QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc ban hành “Quy định một số cơ chế, chính sách tài chính chủ yếu phục vụ chương trình phát triển văn hoá xã hội giai đoạn 2003 -2005” UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH -
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 17/2003/QĐ-UB ngày 30 tháng 5 năm 2003 của UBND tỉnh về việc ban hành
Chương trình phát triển văn hoá xã hội giai đoạn 2002-2005;
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định một số cơ chế, chính sách tài chính chủ yếu phục vụ
Chương trình phát triển văn hoá xã hội giai đoạn2003 - 2005”
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính- Vật giá, Văn hoá - Thông tin, Lao động - Thương binh - Xã hội, Khoa học - Công nghệ, Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Thể dục - Thể thao, Uỷ ban Dân số - Gia đình & Trẻ em, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các Ban, Ngành, Đoàn thể có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Công Thuật
QUY ĐỊNH
Về một số cơ chế chính sách tài chính chủ yếu phục vụ
Chương trình
Chương I:
Điều 1
Quy định áp dụng đối với lĩnh vực Văn hoá - xã hội giai đoạn 2003-2005 bao gồm; Giáo dục - Đào tạo; Khoa học công nghệ; Y tế; Văn hoá thông tin; Thể dục - thể thao; Dân số GĐ-TE; Lao động, việc làm, việc làm xoá đối giảm nghèo.
Điều 2 : Đối tượng áp dụng là các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc lĩnh vực Văn hoá- xã hội từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã, phường, thị trấn( gọi tắt là xã) các tổ chức cá nhân có hoạt động văn hoá xã hội.
Điều 3 : Quy định này không bao gồm những cơ chế, chính sách chung của Nhà nước quy định hiện hành, các chính sách về thu hút đối với cán bộ công chức và sinh viên về công tác tại Quảng Bình, chính sách trợ cấp cán bộ của tỉnh theo học các lớp đào tạo sau đại học; chính sách trợ cấp một lần cho cô giáo mầm non ngoài biên chế không thuộc diện đóng BHXH khi thôi việc.
Điều 4 : Hàng năm, các chính sách tài chính chủ yếu phục vụ chương trình phát triển văn hoá - xã hội được bố trí trong dự toán ngân sách của các cấp ngân sách từ tỉnh, huyện đến xã.
Chương II:
Điều 5
Xây dựng cơ sở vật chất trường học
1- Hàng năm Ngân sánh tỉnh sẽ tăng cường đầu tư cho hệ thống các trường công lập, theo quy hoạch được duyệt. Trong đó sắp xếp theo thứ tự ưu tiên cho những trường trọng điểm, trường đạt chuẩn quốc gia, trường mới thành lập, trường ở những vùng đặc biệt khó khăn.
2- Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân thành lập các trường bán công, dân lập, tự thục; ưu tiên cấp đất hoặc cho thuê đất và Tỉnh sẽ hổ trợ một phần vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp khi thành lập trường.
Điều 6 : Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển Giáo dục - đào tạo
1- Nguồn hình thành quỹ bao gồm:
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần khi cần thiết
Huy động đóng góp hàng năm của các Doanh nghiệp.
Các nguồn đóng góp tự nguyện của cá nhân, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội - xã hội nghề nghiệp trong và ngoài nước.
Các khoản tiền thu hồi do hoạt dộng của quỹ, do gửi KBNN, NHTM.
Các nguồn thu khác (nếu có).
2- Nội dung hoạt động của quỹ:
Hỗ trợ có mục tiêu xây dựng các trường lớp, mua sắm trang thiết bị đồ dùng dạy học; hỗ trợ các trường bán công, dân lập, tư thục mới thành lập; Hỗ trợ xây dựng các trường dân tộc nội trú; Hỗ trợ đào tạo tài năng trẻ, đào tạo giáo viên trình độ cao.
3- Hình thức quản lý:
Hỗ trợ không thu hồi đối với các hoạt động giáo dục ở các xã khó khăn.
Hỗ trợ có thu hồi đối với việc xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị giảng dạy, học tập.
Quỹ này do ngành Giáo dục - Đào tạo quản lý.
Điều 7 : Được vay vốn trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật để đầu tư cơ sở vật chất trường, lớp học. Sau đó sẽ trích ngân sách hàng năm cử Tỉnh để trả dần.
Điều 8 : Điều chỉnh và sửa đổi múc thu học phí ở các ngành, bậc học phù hợp với mức thu nhập của người lao động theo từng vùng, miền, và nằm trong khung học phí của Trung ương quy định.
Điều 9 : Nâng phụ cấp cho giáo viên mầm non ngoài biên chế lên tương ứng với mức lương tối thiểu hiện hành và theo cơ chế chi trả:
Đối với vùng thị xã, vùng có thu nhập cao:Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 30%; từ nguồn thu học phí 70%;
Đối với vùng khó khăn có thu nhập thấp: NSNN hỗ trợ tối đa 70%; từ nguồn thu học phí 30%.
Điều 10 :Nâng mức học bỏng cho học sinh dân tộc nội trú và hỗ trợ cho học sinh dân tộc các lớp bán trú dân nuôi theo tỷ lệ tăng của mức lương tối thiểu.
Điều 11 : Hàng năm, ngoài Ngân sách Trung ương đã bố trí theo chương trình phổ cập giáo dục các cấp học, nếu còn thiếu thì Ngân sách Tỉnh sẽ bổ sung một phần và giao Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục - Đào tạo đề xuất mức bổ sung cụ thể trình HĐND và UBND tỉnh xem xét quyết định trong dự toán Ngân sách chung của Tỉnh
II- ĐỐI VỚI LĨNH VỰC VĂN HOÁ - THÔNG TIN
Điều 12 : Thành lập quỹ về văn hoá, văn học nghệ thuật
1- Nguồn hình thành quỹ bao gồm:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần
Nguồn hỗ trợ của các doanh nghiệp, các cá nhân tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị - xã hội; xã hội nghề nghiệp...
Các nguồn thu khác (nếu có).
2- Nội dung hoạt động của quỹ:
Hỗ trợ cho các tác giả có tác phẩm đạt giải; hỗ trợ giàn dựng chương trình biểu diễn nghệ thuật; hỗ trợ đào tạo tài năng nghệ thuật trẻ của Tỉnh.
Quỹ do Hội Văn học nghệ thuật Tỉnh quản lý.
Điều 13 : Khen thưởng cho các gia đình, các địa phương đạt danh hiệu gia đình văn hoá, làng văn hoá, cụ thể như sau:
1- Khen thưởng cho các gia đình, các địa phương đạt danh hiệu làng văn hoá cấp Tỉnh
Làng, thôn, bản,khu phố: 3.000.000đ/ đơn vị.
Gia đình văn hoá tiêu biểu: 200.000.đ/gia đình.
2- Khen thưởng cho các gia đình, địa phương đạt danh hiệu làng văn hoá các cấp huyện, thị xã.
Làng, thôn, khu phố : 1.500.000.đ/đơn vị.
Gia đình văn hoá tiêu biểu : 1000.000đ/ gia đình
Điều 14 : Hàng năm, NSNN sẽ hỗ trợ xây các điểm vui chơi và nhà văn hoá thôn, bản khu phố, mức hỗ trợ sau:
Ngân sách Tỉnh hỗ trợ :10.000.000đ/đơn vị
Ngân sách Huyện, thị xã hỗ trợ : 5.000.000đ/ đơn vị
Ngân sách xã hỗ trợ : 2.000.000đ/ đơ vị
Phần còn lại theo dư toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ do nhân dân đóng góp và huy động từ các nguồn khác.
Điều 15 : Ưu tiên bố trí việc xây dựng chương trình ca múa nhạc và lễ hội truyền thống của Tỉnh. Mức cụ thể giao Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp với Sở Văn hoá-Thông tin thẩm định trình HĐND, UBND tỉnh phê duyệt trong dự toán Ngân sách chung hàng năm của Tỉnh.
III- ĐỐI VỚI LĨNH VỰC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ
Điều 16 :Tăng chi Ngân sách cho đầu tư khoa học - công nghệ hàng năm không dưới 1.5 % - 2% tổng chi ngân sách.
Điều 17 :Hàng năm các doanh nghiệp trích từ 0,1 % đến 0,5% trên tổng doanh thu thực tế để lập quỹ Khoa học công nghệ, khoản này sẽ được hạch toán vào giá thành sản phẩm và không phải chịu thuế. Nếu doanh nghiệp không sử dụng cho nghiên cứu hoặc áp dung công nghệ thì phải chịu thuế hoặc nộp vào NSNN.
Điều 18 : Được sử dụng vốn vay ODA và viện trợ nước ngoài để đầu tư cho khoa học công nghệ ( chủ yếu để xây dựng và trang bị các thiết bị cho nghiên cứu khoa học)
Điều 19 :Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học - công nghệ của Tỉnh để cho vay phát triển công nghệ không tính lãi, nhưng phải bảo toàn vốn.
1- Nguồn hình thành quỹ bao gồm:
Một phần vốn Ngân sách dành cho nghiên cứu triển khai (bao gồm vốn Ngân sách hỗ trợ trực tiếp và vốn thu hồi từ các đề tài, dự án KHCN)
Các nguồn tài trợ
Các nguồn vốn tự có, vốn khấu hao cơ bản của Doanh nghiệp được gửi vào tài khoản của quỹ.
2- Đối tượng cho vay: Các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có nghiên cứu, ứng dụng hoạt động KH-CN.
Quỹ do sở KH-CN quản lý
Điều 20 :Để khuyến khích hoạt động KH-CN, từng bước hỗ trợ các doanh nghiệp đi vào công nghệ tiên tiến hiện đại, Tỉnh ưu tiên miễn giảm cho các Doanh nghiệp một số khoản sau đây:
1- Miễn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp cho các sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử bằng công nghệ mới.
2- Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các sản phẩm sản xuất bằng công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng trong doanh nghiệp.
Cho phép khấu hao nhanh chóng đổi mới công nghệ.
Điều 21 :Ngân sách Tỉnh sẽ hổ trợ 30% kinh phí từ ngân sách nhà nước trên giá trị dự án được cơ quan có thẩm quyền thẩm định cho doanh nghiệp có nghiên cứu khoa học, ứng dung công nghệ mới để cải tiến sản phẩm hoặc sản xuất sản phẩm mới.
Các doanh nghiệp áp dụng thành công và được cấp giấy chứng nhận đạt các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9001 -2000 và đạt tiêu chuẩn môi trường ISO 14001 thì được Tỉnh hỗ trợ tối đa không quá 30.000.000đ/Giấy chứng nhận.
Điều 22 : Các doanh nghiệp có hàng hoá chất lượng tốt được tiêu dùng bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao hoặc đạt giải vàng các giải chất lượng hàng Việt Nam thì được UBND tỉnh tặng bằng khen và được thưởng 10.000.000đ
Điều 23 : Khen thưởng các đề tài khao học:
1- Đối với các loại đề tài khoa học xã hội nhân văn được hội đồng khoa học của tỉnh xếp loại xuất sắc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước thì được UBND Tỉnh tặng bằng khen và thưởng 5.000.000.đ.
2- Đối với loại đề tài khoa học ứng dụng, khi đưa vào áp dụng thực tiễn và mang lại hiệu quả kinh tế cao thì được UBND tỉnh khen và thưởng như sau:
Giá trị sinh lợi dưới 500 triệu đồng được thưởng từ 4-5% trên giá trị sinh lợi, nhưng không quả 25 triệu đồng.
Giá trị sinh lợi trên 50 triệu đồng thì được hưởng từ 3-4% nhưng không quá 40 triệu đồng.
Mức thưởng nói trên được thực hiện khi các ngành chức năng thẩm định và có kết luận chính thức về kết quả sinh lợi.
IV- ĐỐI VỚI LĨNH VỰC Y TẾ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ VÀ DSGĐTE
Điều 24 : Được huy động vốn từ trong nước và nước ngoài như vốn vay ODA, vốn viện trợ không hoàn lại để đầu tư nâng cấp cho các bệnh viện tuyến huyện và đặc biệt chú trọng nâng cấp bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu ba - Đồng Hới.
Điều 25 : Đối với cán bộ y tế thôn, bản ngoài chế độ trợ cấp chung của Nhà nước Tỉnh sẽ hỗ trợ thêm theo tỷ lệ tăng của mức lương tối thiểu hiện hành.
Điều 26 : Cán bộ y tế đến phục vụ tại các xã đặc biệt khó khăn trong phạm vi 5 năm được Tỉnh ưu tiên hỗ trợ như sau:
Không phải thi tuyển công chức.
Bác sỹ được hỗ trợ lần đầu: 3.000.000 đồng.
Hàng tháng ngoài tiền lương hiện hưởng được trợ cấp thêm 150.000 đ/tháng.
Y sỹ được hỗ trợ lần đầu: 1.500.000 đồng.
Hàng tháng ngoài tiền lương hiện hưởng được trợ cấp thêm 100.000 đ/tháng.
Điều 27 : Đối với người tự nguyện đình sản
Ngoài chính sách quy định chung của Nhà nước
Nếu người tự nguyện đình sản có độ tuổi từ 45 tuổi trở xuống (đối với nam) và 40 tuổi trở xuống (đối với nữ) được bồi dưỡng thêm 50.000 đ/ca.
Người tự nguyện đình sản được miễn lao động công ích 2 năm.
Điều 28 : Khen thưởng cộng đồng cho xã, phường, thôn, bản, tiểu khu không có người sinh con thứ 3 trở lên. Mức thưởng như sau:
1. Khen thưởng thưởng cộng đồng cho các thôn, bản, tiểu khu 5 năm liền không có người sinh con thứ 3 trở lên với mức 500.000 đ/đơn vị.
2. Thưởng cộng đồng cho xã, phường, thị trấn 3 năm liền không có người sinh con thứ 3 trở lên với mức 1.000.000 đ/đơn vị.
Điều 29 : Về chế đọ phụ cấp cho cán bộ chuyên trách làm công tác dân số xã, phường, thị trấn cộng tác viên dân số GĐTE thôn, bản, tiểu khu; trợ cấp cho các tình nguyện viên chăm sóc các cháu ở Trung tâm phục hồi chức năng trẻ em khuyết tật thì :
Ngoài chính sách chung của Nhà nước hàng tháng được Tỉnh hỗ trợ thêm như sau:
1- Nâng mức phụ cấp cho cán bộ chuyên trách làm công tác dân số xã, phường, thị trấn khi Nhà nước có thay đổi mức lương tối thiểu theo tỷ lệ tương ứng.
2- Bổ sung thêm cho cộng tác viên dân số GĐTE ở thôn, xóm, bản, tiểu khu 15.000đ/tháng để đảm bảo có mức thù lao 40.000đ/người/ tháng.
3- Trợ cấp cho các tình nguyện viên đang chăm sóc các cháu ở các Trung tâm phục hồi chức năng trẻ em khuyết tật 50.000đ/người/ tháng.
Điều 30 : Xây dựng quỹ bảo trợ trẻ em hàng năm, mức tăng 20%
1- Nguồn tăng thêm quỹ bao gồm:
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần khi cần thiết.
Từ hoạt động xổ số kiến thiết của Tỉnh
Huy động từ cá nhân, các doanh nghiệp tổ chức kinh tế và các tổ chức khác trong và ngoài nước.
Từ các nguồn tài trợ, viện trợ.
2- Phương thức hoạt động của quỹ:
Hỗ trợ trẻ em tàn tật, lang thang, không nơi nương tựa; trẻ em nhiễm chất độc màu da cam.
Hỗ trợ trẻ em nghèo vượt khó, học giỏi.
Thăm hỏi nhân dịp ngày quốc tế thiếu nhi 1/6 hàng năm, khai giảng năm học mới.
Hỗ trợ một phần thiết bị giảng dạy, thiết bị vui chơi ở các xã đặc biệt khó khăn.
Quỹ do UBDSGDTE quản lý.
V-ĐỐI VỚI LĨNH VỰC THỂ DỤC - THỂ THAO
Điều 31 : Đẩy nhan tiến độ xã hội hóa về thể dục thể thao, cụ thể:
Nhà nước tiến hành giao đất, giao cơ sở vật chất, để xây dựng các điểm hoạt động về thể dục thể thao cho thôn, bản, tiểu khu.
Hỗ trợ xây dựng điểm thể dục thể thao thôn, bản, tiểu khu theo tỷ lệ: Ngân sách Tỉnh 30%; huyện, thị xã 30%, nhân dân đóng góp 40% trên tổng mức dự toán đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Khen thưởng đối với các gia đình đạt gia đình thể thao xuất sắc với mức: 100.000đ/gia đình.
Cán bộ TGTT chuyên trách xã, phường được hưởng định suất trợ cấp hàng tháng với mức trợ cấp bằng mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ, trước mắt TW chưa quy định thì trợ cấp 200.000đ/người/tháng.
Điều 32
Thu hút và đào tạo tài năng trẻ về thể dục thể thao với mức cụ thể sau:
+ VĐV xuất sắc có huy chương vàng quốc tế: 1.000.000đ/tháng/VĐV
+ VĐV đội tuyển quốc gia có huy chương : 700.000đ/tháng/VĐV
+ VĐV đội tuyển trẻ quốc gia : 500.000đ/tháng/VĐV
+ VĐV đạt huy chương Vàng quốc tế : 5.000.000đ/tháng/Huy chương
+ VĐV đạt huy chương Bạc quốc tế : 4.000.000đ/tháng/Huy chương
+ VĐV đạt huy chương Đồng quốc tế : 3.000.000đ/tháng/Huy chương
+ VĐV đạt huy chương Vàng quốc gia: 3.000.000đ/tháng/Huy chương
+ VĐV đạt huy chương Bạc quốc gia : 2.000.000đ/tháng/Huy chương
+ VĐV đạt huy chương Đồng quốc gia : 1.000.000đ/tháng/Huy chương
Đối với những bộ môn thể thao là thế mạnh truyền thống của Tỉnh thì ngoài chế độ đãi ngộ chung của TW, tỉnh sẽ hỗ trợ thêm , nhưng mức hỗ trợ không quá 50% mức hỗ trợ của Trung ương quy định.
Điều 33
Thành lập quỷ bóng đá, bóng chuyền của Tỉnh:
1- Nguồn hình thành quỹ này bao gồm:
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần.
Huy động qua cổ động viên
Các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
2- Hình thức hoạt động của quỹ: chủ yếu cho hỗ trợ cho đội bóng đá và bóng chuyền.
Quỹ do Sở Thể dục Thể thao quản lý.
VI- ĐỐI VỚI LĨNH VỰC LAO ĐỘNG; VIỆC LÀM, XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO.
Điều 34 : Hàng tháng TỈnh sẽ tăng dần tỷ lệ đầu tư cho đào tạo và đào tạo nghề đồng thời khuyến khích và động viên sự đóng góp tài chính của toàn dân, của các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp vào lĩnh vực đào tạo, dạy nghề ít nhất là 10%.
Điều 35 : Hàng năm Nhà nước tiếp tục phát triển các quỹ tín dụng nhân dân với những bước đi vững chắc, nhằm đa dạng hóa thị trường tài chính tiền tệ ở nông thôn, mở rộng cho vay tín chấp đối với những hộ nông dân nghèo không có tài sản thế chấp.
Điều 36 : Trích một phần kinh phí từ 3%-5% của các chương trình dự án, định canh định cư, xóa đói giảm nghèo để tăng cường cho công tác giáo dục tuyên truyền tư vấn và truyền tải các kiến thức làm ăn cho hộ nông dân nghèo.
Điều 37 : Trích một phần Ngân sách hàng năm để tăng cường cho quỹ cho vay xóa đói giảm nghèo để đáp ứng cho người nghèo vay đủ điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ. Đối với những hộ vay không có khả năng trả lãi thì có thể cho vay bảo toàn vốn nhằm đảm bảo có tích lũy ban đầu để cải thiện đời sống. Mức trích cụ thể sẽ do Sở Tài chính - Vật giá phối hợp Sở Lao động TBXH thẩm định và trình HĐND, UBND Tỉnh xem xét quyết định trọng dự toán Ngân sách chung của Tỉnh.
Điều 38 : Trích 2% trên chi thường xuyên hàng năm thuộc lĩnh vực hành chính sự nghiệp để lập quỹ xoá mái tranh nghèo và huy động từ các nguồn khác để hỗ trợ bình quân 3 đến 5 triệu đồng cho một hộ nghèo.
Điều 39 : Cho vay đối với người xuất khẩu lao dộng bằng hợp đồng lao động xuất khẩu
Điều 40 : Thành lập quỹ hỗ trợ việc làm
1. Nguồn hình thành quỹ bao gồm:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần.
Các doanh nghiệp đóng góp.
Các nguồn tài trợ khác.
Hàng năm trích một phần thu ngân sách địa phương để bổ sung cho quỹ hỗ trợ việc làm. Mức trích cụ thể sẽ do Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Sở Lao động TB & XH thẩm định và trình HĐND, UBND tỉnh xem xét quyết định trong dự toán Ngân sách chung của tỉnh.
2. Hình thức hoạt động của quỹ: Cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức làm kinh tế vay.
3. Điều kiện cho vay:
Đối với các cá nhân, hộ gia đình: Phải có phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể.
Đối với các tổ chức kinh tế: Phải cam kết hàng năm có thu hút từ 5 lao động trở lên.
Quỹ này do Sở Lao động TB & XH quản lý và sử dụng dưới hình thức: Cho người lao động có nhu cầu vay vốn để sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
Chương III:
Điều 41 : Giao Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn việc tổ chức thực hiện quy định này.
Điều 42
Các Sở Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Sở Lao động TB & XH, Sở Khoa học - Công nghệ, Uỷ ban Dân số GĐTE, Thể dục - Thể thao theo chức năng nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện các chính sách của tỉnh theo quy định này.
Điều 43
Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả quy định này.