THÔNG TƯ Về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định tại các văn bản do Ngân hàng Nhà nước ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng như sau:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 09/2010/TT-NHNN ngày 26 tháng 3 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khoản 23 và khoản 24 mục III
Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:
Điều 15
“1. Lập hồ sơ theo quy định tại
Điều 6 Thông tư số 09/2010/TT-NHNN thành 08 bộ (trong đó có 02 bộ chính) gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng) để đề nghị chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng; 01 bộ gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (nơi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính) đề nghị chấp thuận về việc đặt trụ sở chính của ngân hàng tại địa bàn”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2
Điều 15
“b) Lập hồ sơ theo quy định tại
Điều 7 Thông tư số 09/2010/TT-NHNN thành 02 bộ chính gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng);”
3. Điều chỉnh “thời hạn tối đa 90 ngày” tại điểm d khoản 2
Điều 15 thành “thời hạn tối đa 60 ngày”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 18
“3. Làm đầu mối tiếp nhận và thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản xác nhận về danh mục hồ sơ.
b) Đối với hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng:
Trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ chấp thuận nguyên tắc, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chấp thuận nguyên tắc không đầy đủ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại
Điều 6 Thông tư này, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm:
+ Có văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ gửi các thành viên Hội đồng thẩm định xem xét. Văn bản đề nghị thẩm định nêu rõ kết quả thẩm định và quan điểm đề xuất về việc cấp Giấy phép;
+ Có văn bản yêu cầu triệu tập Ban trù bị trình bày các vấn đề có liên quan việc thành lập ngân hàng theo quy định tại khoản 6
Điều 15 Thông tư này;
+ Thẩm định hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định và soạn tờ trình báo cáo, đề nghị Chủ tịch Hội đồng thẩm định triệu tập họp các thành viên Hội đồng thẩm định để xem xét hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng;
+ Căn cứ Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
(i) Có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng nếu đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này; hoặc
(ii) Có văn bản chưa chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng và yêu cầu Ban trù trị bổ sung hồ sơ hoặc giải trình các vấn đề liên quan trong hồ sơ chưa rõ ràng; hoặc
(iii) Có văn bản không chấp thuận nguyên tắc thành lập ngân hàng nếu hồ sơ không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-NHNN.
c) Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép:
Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
Ký Quyết định cấp Giấy phép, xác nhận đăng ký Điều lệ tổ chức và hoạt động; hoặc
Có văn bản chưa chấp thuận cấp Giấy phép và yêu cầu Ban trù bị bổ sung hồ sơ hoặc giải trình các vấn đề liên quan trong hồ sơ chưa rõ ràng; hoặc
Có văn bản không chấp thuận cấp Giấy phép, nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Thông tư này.”
Điều 2
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều tại Quy định về thành lập và hoạt động công ty kiều hối trực thuộc ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân ban hành kèm theo quyết định số 951/2003/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 8 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khoản 27 mục III
Phần A Nghị quyết số 60/NQ-CP như sau:
Điều 4.
2.Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 5
“1. Ngân hàng thương mại cổ phần thành lập Công ty kiều hối trực thuộc lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
Điều 4 của Quy định này gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện tới Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).”
3. Bãi bỏ khoản 2
Điều 5 và điểm a khoản 1
Điều 13.
Điều 3
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều tại Quy định tạm thời về việc ngân hàng thương mại cổ phần đăng ký niêm yết và phát hành cổ phiếu ra công chúng ban hành kèm theo Quyết định số 787/2004/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 6 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khoản 34, 35 mục III
Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:
Điều 5 để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khoản 34 Nghị quyết 60/NQ-CP:
“Điều 5.
1. Ngân hàng thương mại cổ phần lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại
Điều 4 Quy định này gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để được xem xét, giải quyết.
2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước xem xét và có công văn chấp thuận hoặc không chấp thuận việc Ngân hàng thương mại cổ phần đăng ký niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.”
2. Bãi bỏ
Điều 12.
3.Sửa đổi, bổ sung
Điều 13
“Điều 13.
Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng có trách nhiệm tiếp hồ sơ, thẩm định và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoặc không chấp thuận cho Ngân hàng thương mại cổ phần được đăng ký xin niêm yết cổ phiếu tại Ủy ban chứng khoán Nhà nước.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 15
“Điều 15.
1. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để kịp thời tổng hợp trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.”.
5. Bãi bỏ các quy định tại
Mục 2 Quy định tạm thời về việc ngân hàng thương mại cổ phần đăng ký niêm yết và phát hành cổ phiếu ra công chúng ban hành kèm theo Quyết định số 787/2004/QĐ-NHNN để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khoản 35
Mục III
Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP.
Điều 4
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản tại Thông tư số 03/2007/TT-NHNN ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khoản 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45 mục III
Phần A Nghị quyết số 60/NQ-CP và khoản 3, 4, 5, 9, 10, 11 mục A
Phần XVI Nghị quyết 25/NQ-CP như sau:
Phần A của Nghị quyết 60/NQ-CP và khoản 10 mục A,
Phần XVI Nghị quyết 25/NQ-CP:
Phần XVI Nghị quyết 25/NQ-CP:
Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP.
Mục III
Phần I của Thông tư 03/2007/TT-NHNN. Ngoài ra, Ngân hàng liên doanh có nhu cầu chuyển đổi còn phải nộp:
Mục III
Phần I của Thông tư này. Ngoài ra, ngân hàng 100% vốn nước ngoài có nhu cầu chuyển đổi còn phải nộp:
Điều 46 của Nghị định (mức góp vốn của Bên nước ngoài tối đa không quá 50% vốn điều lệ của ngân hàng liên doanh).”
5. Sửa đổi, bổ sung tiết a điểm 23.1 để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khoản 11 mục A
Phần XVI Nghị quyết 25/NQ-CP:
Phần XVI Nghị quyết 25/NQ-CP.
Mục A
Phần XVI Nghị quyết 25/NQ-CP:
Phần XVI Nghị quyết 25/NQ-CP.
Phần XVI Nghị quyết 25/NQ-CP:
Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP.
Mục III
Phần I Thông tư này và theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Phần A của Nghị quyết số 60/NQ-CP:
Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP:
Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP, khoản 9 mục A
Phần XVI Nghị quyết 25/NQ-CP:
Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP:
Điều 5
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều tại Quy chế cấp giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần ban hành kèm theo Quyết định số 40/2007/QĐ-NHNN ngày 02 tháng 11 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khoản 46, 47 mục III
Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:
Điều 14.
2.Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2
Điều 22
“Lập 01 bộ hồ sơ (bộ gốc) theo quy định tại
Điều 13 Quy chế này và gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để xin chấp thuận nguyên tắc;
1. Sau khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận về nguyên tắc, Ban trù bị có trách nhiệm:
a) Tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đầu tiên để thông qua các nội dung theo quy định tại Khoản 2
Điều 4 Quy chế này;
b) Lập hồ sơ theo quy định tại
Điều 14 Quy chế này và nộp 02 bộ hồ sơ (bộ gốc) qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).”.
3. Thay thế Mẫu đơn xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2007/QĐ-NHNN bằng phụ lục số 03.ĐGH kèm theo Thông tư này.
Điều 6
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản tại Thông tư số 06/2002/TT-NHNN ngày 23 tháng 12 năm 2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định 79/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty tài chính để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khoản 48 mục III
Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:
Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005;
Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập công ty tài chính;
Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang có án tích;
Có bằng đại học hoặc trên đại học ngành kinh tế hoặc Luật;
Cam kết hỗ trợ về tài chính cho công ty tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp công ty tài chính gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng chi trả.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm 7.7:
“7.7. Các điều kiện khác theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng”.
3. Bãi bỏ điểm 8.7.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm 12.3:
“12.3. Các tổ chức, cá nhân xin cấp Giấy phép phải gửi hai (02) bộ hồ sơ gốc theo quy định tại điểm 12.1 và 12.2 qua bưu điện hoặc trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).”.
Điều 7
Sửa đổi, bổ sung điểm 10.2, 10.3 Thông tư số 06/2005/TT-NHNN ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính và Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ Quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP để thực thi phương án đơn giản hóa tại khoản 48 mục III
Phần A Nghị quyết số 60/NQ-CP như sau:
Điều 8
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều tại Quy chế hoạt động bao thanh toán của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN ngày 16 tháng 10 năm 2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khoản 57 Nghị quyết 60/NQ-CP và tại khoản 14 mục A
Phần XVI Nghị quyết 25/NQ-CP như sau:
Điều 4 Quy chế hoạt động bao thanh toán của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN:
“1. Đơn vị bao thanh toán: là tổ chức tín dụng quy định tại điểm 2.1 Khoản 2,
Điều 1 của Quy chế này.”.
2. Bãi bỏ
Điều 5,
Điều 8,
Điều 9 Quy chế hoạt động bao thanh toán ban hành kèm theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN và khoản 4, 5
Điều 1 Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN.
Điều 9
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản tại Thông tư số 02/2008/TT-NHNN ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Nghị định số 28/2005/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam và Nghị định số 165/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 28/2005/NĐ-CP để thực thi phương án đơn giản hóa tại khoản 62, 63 mục III
Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:
Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP.
Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP:
Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP như sau:
Phần A Nghị quyết 60/NQ-CP.
Điều 10
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản tại Thông tư số 07/2007/TT-NHNN ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn thi hành một số nội dung Nghị định 69/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng thương mại Việt Nam, để thực thi phương án đơn giản hóa nêu tại khoản 7 mục A
Phần XVI Nghị quyết 25/NQ-CP của Chính phủ như sau:
Điều 11
Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2011.
Điều 12
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.