THÔNG TƯ Quy định về tổ chức, quản lý và điều hành
Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”;
Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” như sau:
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về tổ chức, quản lý và điều hành
Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn đến năm 2020” (sau đây viết tắt là “Chương trình”) được phê duyệt tại Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp tham gia thực hiện
Chương trình.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
1. Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành (viết tắt là dự án năng suất và chất lượng của ngành) là dự án thuộc
Chương trình do Bộ chủ trì thực hiện.
Chương trình do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là UBND cấp tỉnh) chủ trì thực hiện.
Chương trình chủ trì thực hiện.
Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và C ông nghệ thành lập để quản lý, điều hành việc thực hiện
Chương trình.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH
Mục 1
Điều 4
Xây dựng dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương
Bộ, UBND cấp tỉnh xây dựng dự án năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành, địa phương theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, với nội dung cơ bản gồm:
1. Tên dự án, cơ quan chủ trì, cơ quan quản lý dự án;
2. Bối cảnh của dự án;
3.
Mục tiêu của dự án;
Điều 5
Trình tự, thủ tục phê duyệt dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương
1. Bộ chủ trì dự án năng suất và chất lượng của ngành có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án năng suất và chất lượng của ngành đến Bộ Khoa học và Công nghệ để lấy ý kiến. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về dự án, bao gồm các nội dung: sự cần thiết thực hiện dự án; các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của dự án; phạm vi, đối tượng, tiến độ thực hiện, cơ quan thực hiện, cơ quan phối hợp; các giải pháp lớn thực hiện dự án; nhu cầu tổng mức vốn và cơ cấu nguồn vốn; tổ chức thực hiện dự án; dự kiến kết quả, hiệu quả kinh tế -xã hội của dự án; phụ lục kèm theo;
b) Dự án năng suất và chất lượng của ngành;
c) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án;
2. UBND cấp tỉnh chủ trì dự án năng suất và chất lượng của địa phương có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án năng suất và chất lượng của địa phương đến Bộ Khoa học và Công nghệ để lấy ý kiến. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình UBND cấp tỉnh về dự án (nội dung tương tự Tờ trình Thủ tướng Chính phủ nêu tại điểm a khoản 2 Điều này);
b) Dự án năng suất và chất lượng của địa phương;
c) Dự thảo Quyết định của UBND cấp tỉnh phê duyệt dự án;
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức thẩm định, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả thẩm định và dự thảo công văn của Bộ khoa học và Công nghệ ý kiến về dự án. Nội dung thẩm định:
a) Sự phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình;
Mục 2
Điều 6
Lựa chọn doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương
1. Bộ, UBND cấp tỉnh chủ trì dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình, nội dung dự án được giao xác định danh mục sản phẩm, hàng hoá chủ lực của ngành, địa phương và lựa chọn các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hoá chủ lực tham gia dự án.
Chương trình, nội dung dự án do Bộ, UBND cấp tỉnh chủ trì để các doanh nghiệp biết và đăng ký tham gia.
Điều 7
Xây dựng dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp căn cứ vào thông báo của Bộ, UBND cấp tỉnh về
Chương trình, nội dung dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương để phân tích, đánh giá hiện trạng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp; xác định nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại, khó khăn về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức xây dựng dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp với nội dung cơ bản như sau:
Phần kinh phí của doanh nghiệp để ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ; đầu tư, tăng cường năng lực đo lường, thử nghiệm phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; đào tạo đội ngũ cán bộ, nâng cao trình độ quản lý trong doanh nghiệp; áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng tại doanh nghiệp, xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn.
Phần kinh phí hỗ trợ của Nhà nước cho việc tư vấn, đào tạo, hướng dẫn việc áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng, xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Mục 3
Điều 8
Lập kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước thực hiện dự án
1. Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao của
Chương trình, nội dung của dự án được duyệt, các cơ quan quản lý dự án của Bộ, UBND cấp tỉnh, doanh nghiệp lập kế hoạch và dự toán để thực hiện nhiệm vụ.
Chương trình, dự án được tổng hợp chung trong kế hoạch và dự toán chi ngân sách nhà nước thuộc Bộ, UBND cấp tỉnh quản lý và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp gửi Bộ Tài chính cân đối dự toán chi ngân sách nhà nước trình Chính phủ và Quốc hội.
Chương trình trên phạm vi cả nước gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với phần chi đầu tư) và Bộ Tài chính (đối với phần chi sự nghiệp).
Chương trình, dự án được thực hiện theo Thông tư hướng dẫn quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc
Chương trình do liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Điều 9
Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ thuộc
Chương trình, dự án
Chương trình hướng dẫn việc lồng ghép các dự án phát triển của ngành, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ, UBND cấp tỉnh với các dự án thuộc
Chương trình quốc gia nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020.
Chương trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ hướng dẫn, tư vấn, tập huấn, đào tạo, … chung cho các dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương.
Chương trình được giao về Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với các nhiệm vụ chung của
Chương trình) và các Bộ, UBND cấp tỉnh (đối với các dự án do các Bộ, UBND cấp tỉnh chủ trì thực hiện) và được thực hiện dưới các hình thức:
Chương trình, dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương được giao cho cơ quan thường trực, cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương theo kế hoạch và dự toán được duyệt;
Chương trình, dự án được thực hiện theo quy định tài chính hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 10
Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện
1. Ban Điều hành
Chương trình, cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình, dự án theo nội dung, nhiệm vụ, tiến độ trong dự án năng suất và chất lượng đã được phê duyệt và cam kết thực hiện.
Chương trình, dự án được giao và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra.
Điều 11
Chế độ báo cáo việc thực hiện
Chương trình, dự án
Chương trình.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 12
Cơ quan quản lý, điều hành của
Chương trình
Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Trưởng ban Ban Điều hành
Chương trình quyết định thành lập Ban điều hành gồm có các thành viên là đại diện của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Xây dựng, Giao thông vận tải, Y tế và các cơ quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Ban Điều hành
Chương trình có nhiệm vụ quản lý, điều hành việc tổ chức triển khai
Chương trình.
Chương trình.
Điều 13
Trách nhiệm của Ban Điều hành
Chương trình
Chương trình và quản lý, điều hành hoạt động của
Chương trình. Phê duyệt và tổ chức thực hiện
Chương trình công tác năm của Ban Điều hành; Kế hoạch tổng thể, từng giai đoạn và hàng năm của
Chương trình.
Chương trình có hiệu quả.
Chương trình; hướng dẫn việc lồng ghép các nhiệm vụ thuộc dự án phát triển của ngành, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các dự án năng suất và chất lượng thuộc
Chương trình này để triển khai thực hiện.
Chương trình, dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương, doanh nghiệp.
Điều 14
Trách nhiệm của Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên và Thư ký Ban Điều hành
1. Trưởng Ban Điều hành
a) Trưởng ban phụ trách công tác chung của Ban Điều hành, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về mọi hoạt động của
Chương trình;
Chương trình cho Phó Trưởng ban và các ủy viên.
Chương trình;
Điều 15
Trách nhiệm của Cơ quan thường trực của Ban điều hành
Chương trình
Chương trình giúp Ban Điều hành
Chương trình thực hiện trách nhiệm sau:
Chương trình, dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương; báo cáo và đề xuất với Ban Điều hành
Chương trình xử lý các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình theo quy định.
Điều 16
Chế độ làm việc của Ban Điều hành
1. Trong tuần đầu của mỗi quý, Thư ký
Chương trình báo cáo tình hình thực hiện và triển khai các nhiệm vụ cho Trưởng ban, Phó Trưởng ban.
Chương t rình.
Điều 17
Trách nhiệm của Cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương
1. Tổ chức phổ biến nội dung
Chương trình, dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong phạm vi của ngành, địa phương.
Mục 1
Chương II Thông tư này.
Điều 8
Mục 3
Chương II Thông tư này.
Chương trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chung của các dự án.
Điều 18
Trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương
1. Tổ chức xây dựng và thực hiện dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp theo dự án được phê duyệt.
2. Lập kế hoạch, dự toán triển khai thực hiện dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại
Điều 8
Mục 3
Chương II Thông tư này.
Chương IV
Điều 19
Hướng dẫn thi hành
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức hướng dẫn thực hiện Thông tư này.
Điều 20
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, quyết định./.