THÔNG TƯ Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thoả thuận quốc tế
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 26/2008/NĐ-CP ngày 05/03/2008 của Chính phủ Về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thoả thuận quốc tế; Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thoả thuận quốc tế như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005 (gọi tắt là công tác điều ước quốc tế) và công tác ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế theo quy định của Pháp lệnh ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế năm 2007 (gọi tắt là công tác thoả thuận quốc tế). 2. Kinh phí cho công tác điều ước quốc tế, công tác thoả thuận quốc tế thuộc nhiệm vụ của cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi hoạt động thường xuyên của các cơ quan thực hiện công tác điều ước quốc tế, công tác thoả thuận quốc tế, cụ thể: a) Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí cho công tác điều ước quốc tế và công tác thoả thuận quốc tế gồm: - Kinh phí bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thoả thuận quốc tế do các Bộ, cơ quan Trung ương thực hiện; - Kinh phí bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thoả thuận quốc tế được Nhà nước, Chính phủ phân công cho các cơ quan thuộc địa phương thực hiện; b) Ngân sách cấp tỉnh bảo đảm kinh phí cho công tác thoả thuận quốc tế của cơ quan cấp tỉnh nhằm thực hiện hợp tác quốc tế thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp tỉnh. 3. Trường hợp công tác điều ước quốc tế, công tác thoả thuận quốc tế được tài trợ từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các tổ chức khác và cá nhân ở nước ngoài thì việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn tài trợ đó được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA, Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài và các văn bản hướng dẫn liên quan. 4. Trường hợp thoả thuận quốc tế của cơ quan trung ương của tổ chức nhằm thực hiện hợp tác quốc tế khác không thuộc các trường hợp nêu tại khoản 2, khoản 3 nêu trên thì kinh phí cho ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế đó được bảo đảm từ nguồn tài chính của cơ quan trung ương của tổ chức đó. 5. Cơ quan được phân công chủ trì thực hiện công tác điều ước quốc tế, công tác thoả thuận quốc tế có trách nhiệm sử dụng kinh phí được cấp đúng mục đích, nội dung, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và những quy định tại Thông tư này. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Nội dung chi: a) Nội dung chi thực hiện công tác điều ước quốc tế: Thực hiện theo các nội dung chi đã quy định tại
Điều 4
Chương II Nghị định số 26/2008/NĐ-CP ngày 05/03/2008 của Chính phủ Về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thoả thuận quốc tế.
Điều 5
Chương II Nghị định số 26/2008/NĐ-CP ngày 05/03/2008 của Chính phủ Về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thoả thuận quốc tế.