THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi
Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 và Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Chương 1
Điều 1
Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn các nội dung về quản lý, thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 trên địa bàn tất cả các xã trong toàn quốc; quy trình, thủ tục về lập kế hoạch, quản lý ngân sách, cấp phát, thanh quyết toán vốn hỗ trợ, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 (gọi tắt là
Chương trình xây dựng NTM).
Chương trình xây dựng NTM.
Điều 2
Nguyên tắc thực hiện
1. Các nội dung, hoạt động của
Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ tiêu chí quốc gia NTM).
Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá.
Chương 2
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 3
Các bước xây dựng nông thôn mới
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện
Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện
Chương trình xây dựng NTM (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiện)
Chương trình.
Điều 4
Hệ thống quản lý, thực hiện
Chương trình
Chương trình xây dựng NTM của tỉnh, thành phố (gọi chung là Ban Chỉ đạo tỉnh):
Chương trình xây dựng NTM cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) tỉnh - Trưởng Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh làm Trưởng ban, Phó Trưởng ban thường trực là Phó Chủ tịch UBND tỉnh và 01 Phó Trưởng ban là Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các thành viên Ban Chỉ đạo là lãnh đạo các sở, ban ngành liên quan. Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh gồm Trưởng ban, các phó trưởng ban và 3 ủy viên là đại diện lãnh đạo các Sở: Xây dựng, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính;
Chương trình xây dựng NTM trên phạm vi địa bàn.
Chương trình xây dựng NTM đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện
Chương trình trên địa bàn. Số lượng cán bộ của Văn phòng Điều phối do Trưởng Ban chỉ đạo tỉnh quyết định, trong đó có cán bộ hoạt động chuyên trách, chủ yếu là cán bộ Chi cục Phát triển nông thôn và cán bộ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm là cán bộ cấp phòng của các Sở, Ngành liên quan cử đến. Chánh Văn phòng Điều phối là Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phó Chánh văn phòng Điều phối nên do Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn đảm nhiệm.
Chương trình xây dựng NTM của huyện, thị xã (gọi chung là Ban Chỉ đạo huyện).
Chương trình NTM trên phạm vi địa bàn:
Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn hàng năm và 5 năm báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh.
Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn.
Điều 5
Thông tin, tuyên truyền
1. Ban chỉ đạo các cấp tổ chức tuyên truyền, học tập nghiên cứu các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, xây dựng chuyên mục về xây dựng NTM trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương trong suốt quá trình thực hiện
Chương trình xây dựng NTM.
Điều 6
Khảo sát, đánh giá thực trạng nông thôn
1. Mục đích: Làm cơ sở cho việc xây dựng nội dung, kế hoạch thực hiện đề án nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia NTM.
2. Yêu cầu và tổ chức thực hiện:
a) Thành lập tổ khảo sát đánh giá: Thành phần gồm đại diện lãnh đạo UBND xã, cán bộ chuyên môn, đại diện một số thôn trong xã; mỗi thôn thành lập nhóm khảo sát (khoảng 5-6 người) để hỗ trợ cho tổ khảo sát xã thực hiện nhiệm vụ khảo sát, đánh giá thực trạng tại thôn đó.
b) Tổ chức nghiên cứu các văn bản hướng dẫn về đánh giá thực trạng nông thôn, lập kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ của tổ khảo sát đánh giá.
c) Tiến hành đánh giá thực trạng: Tổ khảo sát phối hợp với các nhóm ở các thôn, bản tiến hành đo đạc, ước tính hoặc tính toán từng nội dung các tiêu chí.
d) Tổng hợp kết quả và xác định rõ thực trạng của xã so với yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia NTM như: Số tiêu chí đạt, mức đạt; những tiêu chí chưa đạt, mức đạt cụ thể từng chỉ tiêu của tiêu chí.
3. Ban chỉ đạo tỉnh, huyện chịu trách nhiệm tổng hợp, công bố các tiêu chuẩn, quy chuẩn đánh giá thực trạng nông thôn theo Bộ tiêu chí quốc gia NTM của Trung ương và địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ các xã trong quá trình thực hiện nhiệm vụ rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn.
4. Sản phẩm: Báo cáo thực trạng nông thôn của xã (nội dung, mẫu biểu tham khảo sổ tay hướng dẫn xây dựng NTM của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Điều 7
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã
1. Nội dung quy hoạch NTM gồm:
a) Quy hoạch sử dụng đất bố trí dân cư và hạ tầng công cộng theo chuẩn NTM.
b) Quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp), đất cho sản xuất công nghiệp - dịch vụ và hạ tầng phục vụ sản xuất kèm theo.
2. Yêu cầu của quy hoạch:
a) Quy hoạch hạ tầng (giao thông, thủy lợi, điện); quy hoạch sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - dịch vụ của xã phải phù hợp với quy hoạch của vùng (huyện hoặc liên xã).
b) Trên cơ sở các bản đồ thực trạng đã có (trong trường hợp không có bản đồ địa hình thì sử dụng bản đồ địa chính), căn cứ vào yêu cầu các quy chuẩn mới về hạ tầng (do các Bộ liên quan ban hành), yêu cầu mới về phát triển dân cư, phát triển công nghiệp, sản xuất nông nghiệp hàng hóa và hạ tầng phục vụ sản xuất … khi quy hoạch, phải điều chỉnh lại cho phù hợp.
3. Nhu cầu quy hoạch bao gồm:
a) Xây dựng quy hoạch chung (còn lại là quy hoạch tổng thể): Sử dụng cho các mục (a) và (b) quy định tại Khoản 1. Sản phẩm của quy hoạch chung là 01 bản đồ quy hoạch chung tỷ lệ 1/5000 và bản thuyết minh quy hoạch.
b) Xây dựng quy hoạch chi tiết cho: (i) Khu dân cư và hạ tầng công cộng khu dân cư; (ii) Quy hoạch chi tiết khu sản xuất nông nghiệp kèm hạ tầng cho khu này; (iii) Quy hoạch chi tiết sản xuất công nghiệp - dịch vụ và hạ tầng kèm theo. Sản phẩm của quy hoạch chi tiết là các bản đồ tỷ lệ 1/2000 và bản thuyết minh quy hoạch.
4. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch NTM xã:
a) Đối với quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết sử dụng đất bố trí dân cư và hạ tầng công cộng; quy hoạch chi tiết sản xuất công nghiệp - dịch vụ (và hạ tầng kèm theo) thực hiện theo quy hoạch tại Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng.
b) Đối với quy hoạch chi tiết sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (và hạ tầng kèm theo) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Trước mắt, tập trung hoàn thành quy hoạch chung, sau đó căn cứ vào yêu cầu thực tế của xã để từng bước hoàn thiện các quy hoạch chi tiết.
5. Quản lý quy hoạch:
a) Đất quy hoạch các công trình hạ tầng (khu dân cư và khu sản xuất) sau khi được phê duyệt phải cắm mốc chỉ giới để quản lý nhằm tránh xâm hại. Có thể làm từng phần phù hợp với điều kiện kinh tế; khi có đủ nguồn lực thì làm đủ chuẩn.
b) UBND xã xây dựng quy chế quản lý quy hoạch để đảm bảo xây dựng đúng quy hoạch, tránh lấn chiếm hoặc làm sai quy hoạch.
c) Đối với công trình xây dựng nhà ở dân cư: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu, thiết kế mẫu một số mô hình nhà ở, công trình phụ trợ, bố trí khuôn viên phù hợp với bản sắc văn hóa từng vùng để người dân tham khảo, lựa chọn áp dụng.
6. Quản lý, thanh quyết toán kinh phí quy hoạch:
a) Kinh phí quy hoạch do ngân sách nhà nước cấp.
b) Mức kinh phí quy hoạch cho cấp xã do UBND tỉnh quy định phù hợp với thực tế trong tỉnh (mức cụ thể: Tham khảo Sổ tay hướng dẫn xây dựng NTM của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
c) Quy hoạch NTM xã do UBND xã làm chủ đầu tư, có thể tự làm hoặc thuê tư vấn một số phần việc (xây dựng kế hoạch, lập và hướng dẫn biểu số liệu khảo sát, tổng hợp, vẽ bản đồ, viết thuyết minh quy hoạch …). Giao cho Ban quản lý xã trực tiếp làm một số phần việc (khảo sát, đo đạc; tổ chức lấy ý kiến nhân dân).
d) Việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí cho các nhiệm vụ dự án quy hoạch thực hiện theo Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Điều 8
Lập, thẩm định và phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã
1. Đề án xây dựng NTM của xã phải thể hiện được các nội dung cơ bản sau:
a) Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia NTM, quy hoạch NTM của xã, …
b)
Mục tiêu đề án: Đạt được các tiêu chí quốc gia của xã NTM.
Điều 9
Quy trình lập kế hoạch đầu tư thực hiện đề án xây dựng NTM
1. Xây dựng kế hoạch:
a) Quy trình xây dựng kế hoạch thực hiện đề án cho năm tới của xã được thực hiện như quy trình lấy ý kiến của cộng đồng nhân dân về đề án quy định tại Khoản 2,
Điều 8
Danh mục công trình, dự án dự kiến ưu tiên đầu tư phải có trong danh mục công trình, dự án của đề án xây dựng NTM của xã.
b) Sau khi được Hội đồng Nhân dân xã thông qua, Ban quản lý xã gửi kế hoạch của xã cho UBND huyện để tổng hợp, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch chung toàn huyện, gửi cho UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện
Chương trình toàn tỉnh và gửi cho các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính và Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, làm căn cứ bố trí vốn.
Chương trình, vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sách huyện, vốn từ các chương trình/dự án lồng ghép) và vốn tự huy động, phân bổ vốn cho từng xã.
Điều 10
Dự án phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
1.
Mục tiêu của dự án: Đạt yêu cầu tiêu chí số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM;
Điều 4 của Thông tư liên tịch này.
6. Căn cứ xác định mức hỗ trợ: Mức hỗ trợ của ngân sách trung ương được căn cứ vào tổng mức đầu tư hoặc dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; khi lập phải đúng theo quy định của cấp có thẩm quyền như: Tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế, định mức, đơn giá của từng loại công trình.
Khuyến khích người dân, cộng đồng tự nguyện hiến đất để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn xã. Hạn chế việc sử dụng ngân sách nhà nước đền bù giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn xã.
7. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo KTKT xây dựng công trình:
a) Lập báo cáo KTKT xây dựng công trình:
Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn có thời gian thực hiện dưới 2 năm hoặc giá trị công trình đến 03 tỷ đồng, chủ đầu tư tự lập báo cáo KTKT (trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực mới thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện). Nội dung báo cáo KTKT xây dựng công trình bao gồm: Tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô kỹ thuật công trình, thời gian thi công, thời gian hoàn thành, nguồn vốn đầu tư và cơ chế huy động nguồn vốn kèm theo thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán.
Đối với các công trình có giá trị trên 03 tỷ đồng thì việc lập báo cáo KTKT, thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán phải do đơn vị có tư cách pháp nhân thực hiện.
Kinh phí lập báo cáo KTKT được bố trí trong kế hoạch năm từ nguồn vốn ngân sách đầu tư cho công trình, dự án thuộc
Chương trình xây dựng NTM.
Chương trình) tự thực hiện xây dựng;
Chương trình) tự thực hiện xây dựng:
Điều 11
Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn
1.
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM.
Điều 12,
Điều 13,
Điều 14 Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông và các quy định hiện hành.
4. Quy trình lập, phê duyệt kế hoạch đầu tư:
a) Căn cứ vào đề án xây dựng NTM xã, Ban quản lý xã phối hợp với trưởng thôn tổ chức họp dân (họp thôn hoặc liên thôn) thông báo nội dung, đối tượng thụ hưởng, mức vốn hỗ trợ của
Chương trình xây dựng NTM và các nguồn vốn được vay khác theo chính sách, vốn tự có của hộ và tổ chức (bằng tiền, vật tư, đất đai, lao động …), vốn huy động khác, thông tin thị trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã đã xác định để các hộ và tổ chức lựa chọn các sản phẩm nông - lâm - ngư và tiểu thủ công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và thu hút nhiều lao động địa phương.
Điều 12
Dự án Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
1.
Mục tiêu của Dự án: Đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM, với mục tiêu cụ thể như sau:
Điều 13 Thông tư này;
+ Chi hội nghị hội thảo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính;
+ Chi hỗ trợ xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế; mua sắm máy móc, thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ phát triển sản xuất thực hiện theo quy định tại
Điều 10, 11 của Thông tư này.
4. Quy trình lập, phê duyệt kế hoạch:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng kế hoạch các hoạt động trình UBND tỉnh phê duyệt. Kinh phí thực hiện bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước.
b) Đối với cấp xã:
Ban quản lý xã có trách nhiệm thông báo nội dung, đối tượng thụ hưởng, mức vốn hỗ trợ của
Chương trình xây dựng NTM để thảo luận, bàn bạc và xác định nội dung cần hỗ trợ đầu tư.
Điều 13
Dự án Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ xây dựng NTM.
1.
Mục tiêu:
Chương trình.
Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2012 có 100% cán bộ thuộc đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về xây dựng NTM. Các năm sau chỉ đào tạo bổ sung hoặc nâng cao.
Chương trình xây dựng NTM, cán bộ Văn phòng Điều phối
Chương trình xây dựng NTM;
Chương trình xây dựng NTM, thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng NTM của tỉnh, cán bộ Văn phòng Điều phối
Chương trình xây dựng NTM ở cấp tỉnh;
Chương trình xây dựng NTM, thành viên Ban Chỉ đạo xây dựng NTM của huyện;
Chương trình xây dựng NTM trên phạm vi cả nước và từng tỉnh;
Chương trình xây dựng NTM);
Chương trình xây dựng NTM: Tổ chức họp dân, tổng hợp ý kiến, lập kế hoạch, giám sát đầu tư; cơ chế giám sát cộng đồng;
Điều 14
Kiểm tra, giám sát đánh giá và báo cáo kết quả
1. Kiểm tra, giám sát, đánh giá:
a) Ban Chỉ đạo tỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng, tiến độ, hiệu quả
Chương trình trên địa bàn tỉnh. Căn cứ mục tiêu của
Chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 và điều kiện thực tế của tỉnh, chỉ đạo Ban Chỉ đạo các huyện xây dựng các chỉ tiêu đạt được theo tiến độ từng năm, từng giai đoạn và kết thúc
Chương trình để làm cơ sở giám sát đánh giá kết quả
Chương trình trên địa bàn toàn tỉnh.
Chương trình; tổng hợp, báo cáo kết quả đánh giá về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chương trình.
Chương trình hàng năm, giữa kỳ và khi kết thúc
Chương trình;
Chương trình hàng năm trình Chính phủ quyết định.
Chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
Chương 3
Điều 15
Nguồn vốn thực hiện
1.
Chương trình xây dựng NTM được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn:
Chương trình để thực hiện các nội dung theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Chương trình xây dựng NTM thực hiện theo các quy định tại các văn bản hướng dẫn thực hiện các chương trình này.
Chương trình xây dựng NTM - bao gồm cả trái phiếu Chính phủ (nếu có);
Chương trình. Hội đồng Nhân dân tỉnh quy định tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% thực hiện các nội dung xây dựng NTM, nhưng không vượt quá tổng mức vốn đầu tư theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 16
Cơ chế quản lý
Việc quản lý các nguồn vốn được thực hiện như sau:
1. Các đối tượng mà ngân sách nhà nước hỗ trợ chiếm từ 50% vốn trở lên thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Đối với các đối tượng mà ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn chiếm dưới 50% vốn thì cơ chế quản lý do Ban quản lý xã và nhà tài trợ (nếu có) tự quy định. Đối với đối tượng sử dụng vốn ODA thì thực hiện theo Hiệp định ký kết với đối tác cấp ODA.
3. Nguyên tắc lồng ghép:
a) Tất cả các công trình, dự án được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước triển khai trên địa bàn xã phải phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về NTM;
b) Lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn để thực hiện một hoặc nhiều chương trình, dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi;
c) Việc lồng ghép các nguồn vốn được thực hiện từ khâu lập, phân bổ, giao dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả;
d) Trong quá trình thực hiện lồng ghép các nguồn vốn phải đảm bảo nguyên tắc không làm thay đổi mục tiêu, tổng mức vốn đầu tư phát triển, tổng mức kinh phí sự nghiệp được giao.
Điều 17
Phân bổ và sử dụng nguồn vốn đầu tư
1. Phân bổ nguồn vốn các dự án, chính sách:
a) Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý vốn ngân sách thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn;
b) Nguyên tắc phân bổ:
Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ các tỉnh được căn cứ vào khả năng của ngân sách trung ương và phân bổ theo định mức số xã, mức độ khó khăn của các tỉnh và ưu tiên các địa phương làm tốt. Căn cứ mức vốn ngân sách trung ương hỗ trợ, các tỉnh phân bổ cho từng xã theo mức độ hoàn thành Bộ tiêu chí quốc gia NTM, không bình quân chia đều.
Đối với các địa phương ngân sách trung ương không hỗ trợ hoặc hỗ trợ một phần, phải bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương hàng năm và cả giai đoạn để thực hiện đề án theo tiến độ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương:
a) Nguồn vốn ngân sách trung ương chỉ được sử dụng chi hỗ trợ cho đối tượng (dự án) theo quy định tại Điểm 3,
Mục VI của Quyết định 800/QĐ-TTg và hướng dẫn của Thông tư này.
Chương trình xây dựng NTM thì giá cả phải phù hợp mặt bằng chung của thị trường trên địa bàn cùng thời điểm; chứng từ để thanh toán là giấy biên nhận mua bán với các hộ dân, có xác nhận của trưởng thôn nơi bán, được UBND xã xác nhận.
Chương trình các cấp ở địa phương được trích 1,0% nguồn ngân sách hỗ trợ trực tiếp cho
Chương trình để hỗ trợ chi cho: Hoạt động kiểm tra, giám sát, tổ chức họp triển khai, sơ kết, tổng kết thực hiện chương trình, công tác phí cho cán bộ đi dự các hội nghị, tập huấn của trung ương, tỉnh, huyện và trang thiết bị văn phòng cho các hoạt động của Ban Chỉ đạo. UBND tỉnh phân bổ cụ thể kinh phí cho Ban Chỉ đạo các cấp ở địa phương. Căn cứ vào tình hình cụ thể và khả năng ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể hỗ trợ thêm kinh phí hoạt động cho cơ quan chỉ đạo
Chương trình từ nguồn ngân sách địa phương.
Chương trình xây dựng NTM từ ngân sách đều phải quản lý và thanh toán tập trung, thống nhất qua KBNN. Đối với các nguồn đóng góp bằng hiện vật và ngày công lao động hoặc công trình hoàn thành, căn cứ đơn giá hiện vật và giá trị ngày công lao động, cơ quan tài chính quy đổi ra đồng Việt Nam để làm lệnh thu ngân sách, đồng thời làm lệnh chi ngân sách gửi KBNN nơi giao dịch để hạch toán vào giá trị công trình, dự án và tổng hợp vào thu, chi ngân sách nhà nước.
Chương 4
Điều 18
Trách nhiệm các Bộ
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực
Chương trình xây dựng NTM, có nhiệm vụ giúp Ban Chỉ đạo trung ương chỉ đạo thực hiện
Chương trình trên phạm vi cả nước:
Chương trình xây dựng NTM: Sổ tay, đề cương đánh giá thực trạng, đề cương xây dựng đề án xây dựng NTM cấp xã, hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia NTM, quy hoạch sản xuất …
Chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ;
Chương trình của các Bộ, ngành, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo trung ương và Chính phủ.
Chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách trung ương; xây dựng cơ chế lồng ghép và quản lý thực hiện chương trình.
Chương trình xây dựng NTM theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 19
Trách nhiệm của UBND các cấp
1. UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Cụ thể hóa, hướng dẫn cho phù hợp với điều kiện đặc điểm của địa phương và chỉ đạo, kiểm tra giám sát, đôn đốc thực hiện.
b) Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Cơ quan thường trực chương trình. Cơ quan thường trực chương trình chủ trì phối hợp với các Sở, ngành của tỉnh tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý
Chương trình và có nhiệm vụ:
Chương trình xây dựng NTM từng năm trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh;
Chương trình về xây dựng NTM của các huyện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để thực hiện lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn;
Chương trình xây dựng NTM của tỉnh tổ chức kiểm tra, theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo theo quy định của tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương;
Điều 4 của Thông tư này.
3. UBND các xã: Lãnh đạo Ban quản lý xã, Ban Phát triển thôn hoàn thành các nhiệm vụ quy định tại Khoản 3, Khoản 4,
Điều 4 của Thông tư này.
Chương 5
Điều 20
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính nghiên cứu, giải quyết./.