THÔNG TƯ Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ- CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Căn cứ nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 phê duyệt
Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020,
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
1. Thông tư này quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt, nhiệm vụ và đồ án quy hoạch, quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới trong phạm vi ranh giới hành chính xã.
2. Đối tượng lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới bao gồm: quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới; quy hoạch chi tiết trung tâm xã; quy hoạch chi tiết khu dân cư mới, khu tái định cư, cải tạo xây dựng thôn, bản hiện có theo tiêu chí nông thôn mới.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch, quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải tuân theo các quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2
Tổ chức lập, thẩm định và trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
1. Việc tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng, trừ những trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới bằng văn bản với các nội dung được hướng dẫn tại Thông tư này, đồng thời ban hành Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch.
a) Cơ quan trình duyệt: Uỷ ban nhân dân xã là cơ quan trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
b) Cơ quan thẩm định: Cơ quan quản lý xây dựng huyện hoặc tổ chuyên trách giúp việc do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập có trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
c) Cơ quan phê duyệt: Uỷ ban nhân dân huyện là cơ quan phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
3. Tổ chức tư vấn lập đồ án quy hoạch dựng nông thôn mới chịu trách nhiệm về những nội dung nghiên cứu và tính toán kinh tế – kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh, hồ sơ bản vẽ của đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới được duyệt.
4. Thành phần và nội dung hồ sơ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới hướng dẫn tại ‘‘Sổ tay hướng dẫn quy hoạch nông thôn mới’’do Bộ Xây dựng ban hành.
Điều 3
Quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
1. Người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới căn cứ đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt ban hành Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
2. Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm quản lý quy hoạch thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; tổ chức công bố, công khai quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo quy định tại khoản 4
Điều 38 và
Điều 39 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP và hướng dẫn thêm một số nội dung sau:
a) Nội dung công bố, công khai đối với đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới bao gồm:
Sơ đồ định hướng phát triển không gian sản xuất, sinh sống; các khu chức năng trung tâm xã, thôn, bản, khu bảo tồn, tôn tạo các di tích, các khu có yêu cầu riêng.
Sơ đồ định hướng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.
Hệ thống công trình công cộng; cơ sở phục vụ sản xuất.
Khu phát triển mới, khu cải tạo, khu đặc thù, khu bảo vệ, khu cấm xây dựng.
Sơ đồ định hướng phát triển mạng lưới dân cư thôn, bản bao gồm khu cải tạo và khu phát triển mới.
Các bản đồ quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, tổ chức không gian của trung tâm xã, khu dân cư thôn, bản.
Bản đồ cắm mốc giới, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch.
b) Trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới, các dự án đầu tư xây dựng đã và đang triển khai cần được cập nhật và công bố kịp thời, đầy đủ để các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện.
3. Căn cứ vào hồ sơ mốc giới được duyệt, việc tổ chức thực hiện cắm mốc chỉ giới xây dựng thực hiện theo quy định tại
Điều 40 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP.
4. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện theo
Điều 41 Nghị định 08/2005/NĐ-CP.
5. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt gồm: thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ được lưu trữ tại cơ quan quản lý xây dựng cấp tỉnh, huyện và Uỷ ban nhân dân xã.
Chương II
Mục 1
Điều 4
Lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
1. Căn cứ lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, tiềm năng, yêu cầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, dân sinh của từng địa phương, Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới được ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân xã lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
2. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới:
a) Đối với phạm vi toàn xã: xác định ranh giới, quy mô sử dụng đất, dự báo quy mô dân số, quy mô xây dựng trên địa bàn toàn xã và của các thôn, bản theo từng giai đoạn quy hoạch; các yêu cầu về bố trí mạng lưới dân cư, mạng lưới các công trình công cộng, công trình phục vụ sản xuất; mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật kết nối các thôn, bản với nhau, với vùng sản xuất và các khu động lực có ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của xã; yêu cầu về bảo đảm vệ sinh môi trường trong các thôn, bản.
b) Đối với phạm vi trung tâm xã, các thôn, bản: xác định vị trí, ranh giới, quy mô đất xây dựng, nội dung cần cải tạo, chỉnh trang, xây dựng mới; yêu cầu xây dựng, định hướng kiến trúc đặc trưng, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của khu trung tâm xã, các công trình công cộng cấp xã, công trình phục vụ sản xuất, dịch vụ công cộng và nhà ở từng thôn, bản làm cơ sở để triển khai Quy hoạch chi tiết.
3. Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
a) Việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải đảm bảo tính kế thừa, các yêu cầu và nguyên tắc cần điều chỉnh, chỉnh trang đối với các khu chức năng.
b) Trong quá trình tiến hành lập đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, nội dung quy hoạch xây dựng đang triển khai không phù hợp với nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn đã được phê duyệt (tầng cao, mật độ, chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật), nhưng không làm thay đổi phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch, thì không phải tiến hành lập lại nhiệm vụ quy hoạch. Người có thẩm quyền chỉ phê duyệt lại nhiệm vụ quy hoạch để đảm bảo sự thống nhất trong đồ án quy hoạch.
Điều 5
Nội dung đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
1. Phân tích và đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật của xã để xác định động lực phát triển, tính chất đặc trưng vùng, miền, định hướng phát triển kinh tế - xã hội; dự báo quy mô dân số, dự báo sử dụng quỹ đất xây dựng cho từng điểm dân cư, dự báo những khó khăn vướng mắc trong quá trình quy hoạch xây dựng.
2. Định hướng tổ chức không gian, phân khu chức năng sản xuất, sinh sống, các vùng có tính đặc thù, hệ thống các công trình công cộng, xác định mạng lưới thôn, bản, hệ thống các công trình phục vụ sản xuất.
3. Xác định quy mô diện tích, cơ cấu, ranh giới sử dụng đất, các chỉ tiêu về đất đối với hệ thống công trình công cộng, dịch vụ, đất ở, đất sản xuất, đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật và nhu cầu phát triển. Xác định giải pháp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bố trí các lô đất theo chức năng sử dụng với quy mô đáp ứng yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch và bảo vệ môi trường.
4. Xác định hệ thống dân cư tập trung thôn, bản trên địa bàn hành chính xã phù hợp với đặc điểm sinh thái, tập quán văn hóa của từng vùng miền, xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cụ thể, gồm:
Quy mụ, chỉ tiêu cơ bản về đất, nhà ở và công trình công cộng tại thôn, bản.
Các chỉ tiêu cơ bản của công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình phục vụ sản xuất chủ yếu trong thôn, bản.
5. Hệ thống công trình công cộng cấp xó:
Xác định vị trí, quy mô, nội dung cần cải tạo, chỉnh trang hoặc được xây dựng mới các công trình công cộng, dịch vụ như các công trình giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ cấp xã và ở các thôn, bản phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế, văn hóa – xã hội và tập quán sinh sống của nhân dân.
Xác định hệ thống các công trình di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan có giá trị.
6. Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, thoát nước, cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, vệ sinh môi trường, nghĩa trang toàn xã, các thôn, bản và vùng sản xuất.
7. Xác định các dự án ưu tiên đầu tư tại trung tâm xã và các thôn, bản, khu vực được lập quy hoạch.
Điều 6
Điều chỉnh quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
1. Việc điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Đối với những xã đã có quy hoạch xây dựng nông thôn được duyệt nhưng chưa đáp ứng các chỉ tiêu về xây dựng xã nông thôn mới quy định tại Bộ tiêu chí nông thôn mới ban hành tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ thì Uỷ ban nhân dân xã tổ chức rà soát để điều chỉnh quy hoạch xây dựng cho phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xuất hiện những vấn đề về chính sách, chủ trương làm thay đổi các dự báo của quy hoạch xây dựng đó được duyệt.
c) Các biến động về địa lý-tự nhiên như: thay đổi ranh giới hành chính, sụt lở, lũ lụt, động đất và các yếu tố khác có ảnh hưởng đến các dự báo về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng quyết định việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo quy định của pháp luật.
3. Khi điều chỉnh quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới cần tập trung vào những nội dung điều chỉnh, xác định rõ các yêu cầu, giải pháp để đề xuất nội dung điều chỉnh như: sử dụng đất, giải pháp tổ chức không gian cho từng khu vực, giải pháp cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng, dịch vụ phù hợp với khả năng, nguồn lực và yêu cầu phát triển, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
Điều 7
Lấy ý kiến đối với đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
1. Trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, tổ chức tư vấn lập quy hoạch có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân trong khu vực lập quy hoạch theo các hình thức hội họp, trao đổi trực tiếp hoặc phát phiếu lấy ý kiến về nội dung quy hoạch để nhân dân dễ tiếp cận và góp ý. Nội dung cơ bản lấy ý kiến tham gia quy hoạch xã nông thôn mới gồm: quy mô, phương án quy hoạch, giải pháp tổ chức không gian sản suất, sinh sống, phân khu sản xuất, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật – xã hội, giải phóng mặt bằng (nếu có), giải pháp huy động nguồn lực.
Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi phê duyệt.
2. Trên cơ sở hồ sơ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng và kết quả lấy ý kiến, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng, quyết định lựa chọn phương án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
Điều 8
Nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
1. Căn cứ lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
2. Vị trí, ranh giới, quy mô diện tích, quy hoạch;
3.
Mục tiêu của đồ án: quy mô dân số, quỹ đất sản xuất, xây dựng và các nhu cầu phát triển, đất xây dựng trung tâm xã, dân cư các thôn, bản; xác định mạng lưới hệ thống dân cư, các vùng đặc thù, các công trình hạ tầng kỹ thuật, các chỉ tiêu về đất đai và hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường.
Điều 9
Nội dung phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới:
1. Vị trí và quy mô quy hoạch:
a) Ranh giới, quy mô diện tích.
b) Quy mô và cơ cấu dân số, lao động của xã theo từng giai đoạn quy hoạch.
2.
Mục tiêu, nội dung, yêu cầu của đồ án:
Mục 2
Điều 10
Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết trung tâm xã, cải tạo thôn, bản và các khu xây dựng mới, khu tái định cư nông thôn mới.
1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng hoặc xây dựng mới trung tâm xã.
a) Yêu cầu nghiên cứu về: vị trí, ranh giới, qui mô dân số, diện tích đất, dự báo quy mô xây dựng mới hoặc cải tạo hệ thống các công trình công cộng cấp xã, thôn hoặc liên thôn, bản, khu tái định cư.
b) Yêu cầu và nguyên tắc về: tổ chức không gian, tầng cao, giải pháp kiến trúc công trình công cộng và dịch vụ, cây xanh, các vùng hạn chế xây dựng, vùng cấm xây dựng, vùng bảo tồn.
c) Yêu cầu và nguyên tắc, giải pháp Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, môi trường trong khu quy hoạch.
d) Các chỉ tiêu về quy hoạch, kinh tế, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trung tâm xã và trung tâm các thôn, bản.
e) Danh mục, số lượng hồ sơ, kinh phí, tiến độ thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng.
2. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng thôn, bản, các khu dân cư mới và khu tái định cư.
a) Yêu cầu và nguyên tắc xác định quy mô dân số, quỹ đất xây dựng, tổ chức không gian sản xuất - sinh sống trong thôn, bản, hệ thống công trình công cộng trong thôn, bản, các khu vực định hướng phát triển và đặc thù.
b) Yêu cầu và nguyên tắc xác định mạng lưới, giải pháp cải tạo hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình phục vụ sản xuất trong thôn, bản và môi trường.
c) Chỉ tiêu về quy hoạch, kinh tế, kỹ thuật, đất đai các công trình công cộng và hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường thôn, bản.
d) Yêu cầu giải pháp cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang các công trình kiến trúc, di tích văn hóa hiện có, hướng dẫn cải tạo, xây mới nhà ở có bản sắc kiến trúc truyền thống.
e) Danh mục, số lượng hồ sơ, kinh phí, tiến độ thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng.
Điều 11
Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết trung tâm xã, cải tạo thôn, bản và các khu xây dựng mới, khu tái định cư nông thôn mới.
1. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng hoặc xây dựng mới trung tâm xã.
a) Phân tích hiện trạng sử dụng đất, tình hình xây dựng các công trình công cộng cấp xã theo tiêu chuẩn, quy chuẩn và tiêu chí xây dựng nông thôn mới, dự báo quy mô xây dựng, đất đai, yêu cầu và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật cho từng công trình công cộng, công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh thắng cấp xã;
b) Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc hệ thống các công trình công cộng, tổng mặt bằng quy hoạch xây dựng trung tâm xã.
c) Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật trung tâm xã;
d) Yêu cầu, nguyên tắc, giải pháp cải tạo, xây dựng mới hệ thống công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, môi trường khu trung tâm xã.
e) Kinh tế và các dự án ưu tiên, giải pháp huy động nguồn lực.
f) Kết luận và kiến nghị.
g) Dự thảo qui định quản lý xây dựng theo Quy hoạch.
2. Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng thôn, bản, các khu dân cư mới và khu tái định cư:
a) Phân tích và đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật của khu Quy hoạch chi tiết để xác định động lực phát triển, tính chất đặc trưng, định hướng phát triển kinh tế - xã hội; dự báo quy mô dân số, dự báo sử dụng quỹ đất xây dựng cho từng điểm dân cư, dự báo những khó khăn vướng mắc trong quá trình quy hoạch xây dựng thôn, bản.
Xác định quy mô diện tích, cơ cấu, ranh giới sử dụng đất, các chỉ tiêu về đất đối với hệ thống công trình công cộng, dịch vụ, đất ở, đất sản xuất, đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật và nhu cầu phát triển thôn, bản hoặc khu Quy hoạch.
Xác định giải pháp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bố trí các lô đất theo chức năng sử dụng, đáp ứng yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch và bảo vệ môi trường trong thôn, bản hoặc khu Quy hoạch.
b) Định hướng tổ chức không gian, phân khu chức năng sản xuất, sinh sống, các vùng có tính đặc thù, hệ thống các công trình công cộng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất trong thôn, bản hoặc khu Quy hoạch.
c) Định hướng giải pháp kiến trúc, hướng dẫn cải tạo xây dựng các công trình công cộng và nhà ở phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế, văn hóa - xã hội và tập quán sinh sống của nhân dân từng vựng.
d) Quy hoạch tổng mặt bằng bố trí dân cư thôn, bản, khu chức năng sản xuất, sinh sống, các vùng có tính đặc thù, hệ thống các công trình công cộng, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật, hệ thống các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất trong thôn, bản hoặc khu Quy hoạch mới phù hợp với đặc điểm sinh thái, tập quán văn hóa của từng vùng miền.
e) Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cụ thể: quy mô, chỉ tiêu cơ bản về đất, công trình xây dựng, nội dung cần cải tạo, chỉnh trang hoặc được xây dựng mới các công trình công cộng, dịch vụ, các công trình di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan có giá trị, các công trình hạ tầng kỹ thuật, cây xanh, công trình phục vụ sản xuất và nhà ở tại các thôn, bản phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế, văn hóa - xã hội và tập quán sinh sống của nhân dân.
f) Các dự án ưu tiên đầu tư tại các thôn, bản, khu vực được lập quy hoạch.
g) Kết luận và kiến nghị.
h) Dự thảo Qui định quản lý xây dựng theo quy hoạch.
Điều 12
Lấy ý kiến đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng nông thôn mới.
1. Quy hoạch chi tiết gắn với lợi ích thiết thực của người dân vì vậy trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, tổ chức tư vấn có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân trong khu vực lập quy hoạch theo các hình thức hội họp, trao đổi trực tiếp hoặc phát phiếu lấy ý kiến về nội dung quy hoạch để nhân dân dễ tiếp cận và góp ý.
Các ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi phê duyệt.
Nội dung cơ bản lấy ý kiến nhân dân gồm: tổ chức không gian kiến trúc, hệ thống và quy mô công trình công cộng, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật kết nối với khu hiện hữu, giải pháp tổ chức sản xuất, sinh sống đáp ứng yêu cầu phát triển của tương lai.
2. Trên cơ sở hồ sơ nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng và kết quả lấy ý kiến, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng quyết định lựa chọn phương án quy hoạch xây dựng.
Điều 13
Nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng nông thôn mới.
1. Nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng hoặc xây dựng mới trung tâm xã:
a) Vị trí và quy mô quy hoạch: Yêu cầu nghiên cứu về vị trí, ranh giới, quy mô diện tích đất, dự báo quy mô xây dựng mới hoặc cải tạo hệ thống các công trình công cộng cấp xã, thôn hoặc liên thôn, bản; khu tái định cư.
b)
Mục tiêu, nội dung, yêu cầu của đồ án: yêu cầu và nguyên tắc về tổ chức không gian, tầng cao, giải pháp kiến trúc công trình công cộng và dịch vụ, cây xanh, các vùng phát triển, vùng hạn chế xây dựng, vùng cấm xây dựng, vùng bảo tồn.
Mục tiêu, nội dung, yêu cầu của đồ án:
Điều 14
Nội dung phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng nông thôn mới.
1. Nội dung phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết cải tạo xây dựng hoặc xây dựng mới trung tâm xã:
a) Vị trí và quy mô quy hoạch: vị trí, ranh giới, quy mô diện tích hệ thống trung tâm xã.
b)
Mục tiêu, nội dung, yêu cầu của đồ án:
Mục tiêu, nội dung, yêu cầu của đồ án:
Chương III
Điều 15
Trách nhiệm thực hiện.
1. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng theo quy định tại
Điều 54 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP.
2. Cơ quan quản lý xây dựng huyện có trách nhiệm báo cáo Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch-Kiến trúc (đối với TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh) bằng văn bản theo định kỳ 6 tháng và hàng năm về kế hoạch, chương trình lập quy hoạch xây dựng và tình hình quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
3. Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch- Kiến trúc (đối với TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh) có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên, định kỳ về tình hình lập quy hoạch xây dựng, thực hiện theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt và định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo về Bộ Xây dựng.
4. Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Điều 16
Điều khoản thi hành.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2010 và thay thế cho Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./.