NGHỊ QUYẾT V ề Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của Thành phố Hà Nội CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 73/TTr-BTNMT ngày 19 tháng 11 năm 2012), QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Hà Nội với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
STT
Loại đất
Hiện trạng năm 2010
Quy hoạch đến năm 2020
Di ệ n tích (ha)
Cơ cấu (%)
Quốc gia phân bổ (ha)
Thành phố xác định (ha)
Tổng số
Di ệ n tích (ha)
Cơ c ấ u (%)
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN
332.889
100,0
332.889
332.889
100,0
1
Đất nông nghiệp
188.365
56,6
151.780
462
152.242
45,7
Trong đó:
1.1
Đất trồng lúa
114.780
60,9
92.120
0
92.120
60,5
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)
103.378
92.000
92.000
1.2
Đất trồng cây lâu năm
15.892
8,4
11.460
11.460
7,5
1.3
Đất rừng phòng hộ
5.413
2,9
9.000
0
9.000
5,9
1.4
Đất rừng đặc dụng
10.295
13.546
0
13.546
8,9
1.5
Đất rừng sản xuất
8.550
4,5
4.161
0
4.161
2,7
1.6
Đất nuôi trồng thuỷ sản
10.710
5,7
10.261
57
10.318
6,8
2
Đất phi nông nghiệp
135.193
40,6
178.830
6
178.836
53,7
Trong đó:
2.1
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
1.908
1,4
2.194
2.194
1,2
2.2
Đất quốc phòng
8.453
6,3
14.477
0
14.477
8,1
2.3
Đất an ninh
372
0,3
787
0
787
0,4
2.4
Đất khu công nghiệp
4.318
3,2
4.255
4.628
8.883
5,0
Đất xây dựng khu công nghiệp
2.065
4.255
0
4.255
Đất xây dựng cụm công nghiệp
2.253
4.628
4.628
2.5
Đất cho hoạt động khoáng sản
400
0,3
841
841
0,5
2.6
Đất di tích, danh thắng
528
0,4
1.626
0
1.626
0,9
2.7
Đất xử lý, chôn lấp chất thải
312
0,2
3.713
8
3.721
2,1
2.8
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
836
0,6
847
847
0,5
2.9
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
2.848
2,1
3.833
3.833
2,1
2.10
Đất phát triển hạ tầng
45.493
33,7
66.597
0
66.597
37,2
Trong đó:
Đất cơ sở văn hoá
1.425
2.628
0
2.628
Đất cơ sở y tế
379
994
51
1.045
Đất cơ sở giáo dục - đào tạo
2.970
8.896
4
8.900
Đất cơ sở thể dục - thể thao
1.086
1.834
0
1.834
2.11
Đất ở tại đô thị
7.840
5,8
9.522
0
9.522
5,3
3
Đất chưa sử dụng
9.331
2,8
2.279
1.811
0,6
3.1
Đất chưa sử dụng còn lại
9.331
2.279
1.811
3.2
Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
7.052
468
7.520
4
Đất đô thị
32.116
9,65
66.875
66.875
20,09
5
Đất khu bảo tồn thiên nhiên
10.295
3,09
13.546
13.546
4,07
6
Đất khu du lịch
12.802
3,85
12.802
12.802
3,85
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị t í nh: ha
STT
Chỉ tiêu
Cả th ờ i kỳ 2011 -2020
Giai đoạn 2011 - 2015
Giai đoạn 20 1 6 - 2020
1
Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp
43.076
24.037
19.039
Trong đó:
1.1
Đất trồng lúa
21.370
13.928
7.442
Trong đó: Đất chuyên trong lúa nước (2 vụ trở lên)
19.460
12.632
6.828
1.2
Đất trồng cây lâu năm
4.552
1.928
2.624
1.3
Đất rừng phòng hộ
6
6
1.4
Đất rừng sản xuất
3.093
1.653
1.440
1.5
Đất nuôi trồng thủy sản
943
475
468
2
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
1.681
850
831
2.1
Đất trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm
54
54
2.2
Đất trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản
520
350
170
2.3
Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng
1.107
500
607
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
STT
Mục đích sử dụng
Cả th ờ i kỳ 2011-2020
Giai đoạn 2011-2015
Giai đoạn 2016 - 2020
1
Đất nông nghiệp
6.953
4.464
2.489
Trong đó:
1.1
Đất trồng lúa
30
30
1.2
Đất trồng cây lâu năm
1.645
995
650
1.3
Đất rừng phòng hộ
1.558
1.240
318
1.4
Đất rừng đặc dụng
500
103
397
1.5
Đất rừng sản xuất
1.762
1.047
715
1.6
Đất nuôi trồng thủy sản
30
30
2
Đất phi nông nghiệp
567
189
378
Trong đó:
2.1
Đất quốc phòng
13
13
2.2
Đất cho hoạt động khoáng sản
368
78
290
2.3
Đất phát triển hạ tầng
114
108
6
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xác lập ngày 04 tháng 10 năm 2012).
Điều 2
Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Hà Nội với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
STT
Chỉ tiêu
Hiện trạng 2010
Diện tích đến các năm
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN
332.889
332.889
332.889
332.889
332.889
332.889
1
Đất nông nghiệp
188.365
185.215
183.238
181.327
176.320
168.791
Trong đó:
1.1
Đất trồng lúa
114.780
111.674
110.133
107.926
105.350
99.956
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)
103.378
101.125
100.977
100.476
99.642
97.197
1.2
Đất trồng cây lâu năm
15.892
15.958
15.425
14.973
14.238
13.593
1.3
Đất rừng phòng hộ
5.413
5.743
6.306
6.792
7.117
7.782
1.4
Đất rừng đặc dụng
10.295
10.295
10.776
11.226
11.279
12.085
1.5
Đất rừng sản xuất
8.550
8.348
7.916
7.986
7.125
6.493
1.6
Đất nuôi trồng thuỷ sản
10.710
11.011
10.981
10.881
10.809
10.586
2
Đất phi nông nghiệp
135.193
139.088
141.813
144.624
150.483
159.419
Trong đó:
2.1
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
1.908
1.899
1.923
1.946
1.957
2.113
2.2
Đất quốc phòng
8.453
8.543
8.549
8.578
10.608
10.608
2.3
Đất an ninh
372
439
460
518
562
729
2.4
Đất khu công nghiệp
4.318
4.323
4.368
4.752
4.782
5.543
Đất xây dựng khu công nghiệp
2.065
2.065
2.065
2.393
2.393
3.081
Đất xây dựng cụm công nghiệp
2.253
2.258
2.303
2.359
2.389
2.462
2.5
Đất cho hoạt động khoáng sản
400
400
441
458
488
489
2.6
Đất di tích, danh thắng
528
1.405
1.602
1.609
1.612
1.615
2.7
Đất xử lý, chôn lấp chất thải
312
400
438
482
617
2.431
2.8
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
836
842
845
845
846
847
2.9
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
2.848
2.924
3.362
3.407
3.440
3.612
2.10
Đất phát triển hạ tầng
45.493
47.482
49.215
50.309
52.921
57.278
Trong đó:
Đất cơ sở văn hoá
1.425
1.472
1.490
1.549
1.645
1.860
Đất cơ sở y tế
379
442
501
612
643
672
Đất cơ sở giáo dục, đào tạo
2.970
3.509
3.656
3.744
4.798
6.423
Đất cơ sở thể dục, thể thao
1.086
1.226
1.246
1.258
1.292
1.381
2.11
Đất ở tại đô thị
7.840
7.905
7.945
8.088
8.383
8.950
3
Đất chưa sử dụng
9.331
8.586
7.838
6.938
6.086
4.679
3.1
Đất chưa sử dụng còn lại
9.331
8.586
7.838
6.938
6.086
4.679
3.2
Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
745
748
900
852
1.407
4
Đất đô thị
32.116
32.116
32.116
32.116
32.116
59.068
5
Đất khu bảo tồn thiên nhiên
10.295
10.295
10.295
10.295
10.295
13.546
6
Đất khu du lịch
12.802
12.802
12.802
12.802
12.802
12.802
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
STT
Chỉ tiêu
Diện tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ
Diện tích đến các năm
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
1
Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp
24.037
3.873
2.683
2.802
5.743
8.936
Trong đó:
1.1
Đất trồng lúa
13.928
2.684
1.526
2.167
2.567
4.984
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)
12.632
2.350
1.420
2.000
2.298
4.564
1.2
Đất trồng cây lâu năm
1.928
129
396
156
604
643
1.3
Đất rừng sản xuất
1.653
142
92
51
1.209
159
1.4
Đất nuôi trồng thủy sản
475
50
30
100
72
223
2
Chuyển đổi trong nội bộ đất nông nghiệp
850
450
200
100
100
2.1
Đất trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản
350
350
2.2
Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải đất rừng
500
100
200
100
100
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
STT
Mục đích sử dụng
Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ
Di ệ n tích đ ế n các năm
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
1
Đất nông nghiệp
4.464
723
706
891
738
1.406
Trong đó:
1.1
Đất trồng lúa
30
30
1.2
Đất trồng cây lâu năm
995
225
145
165
185
275
1.3
Đất rừng phòng hộ
1.240
80
204
286
160
510
1.4
Đất rừng đặc dụng
103
103
1.5
Đất rừng sản xuất
1.047
160
217
310
200
160
2
Đất phi nông nghiệp
189
22
42
9
115
1
Trong đó:
2.1
Đất cho hoạt động khoáng sản
78
41
7
30
2.2
Đất phát triển hạ tầng
108
20
2
85
1
Điều 3
Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong thành phố có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp thành phố đến cấp xã đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố.
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triên công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa.
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê.
4. Áp dụng kỹ thuật canh tác phù hợp với điều kiện đất đai thực tế nhằm nâng cao độ phì nhiêu của đất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp; bảo vệ môi trường, phát triển bền vững thông qua việc sử dụng hợp lý phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp; di dời các hộ dân sống trong khu vực bị sạt lở nghiêm trọng ven sông Hồng, sông Đà, khu vực sườn núi ở các huyện Ba Vì, Mỹ Đức, Sóc Sơn; vùng bị ô nhiễm môi trường.
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong công tác giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xây dựng mạng thông tin đất đai và nối mạng hệ thống các cơ quan quản lý đất đai từ thành phố xuống các xã và các đơn vị có liên quan.
6. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
7. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về đất đai. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không đưa vào sử dụng, sử dụng sai mục đích.
8. Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng quỹ đất quy hoạch khu công nghiệp (bao gồm đất xây dựng khu công nghiệp và cụm công nghiệp) và đất đô thị đảm bảo khai thác có hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên; việc thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất khu công nghiệp, đất đô thị phải thực hiện đúng quy hoạch, có kế hoạch phù hợp và gắn kết chặt chẽ với các biện pháp đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
9. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Thành phố có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.