QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Cam Đường đến năm 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 21/6/1994
Căn cứ vào Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính Phủ về việc ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 5/10/2001 của Chính Phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;
Xét tờ trình số: 145/TT ngày 23/11/2001 của Sở Xây dựng, UBND thị xã Cam đường về việc xin phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Cam Đường đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Nay phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Cam Đường đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
I. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỊ XÃ CAM ĐƯỜNG ĐẾN NĂM 2020:
1. Về phạm vi, ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch chung: (có hồ sơ bản vẽ kèm theo)
Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chung giới hạn bởi 4 phường nội thị (Bắc Lệnh, Pom Hán, Xuân Tăng, Thống Nhất) và 4 xã ngoại thị ( Tả Phời, Hợp Thành, Cam Đường, Nam Cường) điểm cuối ở phía Nam tới dốc Khe Tôm thôn Tiến Cường xã Gia Phú - Bảo Thắng - Lào Cai, với diện tích 153Km2, dân số từ 5 vạn đến 6 vạn người.
Ranh giới quy hoạch chung thị xã Cam đường được giới hạn như sau:
+ Phía Bắc giáp thị xã Lào Cai.
+ Phía Nam tới dốc Khe Tôm - thôn Tiến Cường - Gia Phú - Bảo Thắng Lào Cai.
+ Đông giáp sông Hồng, huyện Bảo Thắng.
+ Tây giáp huyện Sa Pa.
2. Tính chất:
Thị xã Cam Đường là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của Tỉnh, trung tâm thị xã Cam Đường cách trung tâm thị xã Lào Cai 12km, luôn phát triển gắn bó về mọi mặt với thị xã Lào Cai, Cam Đường vốn là trung tâm phát triển công nghiệp khai khoáng và phục vụ khai thác tiềm năng khoáng sản của vùng.
3. Quy mô dân số và phân bố dân cư đô thị:
TT
Đô thị
Hiện trạng
Dự báo
Nội thị
Toàn đô thị
2005
2010
2020
Nội thị
Toàn đô thị
Nội thị
Toàn đô thị
Nội thị
Toàn đô thị
1
Thị xã Cam Đường
13.446
35.013
27.000
43301
30.000
45.000
45.000
55.000
4. Quy mô đất đai.
TT
Các loại đất
Hiện trạng
2005
2010
2020
Diện tích (ha)
Chỉ tiêu (m 2 /ng)
Diện tích (ha)
Chỉ tiêu (m 2 /ng)
Diện tích (ha)
Chỉ tiêu (m 2 /ng)
Diện tích (ha)
Chỉ tiêu (m 2 /ng)
1
Đất xây dựng đô thị
214,0
159,2
339
84
384
128
580
129
Đất dân dụng
114,3
85,0
227
84
272
90,6
360
80
Đất ngoài khu dân dụng
99,7
112
112
220
2
Đất khác
15091
14979
14.911
14725
Cộng
15305
15305
15305
15305
5. Các hướng chọn đất chủ yếu phát triển đô thị:
5.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất khu vực nội thị, triệt để khai thác quỹ đất hiện có vào mục đích cải tạo, phát triển đô thị trên nguyên tắc: Tăng hệ số sử dụng đất, tăng diện tích cây xanh, không gian công cộng và diện tích giao thông tĩnh.
5.2. Mở rộng các khu phố ra vùng ven nội và khai thác quỹ đất rất dồi dào dọc tuyến quốc lộ 4E tới sông Hồng, cụ thể:
Mở rộng lên phía Bắc (hết xã Nam Cường)
Mở rộng về phía Đông (xã Cam Đường, phường Xuân Tăng)
Điểm cuối của đô thị ở phía Nam tới dốc Khe Tôm, thôn Tiến Cường, xã Gia Phú, Bảo Thắng.
6. Định hướng quy hoạch phát triển không gian và phân khu chức năng:
6.1. Khu hạn chế phát triển dân cư:
Gồm Phường Pom Hán, Bắc Lệnh, Xuân Tăng, Thống Nhất và khu vực đô thị hóa: Xã Cam Đường.
6.2. Khu phát triển mở rộng:
Khu phía Bắc: thuộc xã Nam cường được giới hạn bởi đường mới phía Tây quốc lộ 4E và phía Đông là sông Hồng, đây là khu đô thị phát triển. Dự kiến sẽ chuyển trung tâm chính trị tỉnh, Tỉnh ủy và các cơ quan ban ngành tỉnh, xây dựng trung tâm đào tạo, các trường chuyên nghiệp, cao đẳng ... các trung tâm dịch vụ công cộng, thương mại, văn hóa ...
Khu Đông phát triển đô thị ra tới bờ sông Hồng, hình thành không gian bờ sông tạo cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái.
Khu phía Tây phát triển cụm công nghiệp tập trung khu vực khai thác Apatít và dự kiến nhà máy tuyển quặng dây chuyền 2 tại khu vực Tả Phời, Hợp Thành và một số xí nghiệp công nghiệp khác.
Khu vực xây dựng là phạm vi có quặng Apatít chạy qua.
6.3. Phân khu chức năng:
Các khu ở cải tạo, nâng cấp và mở rộng:
Gồm các phường Pom Hán, Bắc Lệnh, Xuân Tăng, Thống Nhất và khu vực đô thị hóa (Xã Cam Đường).
Quy mô: Khoảng 420 ha, dân số: 100.000 người
Các dạng nhà ở:
Nhà ở chia lô liền kề, được xây dựng dọc trục phố chính, tiêu chuẩn 80÷120m2/hộ, tầng cao 2÷3 tầng, mật độ xây dựng 50÷60%.
Nhà ở liền kề dọc các đường phố nhỏ: Tiêu chuẩn 80÷120m2/hộ, tầng cao 1,5÷2 tầng, mật độ xây dựng 35÷40%.
Nhà ở dạng vườn, xa trung tâm, ven đồi, ven sông, chủ yếu là khu vực được đô thị hóa (chủ yếu ở khu vực Thị xã Cam Đường như Phường Xuân Tăng, Phường Thống Nhất, phường Cam Đường). Tiêu chuẩn 200÷400m2/hộ, tầng cao 1÷1,5 tầng, mật độ xây dựng 15÷20%.
Các khu ở xây dựng mới: Dọc trục chính Lào Cai - Cam Đường và một số tuyến đường ngang chính, bao gồm một số công sở, trung tâm thương mại, các chi nhánh, văn phòng đại diện và một số khu ở dân cư theo dạng biệt thự, có khuôn viên rộng tạo nên sắc thái của một đô thị hiện đại nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa miền núi dân tộc. Diện tích 80 ha, dân số 12.000 người.
Các trung cư cao tầng, hiện đại, tiện nghi và bề thế dành nhiều đất tổ chức sân vườn, cây xanh đảm bảo môi trường đô thị với chất lượng cao.
Tầng cao: 5÷7 tầng trở lên.
Mật độ xây dựng: 30÷35%.
Hệ số sử dụng đất: 1,5-2 lần
Các khu biệt thự thấp tầng xây dựng hiện đại, tiện nghi, chất lượng cao (chủ yếu bố trí tại khu vực dọc trục bờ sông hồng).
Tiêu chuẩn: 200 - 400m2/ hộ, tầng cao: 1,5 - 2,5 tầng, mật độ xây dựng: 20 - 25%, hệ số sử dụng đất: 0,4 - 0,5 lần.
Nhà ở liền kề: Chủ yếu bố trí dọc các đường phố nhỏ, trong khu dân cư được đô thị hóa:
Tiêu chuẩn: 120 - 150m2/ hộ, tầng cao trung bình: 2 tầng, mật độ xây dựng: 30 - 40%, hệ số sử dụng đất: 0,6 - 0,8 1ần.
Dự kiến phân bố dân cư và đất dân dụng như sau ( 2020 ):
+ Khu vực Lào Cai: 75.000 người với diện tích:
Đất dân dụng: 685ha (90,6m2/người)
+ Khu vực Cam Đường: 45.000 người với diện tích
Đất dân dụng: 360ha (80m2/người)
Tổng cộng 2 khu vực: 120.000 người (nội thị) diện tích 1040ha
Các trung tâm hành chính, trinh trị của tỉnh: Diện tích khoảng 130 - 140ha bố trí tại khu vực xã Nam Cường:
Trung tâm hành chính - chính trị của Tỉnh, hiện tại bố trí dọc trục đường Hoàng Liên, trong tương lai, khi đô thị mở rộng sẽ bố trí tại khu vực Bắc Cường và Nam Cường có diện tích khoảng 30 - 40 ha.
Các trung tâm dịch vụ, du lịch, thương mại và công trình công cộng. Quy mô: 200ha. Được tổ chức thành 3 cấp: Cấp hàng ngày được bố trí gắn với các đơn vị ở, cấp định kỳ được bố trí trong các khu ở và cấp không thường xuyên được bố trí ở trung tâm của tỉnh phục vụ cho toàn cụm đô thị.
Trung tâm chuyên ngành:
Trung tâm giáo dục đào tạo, bố trí khu vực Nam Cường, Bắc Cường. Diện tích 80÷100 ha.
Trung tâm y tế: Các trung tâm y tế có ý nghĩa toàn vùng, được bố trí ở các khu thuận lợi về giao thông nhưng tương đối độc lập, đảm bảo sự yên tĩnh thoáng mát, môi trường trong lành (diện tích cho Bệnh viện trung tâm tối thiểu là 10 ha, Bệnh viện khu vực diện tích từ 3 - 5 ha/công trình).
Trung tâm công viên, cây xanh, thể dục thể thao vui chơi giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lâm viên gắn kết liên tục và thành một thể thống nhất trong đô thị. Diện tích: 120ha được bố trí thành các cấp trong đô thị.
Các khu du lịch: du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch cảnh quan Quy mô: 150 - 200ha. gồm các khu:
Khu du lịch "Làng văn hóa các dân tộc" và "Làng sinh thái" được bố trí dọc bờ sông Hồng và trên các đảo nổi gắn với mạng lưới giao thông du lịch đường thúy.
Các khu vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp kho tàng:
Cụm công nghiệp tập trung phía Tây Thị xã: Dự kiến các loại công nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, gạch lát, ốp, gạch tráng men, bê tông đúc sẵn, chế biến khai thác khoáng sản, cơ khí sửa chữa, tuyển, luyện các sản phẩm mỏ và khoáng sản. Dự kiến bố trí nhà máy tuyển quặng Apaptít dây chuyền tại khu vực Tả Phời - Hợp Thành, diện tích khoảng 200ha.
Ngoài ra còn một số điểm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nằm phân tán trong khu dân cư, mang tích chất không hoặc ít độc hại và không làm ô nhiễm môi trường (mây tre đan, dệt, may hàng thổ cẩm, thủ công mỹ nghệ). Diện tích 60ha.
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
7.1 Chuẩn bị kỹ thuật:
Về san nền:
Nền thị xã cũ giữ nguyên.
Nền khu vực mới dự kiến xây dựng:
+
Phần ven đồi địa hình phức tạp. Hướng san gạt cục bộ để tránh khối lượng đào đắp lớn.
Phần ven suối và ruộng trũng cần tôn cao nền lên trên cao độ +82,0 để xây dựng.
Điều 2.
Giao cho Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với UBND thị xã Cam đường và các ngành chức năng của tỉnh:
l. Hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức công bố quy hoạch chung thị xã Cam Đường để các tổ chức và nhân dân biết thực hiện.
2. Chỉ đạo xây dựng các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch xây dựng, dự thảo điều lệ quản lý quy hoạch trình tỉnh duyệt ban hành để làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng theođúng quy hoạch được duyệt.
Điều 3
Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Cam Đường, Giám đốc Sở Xây dựng, trưởng ban tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành có liên quan và nhân dân thị xã Cam Đường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này thay thế cho Quyết định số 55/QĐ-UB ngày 24/4/1996 của UBND tỉnh Lào Cai và có hiệu lực kể từ ngày ký./.