QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số Quy định sử dụng kinh phí sự nghiệp công nghiệp UỶ BAN NHÂN DAN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) ngày 31/5/1998; -
Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thửa Thiên Huế thời kỳ 1996 - 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 739/TTG ngày 06/9/1997; -
Căn cứ Quyết định số 92/2000/QĐ-UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 17/01/2000 Ban hành ''Quy định về việc sử dụng kinh phí SNCN ''; -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp-TTCN tại tớ trình số 11/KH-SCN ngày 18/01/2002 vẻ việc sửa đổi, bổ sung một số quy định sử dụng kinh phí sự nghiệp công nghiệp, QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU l: Nay sửa đổi, bổ sung một số Điều,
Mục của Quy định về việc sử dụng kinh phí sự nghiệp công nghiệp tại Quyết định số 92/2000/QĐ-UB của UBND tỉnh ngày 17/01/2000 (kèm theo bản Quy định sửa đổi, bổ sung việc sử dụng kinh phí SNCN).
Điều 3 bản Quy định về việc sử dụng kinh phí SNCN thành
Điều 3 sửa đổi như sau:
Điều 3
Đối tượng và lĩnh vực hoạt động được hỗ trợ vốn SNCN:
1. Đối tượng áp dụng hỗ trợ vốn SNCN: là các doanh nghiệp, Công ty TNHH, Công ty cổ phần, hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh theo Nghị định 66/HĐBT (gọi tắt là cơ sở sản xuất)
2. Các hoạt động trong những lĩnh vực sau được xem xét để hỗ trợ vốn SNCN:
a. Đầu tư công nghệ, máy móc thiết bị đối với dự án xây dựng cơ sở mới hoặc các dự án đầu tư mở rộng, nâng cao chất lượng, đa dạng hoá sản phẩm.
b. Đào tạo, nâng cao tay nghề, truyền nghề, sáng tác mẫu mã sản phẩm đối với ngành nghề truyền thống và ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
c. Khảo sát hợp tập kinh nghiệm tổ chức quản lý - sản xuất kinh doanh, tìm kiếm, mở rộng thị trường và các hoạt động về trưng bày, triển lãm, hội chợ,...để giới thiệu, quảng bá sản phẩm TTCN của địa phương.
d. Tư vấn, đầu tư, cung cấp miễn phí các thông tin về thị trường, giá cả, quy cách, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, công nghệ thiết bị cho các cơ sở sản xuất công nghiệp - TTCN và lập dự án đầu tư đối với các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ. Tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề về các hoạt động liên quan đến khuyển công, tập huấn các chương trình khởi sự doanh nghiệp, các chế độ chính sách pháp luật của Nhà nước cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
e. Hỗ trợ một phần hay toàn bộ lãi suất sau đầu tư và lãi suất thương mại cho các dự án dùng nguồn vốn tín dụng để đầu tư công nghệ - thiết bị cho các đối tượng và lĩnh vực hoạt động được quy định tại
Điều 3 của bản quy định này (Trừ những DA đã đưa vào diện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã được UBND tỉnh phê duyệt)
g. Những ngành nghề mang tính xã hội hoá cao tạo được nhiều việc làm trong nông nghiệp nông thôn.
h. Các ngành nghề TTCN ở các địa bàn đặc biệt khó khăn quy định tại chương trình 135 của Thủ tướng Chính Phủ.
III. Sửa đổi
Điều 10 bản Quy định vế việc sử dụng kinh phí SNCN thành
Điều 10 sửa đổi viết lại như sau:
Điều 10
Kinh phí hỗ trợ phương án (dự án) từ nguồn vốn SNCN cho các đối tượng quy định tại
Điều 3 của bản Quy định này được thực hiện như sau:
a. Đối với phần kinh phí không thu hồi Sở Công nghiệp - TTCN cấp phát trực tiếp đến cơ sở hưởng thụ dự án; hoặc chuyển uỷ quyền chi cho các phòng Công Thương (Kinh tế) huyện, thành phố. Sở Công nghiệp - TTCN có trách nhiệm cùng với các phòng Công Thương (Kinh tế) huyện, thành phố và cơ sở hưởng thụ quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Các phòng Công Thương (Kình tế) huyện, thành phố chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí với Sở Công nghiệp - TTCN đối với các dự án được phân công quản lý.
b. Đối với phần kinh phí thu hối trên cơ sở phương án được duyệt Sở Công nghiệp sẽ chuyển hồ sơ đến Kho Bạc Nhà nước tỉnh để cấp phát theo Quyết định số 2756/200//QĐ-UB của UBND Tỉnh ngày 12/11/2001 “Về Quy định quản lý vốn sự nghiệp công nghiệp, phần cho các tổ chức, cá nhân vay để đầu tư phát triển''.