch toán và quyết toán
1. Nguồn vốn theo hình thức chương trình được các nhà tài trợ chuyển vào tài khoản ngoại tệ của Bộ Tài chính mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, được chuyển đổi thành tiền Đồng Việt Nam và chuyển vào ngân sách nhà nước để chi cho
Chương trình và cấp phát đến các đơn vị chi tiêu theo hệ thống Kho bạc Nhà nước. Các đơn vị chi tiêu của
Chương trình SEQAP thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước các cấp để triển khai các hoạt động.
Chương trình phải thực hiện chế độ kế toán, hạch toán và quyết toán theo đúng quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hạch toán theo chương, loại, khoản tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 2/6/2008 và Thông tư số 223/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy đinh bổ sung
Mục lục ngân sách nhà nước và Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Chương trình chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí trực tiếp chi tiêu phần thực hiện theo hình thức dự án nguồn vốn ODA.
Chương IV
Điều 19
Chế độ báo cáo
1. Các đơn vị trực tiếp sử dụng và thụ hưởng kinh phí của
Chương trình có trách nhiệm đối chiếu số liệu chi tiêu với Kho bạc nhà nước nơi giao dịch và lập báo cáo định kỳ theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này trước ngày 31/7 (đối với báo cáo 6 tháng) và ngày 28/2 (đối với báo cáo hàng năm) cho Ban quản lý chương trình cấp huyện để tổng hợp báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo.
Chương trình để nôp lên Kho bạc nhà nước tỉnh. Kho bạc nhà nước tỉnh có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kinh phí chương trình của các huyện gửi Kho bạc nhà nước để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính. Kho bạc nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn nội dung, quy trình báo cáo trong hệ thống kho bạc đối với chi tiêu của chương trình.
Chương trình SEQAP vào ngân sách nhà nước, gửi các nhà tài trợ thông qua Bộ Giáo dục và Đào tạo theo mẫu và thời hạn nêu trong Hiệp định Tài trợ ký giữa Việt Nam và Ngân hàng Thế giới.
Chương trình có trách nhiệm lập, tổng hợp báo cáo giải ngân và kết quả thực hiện
Chương trình SEQAP gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Thế giới và các nhà tài trợ.
Chương trình SEQAP .
Điều 20
Kiểm tra, giám sát và kiểm toán
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các nhà tài trợ tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện, nội dung, sử dụng kinh phí
Chương trình tại các địa phương, nhằm giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí
Chương trình đúng mục tiêu, đúng chế độ, tiết kiệm và hiệu quả.
Chương trình SEQAP theo quy định của Luật Kiểm toán Nhà nước.
Chương V
Điều 21
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký .
Điều 22
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời để Liên Bộ nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp.