THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ về quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Để thực hiện tốt Khoản 2,
Điều 19,
Chương V, Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất nhập khẩu và Thông tư số 34/1999/TT-BTM ngày 15/12/1999 của Bộ Thương mại hướng dẫn thi hành Quyết định 178/1999/QĐ-TTg. Ngoài việc thực hiện những quy định chung về ghi nhãn hàng hóa tại Quyết định và Thông tư nói trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn ghi nhãn chi tiết thêm đối với hàng hóa riêng biệt thuộc chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn như sau:
Phần I
MỤC CÁC LOẠI HÀNG HÓA RIÊNG BIỆT CHUYÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Phần II
Điều 6 của Quyết định số 178/1999-QĐ-TTg thì tên phân bón là tên trong Danh mục các loại phân bón được sử dụng và lưu thông ở Việt nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố.
Đối với các loại phân bón đặc chủng thì ghi loại phân bón đó trước khi ghi tên phân bón cụ thể:
Ví dụ:
Loại phân bón
Phân bón qua lá
Tên phân bón
Komix-Rc
2. Tên và địa chỉ của thương nhân chịu trách nhiệm về phân bón: Ghi tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất ra loại phân đó.
Đối với phân nhập khẩu thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu loại phân bón đó.
3. Định lượng của phân bón: Ghi khối lượng tịnh hoặc thể tích của phân bón chứa đựng trong bao bì được tính bằng kg, gam, mg hoặc lít, ml.
4. Thành phần cấu tạo và chỉ tiêu chất lượng của phân bón
Thành phần cấu tạo và chỉ tiêu chất lượng của phân bón ghi tên ký hiệu các chất dinh dưỡng có trong phân bón và hàm lượng của từng loại tính bằng %; gam/lit; ppm hoặc CPU/g (ml).
Đối với phân vi sinh: Ghi tên chủng vi sinh vật và số lượng vi sinh vật có trong phân bón.
5. Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản.
Ngày sản xuất: Đối với phân bón sản xuất trong nước ghi ngày, tháng, năm.
Đối với những loại phân bón chỉ được sử dụng hoặc bảo quản trong một thời hạn nhất định thì ghi thời hạn sử dụng và thời hạn bảo quản.
Đối với một số loại phân bón nhập khẩu mà nước sản xuất không ghi ngày sản xuất thì trên nhãn hàng hóa bằng tiếng Việt có thể không ghi mục này.
6. Hướng dẫn bảo quản hướng dẫn sử dụng.
Hướng dẫn sử dụng : Ghi rõ phân bón dùng cho loại cây nào, công dụng của phân bón, cách dùng và thời kỳ dùng cụ thể cho từng loại cây trồng.
Đối với những loại phân bón cần có những lưu ý đặc biệt khi sử dụng để bảo đảm chất lượng, tăng hiệu quả, không gây độc hại đối với cây trồng, môi trường thì ghi cụ thể những lưu ý đó.
Hướng dẫn cách bảo quản, điều kiện bảo quản.
Hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng có thể ghi thành một tài liệu kèm theo phân bón cung cấp cho người mua hàng.
Ghi xuất xứ hàng hóa.
Đối với phân bón xuất nhập khẩu trên nhãn phân bón phải ghi tên nước sản xuất loại phân bón đó.
V. GHI NHÃN ĐỐI VỚI GIỐNG VẬT NUÔI
Phạm vi thực hiện bao gồm tất cả các con giống, trứng giống, tinh, phôi giống được sản xuất tại các cơ sở sản xuất giống, các trang trại giống vật nuôi được phép sản xuất và kinh doanh giống trong nước và nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, tư nhân) được bán ra thị trường.
Khi giống được bán ra thị trường phải có nhãn và tài liệu ghi đầy đủ các nội dung như sau:
1. Tên giống vật nuôi:
1.1Tên giống vật nuôi thuần chủng phải ghi tên loài trước, tên giống sau.
Ví dụ:
Tên loài
Lợn
Gà
Vịt
Tên giống
Móng cái, Thuộc nhiêu
Gà Ri, gà Mía, gà Hồ
Vịt Cỏ, vịt Bầu
1.2 Đối với giống lai thì ghi tên loài vật nuôi, hình thức lai hoặc tạo giống:
Ví dụ: Tên loài Hình thức tạo giống Tên giống
Lợn Lai 2 giống Lợn lai F1 Đại bạch x Móng cái
Vịt Lai 2 giống Vịt Bạch tuyết
Những con giống lai tạo từ nhiều giống phải ghi rõ một số nguyên liệu lai chính lấy từ giống khác để tạo ra con giống đó.
1.3. Ghi rõ họ, tên, địa chỉ sản xuất:
Nếu giống mới nhập phải ghi rõ địa chỉ người nhập.
2. Định lượng hàng hóa:
Đơn vị định lượng đối với con giống là con, phôi là cái, trứng giống là quả, tinh dịch là liều tinh.
3. Ghi rõ chỉ tiêu chất lượng chủ yếu:
3.1 Cấp giống: Cụ kỵ, ông bà hoặc bố mẹ:
Ví dụ: Giống gà ISA MPK ông bà, giống gà 882 bố mẹ, giống lợn thuần cụ kỵ...
Chỉ tiêu chất lượng giống:
Ghi rõ một số chỉ tiêu năng suất, chất lượng chính, đặc trưng cho giống.
Ví dụ: Đối với giống gia cầm hướng trứng: - Năng suất trứng/năm
Đối với gia cầm hướng thịt: - Khối lượng đạt được trên một đơn vị thời gian.
Đối với giống lợn thịt: Khả năng tăng trọng, mức độ tiêu tốn thức ăn, độ dầy mỡ lưng.
Đối với lợn nái: Năng suất sinh sản: số con đẻ ra/lứa, số lứa/năm.
3.2. Đối với giống vật nuôi chưa có quy định chỉ tiêu chất lượng thì ghi những chỉ tiêu chất lượng do nhà sản xuất công bố.
4. Ngày tháng năm sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản:
Đối với tinh dịch, phôi, trứng giống ghi rõ ngày, tháng, năm sản xuất và thời hạn sử dụng.
5.Hướng dẫn bảo quản và sử dụng:
Ghi rõ yêu cầu bảo quản, hướng dẫn cụ thể mọi điều kiện để đảm bảo chất lượng và sử dụng, có thể ghi thành tài liệu hướng dẫn.
Ví dụ: Tinh dịch lợn thuần Duroc bảo quản ở nhiệt độ 18-20oC.
6.Xuất xứ của giống vật nuôi:
Đối với giống vật nuôi nhập khẩu từ nước ngoài phải ghi rõ nguồn gốc xuất xứ của giống, chất lượng, phẩm cấp giống và có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y theo quy định hiện hành.
Đối với giống và sản phẩm giống xuất khẩu: Nhãn hàng hóa ghi các nội dung trên hoặc các nội dung theo yêu cầu của nước nhập khẩu giống.
VI. GHI NHÃN HÀNG HOÁ LÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI,
NGUYÊN LIỆU LÀM THỨC ĂN CHĂN NUÔI
1. Đối với hàng hóa sản xuất tại Việt nam:
1.1 Tên hàng hoá:
Tên hàng hoá là thức ăn chăn nuôi được ghi cụ thể dựa vào chức năng sử dụng của hàng hóa cũng như đối tượng và giai đoạn sinh trưởng của vật nuôi sử dụng thức ăn đó.
Ví dụ:
Thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt khối lượng từ 30 - 60 kg
Thức ăn bổ sung khoáng cho gà.
1.2 Thành phần cấu tạo:
1.2.1 Hàng hóa là thức ăn chăn nuôi phải ghi đầy đủ tên những nguyên liệu được sử dụng trong công nghệ sản xuất ra hàng hoá đó theo thứ tự từ cao xuống thấp về khối lượng hoặc tỷ khối (%).
1.2.2 Nếu một trong những nguyên liệu đã được chiếu xạ hoặc là sản phẩm của kỹ thuật biến đổi gen phải được ghi trên nhãn hàng hoá theo các quy định quốc tế mà Việt nam công bố áp dụng.
1.3 Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu:
Những chỉ tiêu chất lượng hàng hoá bắt buộc phải ghi trên nhãn hàng hoá thức ăn chăn nuôi:
1.3.1 Đối với hàng hoá là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc;
ẩm độ (Max % )
Prôtein (Min %)
Năng lượng trao đổi ME (Min Kcal/kg)
Xơ thô (Max % )
Ca (Min và Max %)
P (Min %)
NaCl (Min và Max %)
Tên và hàm lượng kháng sinh hoặc dược liệu (Max mg/kg).
1.3.2 Đối với hàng hoá là nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, thức ăn bổ sung Vitamin, bổ sung khoáng hoặc các chất phụ gia:
Hàm lượng các chất cơ bản quyết định giá trị sử dụng của hàng hoá (Max đối với các chất khoáng, Min đối với các loại Vitamin)
Tên và hàm lượng kháng sinh hoặc dược liệu (Max mg/kg).
1.4 Hướng dẫn sử dụng và bảo quản:
Đối với hàng hoá là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung hoặc các chất phụ gia nhất thiết phải ghi hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, cảnh báo nguy hại nếu sử dụng hàng hoá không đúng cách thức. Nếu hàng hoá có kháng sinh phải ghi thời hạn ngừng cho ăn trước khi giết mổ cũng như các thông tin khác cần chú ý.
Trường hợp nhãn hàng hoá không đủ diện tích để ghi các nội dung hướng dẫn về sử dụng và bảo quản thì nội dung này được hướng dẫn thuyết minh vào một tài liệu kèm theo hàng hoá để cung cấp cho người sử dụng.
Ví dụ: Mẫu nhãn hàng hóa thức ăn chăn nuôi
(Đối với hàng hóa là thức ăn hỗn hợp và thức ăn đậm đặc)
Mặt trước bao bì thức ăn hỗn hợp dạng viên cho gà thịt từ 21-42 ngày tuổi
Biểu tượng và mã số của Công ty (hình vẽ, quảng cáo) C12
Khối lượng tịnh:
Mặt sau bao bì thành phần dinh dưỡng
ẩm độ (Max%)
Protein (Min%)
Năng lượng trao đổi ME (Min Kcal/kg)
Xơ thô (Max%)
Ca (Min và Max%)
P (Min%)
NaCl (Min và Max%)
Tên và hàm lượng kháng sinh hoặc dược liệu (Max mg/kg)
Không có hoóc môn hoặc kháng hoóc môn
Nguyên liệu: Bột ngô, Gluten ngô, khô dầu hạt cải, bột đậu tương, bột cá, bột váng sữa, bột thịt xương, dầu thực vật, bột sò, L-Lisin, sulfat đồng, sulfat sắt, cácbonat canxi, oxit mangan, axit folic, Clotetracycline...
Tên nguyên liệu đã được chiếu xạ hoặc là sản phẩm của kỹ thuật biến đổi gien (nếu có):
Hướng dẫn sử dụng
Cho gà ăn tự do không cần bổ sung bất kỳ loại thức ăn nào khác ngoài nước uống
Tên, địa chỉ, điện thoại của nhà máy:
Số đăng ký: Số lô:
Ngày sản xuất:
Điều kiện bảo quản:
Thời hạn sử dụng:
2. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:
2.1 Hàng hóa là thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi xuất khẩu: ngôn ngữ trên nhãn hàng hóa được ghi theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán với các thông tin thuộc nội dung bắt buộc kèm theo nhãn gốc để cung cấp cho người mua.
2.2. Hàng hóa là thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu:
Tốt nhất là thoả thuận được với bên bán hàng để ghi bằng tiếng Việt nam trên nhãn gốc với các thông tin thuộc nội dung bắt buộc.
Trường hợp không thoả thuận thì phải có nhãn phụ bằng tiếng Việt nam với các thông tin thuộc nội dung bắt buộc kèm theo nhãn gốc để cung cấp cho người mua.
Phần III