THÔNG TƯ S ửa đổi, bổ sung một số nội dung của T hông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 9 năm 2008 sửa đổi, bổ sung T hông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 01 năm 2007 về hướng dẫn thực hiện một số điều của N ghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của C hính phủ hướng dẫn một số điều của L uật B ảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc C ă n cứ Nghị định số 152 / 2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 1 2 năm 2006 của Chính phủ hướng d ẫ n một số đ iều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
Căn cứ Nghị định số 1 86/2007 / NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức n ă ng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động- Th ương binh và Xã hội
Xét đ ề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội; Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương b i nh v à Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một s ố nội dung của Thông tư số 19/2008/TT -BLĐTBXH ngày 23 tháng 9 năm 2008 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03 / 2007 /T T-BLĐTBXH ngày 30 tháng 0 1 năm 2007 về hướng d ẫ n thực hiện một số điều của Nghị định số 1 52/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 n ă m 2006 c ủ a Chính phủ hướng dẫn một s ố điều của Luật Bảo hiểm xã hội v ề bảo hiểm x ã hội bắt buộc (sau đây gọi tắt là Thông t ư số 19/2008/TT -BLĐTBXH) ,
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Th ô ng tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH
1 . Sửa đổi điểm 5 khoản 2 như sau:
“5. Trường hợp ngư ờ i lao động hoặc con dưới bảy tuổi của người lao động khám, chữa bệnh tại nước ngoài thì h ồ sơ hưởng chế độ ốm đau g ồ m sổ bảo hiểm xã hội; Giấy khám, chữa b ệ nh do cơ sở y tế nước ngoài cấp và Danh sách người lao động ngh ỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động l ậ p theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định”.
2. Bổ sung điểm 7 vào khoản 2 như sau:
“7. Trường hợp người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hi ể m xã hội sau đó gián đoạn rồi trở lại làm vi ệ c mà ốm đau ngay trong tháng đ ầu trở lại l àm việc và đóng bảo hiểm xã hội t hì mức ti ền l ương, t i ề n c ô ng làm cơ sở t ính hưởng chế độ ố m đau là mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng bảo hi ể m xã hội của chính tháng đó”.
3. Bổ sung điểm 10 vào khoản 4 như sau:
“10. Trường hợp người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội sau đó gián đoạn rồi trở lại làm việc mà bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ngay trong tháng đầu tr ở lại làm việc và đóng bảo hiểm xã hội thì mức tiền lương, tiền công làm cơ sở tính hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là mức ti ề n lương, ti ề n công làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó”.
4. S ử a đổi điểm 9 khoản 6 như sau:
“9a. Th ời điểm đủ điều kiện về tuổi đ ời hưởng lương hưu:
Thời điểm đủ điều ki ệ n v ề tuổi đời hưởng lương hưu là ngày 01 tháng liền k ề sau tháng sinh của năm mà người lao động đủ điều ki ệ n v ề tuổi đời hưởng lương hưu. Trường hợp h ồ sơ người lao động không ghi ngày sinh, tháng sinh (chỉ ghi n ă m sinh) thì thời đ iểm đ ủ đi ề u kiện về tuổi đời hưởng l ương h ưu là ng à y 01 tháng 01 của năm li ề n k ề sau năm người lao động đủ điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu.
Ví dụ 1 : Ông A là giảng vi ê n đại học, sinh ngày 01/3/1955. T hời đ iểm ông A đủ đi ề u kiện về tuổi đ ể h ưở ng lương hưu là ngày 01/4/2015;
Ví dụ 2: Bà C là nhân viên văn phòng, trong h ồ sơ chỉ ghi sinh năm 1957. T hời đi ể m bà C đủ điều kiện v ề tuổi đ ể hưởng lương hưu là ngày 01/01/2013.
9b. Thời đi ể m đủ đi ề u kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động:
Thời điểm đủ đi ề u kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động đối với người có đủ điều kiện v ề tuổi đời và thời gian đóng bảo hi ể m xã hội được tính từ ngày 01 tháng liền k ề sau tháng có kết luận bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
Ví dụ 3: Bà D, sinh ngày 10/5/1964, có thời gian đóng bảo hiểm x ã hội bắt buộc là 23 năm. Tháng 6/20 1 2, bà D có đ ơn đề nghị đi giám định mức suy giảm khả năng lao đ ộng để hưởng lương hưu. Ngày 05/7/2012, Hội đồng Giám định y khoa kết luận bà D bị suy giảm khả năng l ao động 63%. Thời đi ể m bà D đủ đi ề u kiện hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động là ngày 01/8/2012.
9c. Thời điểm hưởng l ương hưu:
a) Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, thời điểm hưởng lương hưu là thời đi ể m hưởng lương hưu ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao đ ộ ng lập khi người lao động đã đ ủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp h ồ sơ cho tổ chức bảo hi ể m xã hội chậm nhất 30 ngày trước thời điểm người lao động được hưởng lương hưu. Trường hợp người sử dụng lao động nộp hồ sơ ch ậ m so với quy định thì phải có văn bản giải trình n ê u rõ lý do.
b) Đối với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm x ã h ộ i, thời điểm hưởng lương hưu là thời đi ể m do người lao động ghi trong đơn đề nghị khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.
Người lao động có trách nhi ệ m nộp hồ sơ cho tổ chức bảo hi ể m xã hội chậm nhất 30 ngày trước thời đi ể m người lao động được hưởng lương hưu. Trường hợp người lao động nộp hồ sơ chậm so với quy định thì phải giải trình bằng văn bản nêu rõ l ý do."
Điều 2
Đ iều khoản thi hành
1. T h ông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012 .
2. Trong quá trình thực hiện, mọi vướng mắc đ ề nghị phản ánh về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.