NGHỊ QUYẾT Phương án phân bổ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2014-2016 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XV KỲ, HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của liên: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2014 - 2016;
Điều 1 . Nhất trí phương án phân bổ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2014 - 2016 với nội dung sau:
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới năm 2014 (như đã giao tại Quyết định số 207/QĐ-UBND, ngày 05 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh Cao Bằng).
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới năm 2015 và năm 2016 như sau:
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới là: 391 tỷ đồng (cả giai đoạn); 131 tỷ đồng (kế hoạch năm 2014 đã giao) = 260 tỷ đồng. Phân bổ như sau:
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Trường hợp Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có Quyết định giao vốn chính thức mà có tổng số vốn giao thay đổi so với dự kiến thông báo tại Công văn số 561/BKHĐT-KTNN, ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thông báo vốn trái phiếu Chính phủ thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2014 - 2016 thì Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thống nhất xem xét điều chỉnh cho phù hợp và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XV, kỳ họp thứ 8 thông qua./.
BIỂU PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGUỒN VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
GIAO NĂM 2014 VÀ DỰ KIẾN GIAO NĂM 2015 – 2016
(Có 03 trang kèm theo: 4,5,6)
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND, ngày 11 tháng 7 năm 2014
của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
ĐVT: Triệu đồng
Stt
Huyện/Xã
Vốn đã giao năm 2014 (QĐ số 207)
Dự kiến vốn 2015
Dự kiến vốn 2016
Tổng cộng 3 năm (2014-2016)
Ghi chú
1
2
3
4
5
6=3+4+5
7
I
Huyện Hạ Lang
8.500
8.500
10.500
27.500
1
Xã Cô Ngân
4.500
4.500
4.500
13.500
Xã điểm của huyện
2
Xã Thị Hoa
2.000
2.000
4.000
3
Xã Quang Long
2.000
2.000
4.000
4
Xã Thái Đức
2.000
2.000
5
Xã Đức Quang
2.000
2.000
6
Xã An Lạc
2.000
2.000
II
Hà Quảng
13.000
13.000
14.000
40.000
1
Xã Trường Hà
10.000
10.000
10.000
30.000
Xã điểm của tỉnh
2
Xã Đào Ngạn
3.000
3.000
6.000
Xã điểm của huyện
3
Xã Nội Thôn
2.000
2.000
4
Xã Hồng Sỹ
2.000
2.000
III
Huyện Thạch An
7.000
8.500
10.500
26.000
1
Xã Lê Lai
3.000
4.500
4.500
12.000
Xã điểm của huyện
2
Xã Quang Trọng
2.000
2.000
4.000
3
Xã Đức Long
2.000
2.000
4.000
4
Xã Minh Khai
2.000
2.000
5
Xã Đức Thông
2.000
2.000
6
Xã Thị Ngân
2.000
2.000
IV
Hòa An
14.000
14.000
14.000
42.000
1
Xã Nam Tuấn
10.000
10.000
10.000
30.000
Xã điểm của tỉnh
2
Xã Trương Luơng
2.000
2.000
4.000
3
Xã Trưng Vương
2.000
2.000
4.000
4
Xã Hà Trì
2.000
2.000
5
Xã Quang Trung
2.000
2.000
V
Thông Nông
10.500
10.500
8.500
29.500
1
Xã Lương Can
4.500
4.500
4.500
13.500
Xã điểm của huyện
2
Xã Lương Thông
2.000
2.000
4.000
3
Xã Cần Yên
2.000
2.000
4.000
4
Xã Bình Lãng
2.000
2.000
4.000
5
Xã Thanh Long
2.000
2.000
6
Xã Yên Sơn
2.000
2.000
VI
Trùng Khánh
16.000
16.000
14.000
46.000
1
Xã Phong Châu
10.000
10.000
10.000
30.000
Xã điểm của tỉnh
2
Xã Chí Viễn
2.000
2.000
4.000
3
Xã Lăng Yên
2.000
2.000
4.000
4
Xã Đình Phong
2.000
2.000
4.000
5
Xã Phong Nặm
2.000
2.000
6
Xã Trung Phúc
2.000
2.000
VII
Trà Lĩnh
6.500
6.500
8.500
21.500
1
Xã Quang Hán
4.500
4.500
4.500
13.500
Xã điểm của huyện
2
Xã Tri Phương
2.000
2.000
4.000
3
Xã Xuân Nội
2.000
2.000
4
Xã Quang Vinh
2.000
2.000
VIII
Bảo Lạc
8.500
8.500
10.500
27.500
1
Xã Huy Giáp
4.500
4.500
4.500
13.500
Xã điểm của huyện
2
Xã Kim Cúc
2.000
2.000
4.000
3
Xã Sơn Lập
2.000
2.000
4.000
4
Xã Bảo Toàn
2.000
2.000
5
Xã Phan Thanh
2.000
2.000
6
Xã Thượng Hà
2.000
2.000
IX
Nguyên Bình
16.000
16.000
14.000
46.000
1
Xã Tam Kim
2.000
2.000
4.000
2
Xã Quang Thành
2.000
2.000
4.000
3
Xã Vũ Nông
2.000
2.000
4.000
4
Xã Minh Tâm
10.000
10.000
10.000
30.000
Xã điểm của tỉnh
5
Xã Hoa Thám
2.000
2.000
6
Xã Triệu Nguyên
2.000
2.000
X
Bảo Lâm
8.500
8.500
10.500
27.500
1
Xã Quảng Lâm
2.000
2.000
4.000
2
Xã Yên Thổ
2.000
2.000
4.000
3
Xã Thái Học
4.500
4.500
4.500
13.500
Xã điểm của huyện
4
Xã Đức Hạnh
2.000
2.000
5
Xã Thái Sơn
2.000
2.000
6
Xã Thạch Lâm
2.000
2.000
XI
Huyện Quảng Uyên
11.000
11.000
4.000
26.000
1
Xã Phúc Sen
3.000
3.000
6.000
Xã điểm của huyện
2
Xã Quốc Dân
2.000
2.000
4.000
3
Xã Phi Hải
2.000
2.000
4.000
4
Xã Hoàng Hải
2.000
2.000
4.000
5
Xã Ngọc Động
2.000
2.000
4.000
6
Xã Hồng Quang
2.000
2.000
7
Xã Bình Lăng
2.000
2.000
XII
Phục Hòa
8.500
8.500
8.500
25.500
1
Xã Triệu Ẩu
4.500
4.500
4.500
13.500
Xã điểm của huyện
2
Xã Đại Sơn
2.000
2.000
4.000
3
Xã Hồng Đại
2.000
2.000
4.000
4
Xã Mỹ Hưng
2.000
2.000
5
Xã Tiên Thành
2.000
2.000
XIII
Thành Phố Cao Bằng
3.000
3.000
6.000
1
Xã Hưng Đạo
3.000
3.000
6.000
Xã điểm của huyện
Tổng cộng
131.000
132.500
127.500
391.000