THÔNG TƯ LIÊN TỊCH H ướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng thuộc ngành L ao động - T hương binh và X ã hội
Căn cứ Luật B ả o vệ môi trường ngày 29 th á ng 11 năm 2005
Căn cứ Nghị định s ố 80/2006/N Đ -CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 c ủ a Chính ph ủ quy định chi tiết v à hướng d ẫ n thi h à nh một s ố điều của Luật Bảo vệ m ô i trường và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 th á ng 02 năm 2008 c ủa Chính ph ủ về s ử a đổi , b ổ sung một số điều của Nghị định số 8 0/200 6 /N Đ -CP ngày 09 th á ng 8 năm 2006 c ủ a Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s ố điề u của Luật B ả o vệ m ô i trường; C ă n c ứ Nghị định số 1 86/2007/NĐ-CP ngày 25 th á ng 12 năm 2007 c ủ a Ch í nh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t ổ chức của Bộ Lao động - Thư ơn g binh và X ã hội; Căn c ứ Nghị định s ố 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 c ủ a Ch í nh ph ủ quy định chức năng, nhiệm vụ , q uy ề n hạn và cơ c ấ u t ổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã được sửa đ ổ i b ổ sung tại Nghị định số 1 9/2 01 0/NĐ-CP ngày 05 th á ng 3 năm 2010 và Nghị định s ố 89/20 10 /NĐ-CP ngày 16 th á ng 8 năm 2010; Căn c ứ Nghị định s ố 29/2 011 /NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 20 11 của Ch í nh phủ quy định về đánh gi á môi trư ờ ng chiến lược, đ á nh giá tác động môi trường, cam k ế t b ả o vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định s ố 58/2008/QĐ- TT g ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc h ỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm xử l ý triệt đ ể , khắc phục ô nhiễm và giảm thi ể u suy thoái môi trường cho một s ố đ ố i tượng thuộc khu vực công ích v à Quy ế t đ ịnh số 38/201 1 /Q Đ -TTg ngày 05 tháng 7 năm 201 1 của Th ủ tướng Ch í nh ph ủ về việc sửa đ ổ i, b ổ sung một số điề u của Quyết định s ố 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 th á ng 4 năm 2008 c ủ a Th ủ tư ớ ng Chính phủ; Bộ trư ở ng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Liên tịch hướng dẫn về qu ả n lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở ch ă m sóc, nuôi dưỡng đ ố i tượng thuộc ngành Lao động - Thư ơ ng binh và Xã hội,
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư Liên tịch này hướng d ẫ n các nội dung về qu ả n lý và bảo vệ môi trường liên quan đến việc phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuy ể n, lưu giữ, x ử l ý và tiêu hủy chất thải y tế, chất thải rắn, nước thải sinh hoạt và công nghiệp, ki ể m soát bụi, khí thải và tiếng ồn, độ rung, ánh sáng và cảnh quan môi trường (gồm: cây xanh, đường nội bộ, hành lang) trong và khu vực xung quanh của các cơ sở chăm sóc, nuôi dư ỡ ng đối tượng thuộc ngành Lao động -Thương binh và Xã hội.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Thông tư Liên tịch n à y áp d ụn g đối với các cơ s ở chăm sóc , nuôi d ư ỡ ng đối tượng xã hội thuộc ngành Lao động- Thương binh và Xã hội (sau đây gọi chung là cơ s ở ), bao gồm:
a) Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao đ ộng x ã hội;
b) Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy , cơ s ở cai nghiện tự nguyện được thành lập theo Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ s ở cai nghiện ma túy tự nguyện;
c) Các trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội;
d) Cơ sở bảo trợ xã hội;
đ) Nhà xã hội;
e) Trung tâm Điều dưỡng thương binh nặng;
g) Trung tâm chăm sóc, nuôi dư ỡ ng người c ó công.
Điều 3
Yêu cầu về qu y hoạch và công nghệ
1. Đối với cơ sở khi x â y dựng mới hoặc mở rộng
a) Xây dựng, bố trí mặt b ằ ng hạ tầng cơ sở bảo đảm không gây ra các tác độ ng , ảnh hư ở ng t ừ khu vực phát sinh ch ấ t thải đến các khu vực khác. Quy hoạch hệ thống thu g om v à xử l ý chất thải theo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Xây dựng hệ thống xử lý chất thải có công suất phù hợp với quy mô của cơ sở;
c) Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải phù hợp, bảo đảm chất th ả i sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
2. Đối với cơ s ở đang hoạt động có gây ô nhiễm môi trường
Xây dựng phương án nâng cấp, xử lý, khắc phục chất thải gây ô nhiễm, b ả o đảm vệ sinh môi trường của cơ s ở ; sử dụng công nghệ ph ù hợp đ ể khắc phục ô nhiễm môi trường và đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
Điều 4
Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường; thực hiện kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các nội dung trong báo cáo
1. Cơ sở khi lập dự án đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, sửa chữa phải căn c ứ vào nội dung, quy mô của dự án để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký xác nh ậ n bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Việc lập, th ẩ m định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; đă ng ký, xác nhận b ả n cam kết b ả o vệ m ô i trường; thực hiện, ki ể m tra, xác nhận việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường phải thực hiện theo quy định của pháp luật v ề bảo vệ môi trường.
Điều 5
Q uản lý chất thải r ắ n, chất thải y tế
1. Việc thu gom, lưu trữ, vận chuy ể n, xử lý chất thải rắn thực hiện theo quy định c ủ a pháp luật về quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại.
2. Việc thu gom, lưu tr ữ , vận chuyển, xử lý chất thải y tế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế.
Điều 6
Quản lý nước thải
1. Cơ sở có phương án thu gom, xử lý nước thải bảo đảm trước khi x ả thải ra môi trường đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về nước thải.
2. Hệ thống xử lý nước thải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Sử dụng quy trình công nghệ phù hợp với loại nư ớ c thải cần xử lý;
b) Đủ công suất xử lý toàn bộ lượng nước thải ra từ cơ sở, có biện pháp xử lý kịp thời khi thiết bị gặp sự cố;
c) Cửa xả nước thải vào hệ thống tiêu thoát phải đặt ở vị trí thuận lợi cho việc ki ể m tra, giám sát và theo đúng quy định v ề xả nước thải.
3. Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý theo quy định về quản lý chất th ả i rắn.
Điều 7
Quản lý và ki ể m soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng
Cơ s ở có trách nhiệm kiểm soát, xử lý bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng bảo đ ả m đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. Công trình xây dựng hoặc máy móc, thiết bị sử dụng các nhiên liệu, nguyên liệu có phát tán bụi, khí thải độc hại phải có thiết bị che ch ắ n, hoặc có bộ phận lọc giảm khí thải độc hại hoặc sử dụng các biện pháp khác b ả o đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
Điều 8
Quản lý và kiểm soát nấm mốc, đường nội bộ, cây xanh, hành lang và cảnh quan môi trường
Cơ sở có trách nhiệm:
1 . Ki ể m soát, xử lý nấm mốc, đường nội bộ, cây xanh, hành l ang và c ả nh quan môi trường theo quy mô, tính chất, đặc đi ể m hoạt động c ủ a cơ sở.
2. Trang bị phương tiện bảo hộ lao động cho các đối tượng tham gia lao động tại cơ sở.
Điều 9
Quan trắc, thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi trường
1. Cơ s ở c ó trách nhiệm thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường và các tác động môi trường do hoạt động của cơ sở gây ra. Việc thực hiện quan trắc môi trường theo quy định tại báo cáo đ á nh giá tác động môi trường, cam kết b ả o vệ môi trường, đ ề án bảo vệ môi trường hoặc theo quy định sau đây:
a) Đ ịnh k ỳ 2 lần/năm, cơ sở phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra, xác định các yếu tố môi trường ;
b) Theo dõi số lượng, khối lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn chất thải rắn, nước thải, khí th ả i của cơ sở;
c) Dự báo diễn biến chất lượng nước th ả i, khí thải trước và sau khi xử lý theo nội dung chương trình giám sát môi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường.
2. Các cơ sở có trách nhiệm thống kê, lưu trữ số liệu để phục vụ công tác qu ả n lý môi trường.
Điều 10
Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Chủ tr ì , phối h ợ p với Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nội dung của Thông tư này.
2. Chủ trì, phối h ợ p với Bộ Tài nguyên và Môi trường tiến hành đi ề u tra, khảo sát, thống kê, phân tích và lập danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng t rì nh cấp có th ẩ m quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
3. Đào tạo, tập huấn nâng cao năng l ực cho đội ng ũ cán bộ, nhân viên trong các cơ sở.
4. N g hiên cứu thí điểm và nhân rộng mô hình b ả o vệ và xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ s ở .
5. Thông tin, truyền thông về bảo vệ môi trường trong các cơ s ở .
Điều 11
Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Ch ủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng tr ì nh cấp có th ẩ m quyền ban hành cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật về quản lý và bảo vệ môi trường đối với cơ sở.
2. Kiểm tra các hoạt động qu ả n lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở.
3. Tổng hợp kế hoạch v à phân b ổ kinh phí sự nghiệp môi trường cho các cơ sở qu ả n lý v à nuôi dưỡng đối tượng thuộc ngành Lao động-Thương binh và Xã hội theo đề nghị c ủ a Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
Điều 12
Trách nhiệm của Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ủ y ban nhân dân các t ỉn h, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo:
1 . S ở Lao động - Thương binh v à Xã hội ch ủ trì, phối hợp với S ở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trun g ương trong việc ch ỉ đạo, hướng dẫn việc qu ả n lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở; tổng h ợ p kinh phí quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở; kiểm tra các hoạt độn g quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở; đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, nhân viên trong các cơ sở; xây dựng mô hình; tuyên truyền về bảo vệ môi trường trong các cơ s ở .
2. Sở Tài nguyên v à Môi trường chủ tr ì , phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về công tác bảo vệ môi trường tại các cơ s ở : đào tạo, hướng dẫn cán bộ nghiệp vụ; t ổ ng hợp kế hoạch kinh phí h à ng năm từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường của cơ sở trình cấp có thẩm quyền phê duy ệ t theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra, gi á m sát, thống k ê , đánh giá định kỳ hàng năm để có biện pháp kịp thời giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường tại cơ sở.
3. Sở Tài chính cân đối ngân sách, bố trí kinh ph í từ ngân sách nhà nước cho các cơ sở tr ê n cơ sở đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Đi ề u 13. Trách nhiệm của c ơ sở
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về b ả o vệ môi trường.
2. Xây dựng bản cam kết, đăng ký b ả o vệ môi trường và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trườn g trong cơ sở.
3. Phòng ngừa, hạn chế và khắc phục các t ác động xấu đối với môi trường từ các hoạt động của cơ sở.
4. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức b ả o vệ môi trường cho cán bộ, học vi ê n trong cơ sở.
5. Thực hiện chế độ báo cáo về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
6. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có th ẩ m quyền, chấp hành chế độ ki ể m tra, thanh tra bảo vệ môi trường.
7. Nộp phí bảo vệ m ô i trường và thực hiện các nghĩa vụ tài chính về môi trường.
8. Đăng ký quản lý chất thải nguy hại theo quy định.
9. Đào tạo ít nhất một (01) cán bộ có kiến thức c ơ bản về môi trường để giúp lãnh đạo cơ sở trong công tác bảo vệ môi trường.
10. Tổ chức thực hiện các dự án về xử lý chất thải và bảo vệ môi trường trong cơ sở.
Điều 14
Kinh p h í hoạt động b ả o vệ môi trường
Kinh phí hoạt động quản lý và bảo vệ môi trường; kinh phí đầu tư thiết bị, hệ thống xử lý chất thải và v ậ n hành được huy động từ các nguồn sau:
1. Ngân sách Nhà nước (vốn dầu tư phát tri ể n; kinh phí sự nghiệp môi trường).
2. Hỗ trợ c ủ a các tổ chức, cá nhân trong nước v à quốc tế.
3. Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
4. Từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15 . Hiệu lực thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành k ể từ ngày 20 tháng 10 năm 2012.
2. Thông tư l iên tịch số 35/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTNMT ngày 18 tháng 11 năm 2010 của l iên bộ Bộ Lao động-Thư ơn g binh và Xã hội và Bộ Tài nguyên và M ôi trường về hướng dẫn về qu ả n lý và b ả o v ệ môi trường trong các cơ sở qu ả n lý người nghiện ma túy , người bán dâm v à người sau cai nghiện ma túy hết hiệu l ực thi hành k ể từ ngày Thông tư li ê n tịch này c ó hiệu lực.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đ ề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc , đề nghị các cơ quan, t ổ chức, c á nhân phản ánh v ề Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài nguyên v à Môi tr ư ờng đ ể xem xét , giải quyết./.