NGHỊ QUYẾT Về cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng một số công trình kinh tế - xã hội thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014-2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 về Phê duyệt
Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010-2020; Sô 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 về việc sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện
Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020; số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 về bổ sung cơ chế đầu tư
Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020;
Chương trình MTQG về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020: Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT- BNNPTNT-BKHĐT-BTC;
Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
Điều 1
Ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng một số công trình kinh tế - xã hội thuộc
Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014-2020 (cơ chế đặc thù), với những nội dung chủ yếu sau:
Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới.
Chương trinh MTQG xây dựng nông thôn mới.
Chương trình MTQG có liên quan đến việc đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn: Hàng năm phân bố vốn tối thiểu là 30% tổng kế hoạch vốn giao để hỗ đầu tư các loại công trình trên.
Chương trình nông thôn
Chương trình kiên cố hóa kênh mương và phát triển đường giao thông nông thôn.
Điều 2
Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung những nội dung khác liên quan, giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá X, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
TT
Loại công trình
Đối tượng
Mức hỗ trợ
1
Bê tông hóa
giao thông nông thôn
Đối
tượng 1
Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 100% theo giá trị dự toán công trình được UBND xã phê duyệt tại thời điểm và 02 triệu đồng/km để chi phí cho công tác quản lý công trình. Ngươì dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng.
Đổi
tượng 2
Ngân sách nhà nước hỗ trợ; 100% chi phí về xi măng, sắt (trong đó bao gồm cả ống cống để xây dựng hệ thống thoát nước ngang - nếu có) và chi phí vận chuyển vật tư (xi măng, sắt, ống cống) đến địa điểm xây dựng công trình; 100% chi phí mua hoặc khai thác cát, đá. sỏi, chi phí thuê máy (trộn bê tông, san gạt mặt bằng); 70% chi phi nhân công và 02 triệu đồng/km để chi phí cho công tác quán lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng vả đóng góp công lao động.
Đối
tượng 3
Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 100% chi phí ve xi măng, sắt (trong đỏ bao gồm cá ống cổng để xảy dựng hệ th ố ng thoát nước ngang - n ế u c ó ) và chi phí vận chuyển vật tư ( xi m ă ng, sắt, ố ng cống ) đến địa điểm xây dựng công trình; 70% chi phí mua hoặc khai thác cát, đá, sỏi, chi phí thuê máy (trộn bê tông, san gạt mặt bằng) và 02 triệu đồng/km đề chi phí cho công tác quản lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp công lao động.
2
Kiên cố hóa kênh mương nội đồng.
Đổi
tượng 1
Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 100% theo giá trị dự toán công trình được UBND xã phê duyệt tại thời điểm và 02 triệu đồng/km để chi phí cho công tác quản lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng.
Đối
tượng 2
Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 100% chi phí về xi măng, sẳt ( trong đ ó bao gồm c ả ống máng sắt d ẫ n nước đoạn mà qua vùng trũng không xây mương được ) và chi phi vận chuyển vật tư (xi m ă ng, s ắ t, ố ng máng sắt ) đến địa điểm xây dựng công trình; 100% chi phí mua hoặc khai thác cát, đá, sỏi, chi phí thuê máy trộn bê tông; 70% chi phí nhân công và 02 triệu đồng/km để chi phí cho công tác quản lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp công lao động.
TT
Loại công trình
Đối tượng
Mức độ hỗ trợ
Đối
tượng 3
Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 100% chi phí về xi măng, sắt (trong đó bao gồm cả ống máng sắt dẫn nước đoạn mà qua vùng trũng không xây mương được) và chi phí vận chuyển vật tư (xi măng, sắt, ống mương sắt) đến địa điểm xây dựng công trình; 70% chi phi mua hoặc khai thác cát, đá, sỏi, chi phí thuê máy và 02 triệu đồng/km để chi phí cho công tác quản lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp công lao động.
3
Nhà văn hóa thôn
3.1
Đối với nhà rông
Đối tượng 1 và 2
Đối với xây dựng mới: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 70 triệu đồng/nhà. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phỏng mặt bằng và đóng góp công lao động và kinh phí để xây dựng.
Đối với sửa chữa, nâng cấp: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 20 triệu đồng/nhà. Người dân tự nguyện đóng góp công lao động và kinh phí để sửa chừa, nâng cấp.
3.2
Đối với nhả xây
Đối
lượng 3
Đối với xây dựng mới: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng/nhà. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng và đóng góp công lao động và kinh phí để xây dựng
Đối với sửa chữa, nâng cấp: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 20 triệu đồng/nhà. Người dân tự nguyện đóng góp công lao động và kinh phí để sửa chữa, nâng cấp.
4
Lớp học mầm non (theo Thông tư 02/2014/TT- BGDĐT của Bộ Giào dục và Đào tạo)
Các xã trên địa bàn tỉnh
Ngân sách nhà nước hỗ trợ đẩu tư 100% theo giá trị dự toán công trình được ƯBND xã phê duyệt tại thời điểm và 02 triệu đồng/công trình để chi phí cho công tác quản lý công trình. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng.
5
Khu thế thao
5.1
Khu thể thao
xã (theo Thông tư 12/2010/TT- BVHTTDL của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch)
Các xã trên địa bản tinh
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí san gạt mặt bằng, trụ gôn (bóng đá), hàng rào (trụ bé rông, kẽm gai) trcn cơ sở dự toán công trinh dược UBND xà phê duyệt tại thời điểm nhưng khỏng quả 70 triệu dồng. Người dân tự nguyện hiến đất. tài sản trên đất để giãi phỏng mặt bằng.
TT
Loại công trình
Đối tượng
Mức độ hỗ trợ
5.2
Khu thể thao thôn (theo Thông tư 06/2011/TT- BVHTTDL của Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch)
Các xã trên địa bàn tỉnh
Ngán sách nhà nước hỗ trợ kinh phí san gạt mặt bằng, trụ gôn (bóng đá), trụ căng lưới (bóng chuyền), hàng rào (trịt bê tông, kèm gai) trên cơ sở dự toán công trình được UBND xã phê duyệt tại thời điểm nhưng không quá 30 triệu đồng. Người dân tự nguyện hiến đất, tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng.