THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012-2015
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 63/2012//NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012-2015;
Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012- 2015.
Điều 1
Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi áp dụng:
a) Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2012 - 2015 (sau đây gọi tắt là
Chương trình) quy định tại Quyết định số 1199/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định số 1199/QĐ-TTg).
Chương trình.
Điều 2
Nguồn kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình theo quy định tại Quyết định số 1199/QĐ-TTg.
Chương trình.
Điều 3
Nội dung và mức chi chung của
Chương trình
Chương trình. Nội dung và mức chi cụ thể như sau:
Chương trình: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là Thông tư số 97/2010/TT-BTC) và Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Chương trình: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC và Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
Chương trình. Số lượng, định mức hàng hóa bảo đảm phù hợp với yêu cầu chuyên môn kỹ thuật của đơn vị và quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Chương trình.
Chương trình Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Chương trình theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại các khoản 2, 3 và 4
Điều 10 Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi thành một số điều của Luật Thống kê. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê. Trường hợp thực hiện các cuộc Tổng điều tra thống kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 53/2012/TT-BTC ngày 09/4/2012 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí các cuộc Tổng điều tra thống kê do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
10. Chi thuê chuyên gia trong nước: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai các hoạt động của
Chương trình và dự toán ngân sách được giao, Tổng cục trưởng Tổng cục DS-KHHGĐ quyết định việc thuê chuyên gia trong nước theo hình thức ký "Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm". Mức chi áp dụng theo quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số mức chi tiêu áp dụng cho các dự án, chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và Thông tư số 192/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009.
Chương trình theo đề cương nghiên cứu được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 4/10/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án khoa học và Công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Chương trình: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
Điều 3 Thông tư này.
c) Chi thực hiện dịch vụ KHHGĐ và xử lý tai biến theo chuyên môn y tế của người triệt sản: Mức chi theo giá dịch vụ KB, CB hiện hành.
d) Chi hỗ trợ cán bộ y tế cấp xã thực hiện chăm sóc người tự nguyện triệt sản tại nhà sau phẫu thuật: 50.000 đồng/ca triệt sản.
17. Chi thù lao cộng tác viên DS-KHHGĐ ở các thôn, xóm, ấp, bản, làng, tổ dân phố và cụm dân cư:
a) Số lượng cộng tác viên ở từng thôn, xóm, ấp, bản, làng, tổ dân phố và cụm dân cư (sau đây gọi tắt là thôn, bản) được xác định theo số hộ gia đình, cụ thể:
Đối với thôn, bản thuộc xã đảo; xã thuộc huyện đảo; huyện đảo không có xã; xã ven biển có đầm phá, ngập mặn, âu thuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển thuộc Đề án 52; xã đặc biệt khó khăn; xã thuộc vùng có mức sinh cao và không ổn định: bố trí 01 cộng tác viên phụ trách từ 30 đến 50 hộ gia đình;
Đối với thôn, bản của các xã còn lại thuộc Đề án 52: bố trí 01 cộng tác viên phụ trách từ 100 đến 150 hộ gia đình;
Đối với thôn, bản thuộc các xã còn lại: Chi cục trưởng Chi cục DS-KHHGĐ quyết định việc bố trí 01 cộng tác viên phụ trách nhiều hơn 150 hộ gia đình phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
b) Mức chi thù lao: 100.000 đồng/người/tháng.
18. Chi hỗ trợ 01 cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ cấp xã không phải là viên chức và không thuộc đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
a) Đối với xã đảo; xã thuộc huyện đảo; huyện đảo không có xã; xã ven biển có đầm phá, ngập mặn, âu thuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển thuộc Đề án 52: 400.000 đồng/người/tháng.
b) Đối với xã còn lại thuộc Đề án 52; xã đặc biệt khó khăn; xã thuộc vùng có mức sinh cao và không ổn định: 300.000 đồng/người/tháng.
c) Đối với các xã còn lại: 200.000 đồng/người/tháng.
19. Chi quản lý
Chương trình: Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
Điều 4
Nội dung và mức chi đặc thù của từng dự án
1. Dự án Bảo đảm hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
a) Cấp miễn phí phương tiện tránh thai (sau đây viết tắt là PTTT):
Đối tượng được cấp miễn phí PTTTT: Người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo; người có công với cách mạng; người dân tộc thiểu số sống tại xã đặc biệt khó khăn; xã thuộc vùng có mức sinh cao và không ổn định; người làm việc trên biển trước khi đi biển dài ngày, khi cập bờ và vào các âu thuyền tại các xã ven biển có nhiều người làm việc trên biển.
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục PTTT cấp miễn phí.
Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ cung cấp PTTT miễn phí có trách nhiệm thống kê, ghi chép đầy đủ danh sách đối tượng theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
b) Thực hiện tiếp thị xã hội PTTT:
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục PTTT thực hiện tiếp thị xã hội.
Việc tổ chức triển khai thực hiện và cơ chế quản lý tài chính hoạt động tiếp thị xã hội PTTT thực hiện theo các quy định hiện hành
c) Chi tiền công tiêm thuốc tránh thai: 2.000 đồng/mũi tiêm.
d) Chi thực hiện dịch vụ KHHGĐ, xử lý tai biến theo chuyên môn y tế của người được cấp miễn phí PTTT: Mức chi theo giá dịch vụ KB, CB hiện hành.
đ) Chi kiểm định chất lượng PTTT: Mức chi thực hiện theo mức phí kiểm định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành mức phí kiểm định, mức chi thực hiện theo kết quả đấu thầu kiểm định chất lượng PTTT.
e) Chi thù lao cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ vận động và tư vấn:
Người chấp nhận đặt dụng cụ tử cung lần đầu tại xã đặc biệt khó khăn, xã thuộc Đề án 52 và xã thuộc vùng có mức sinh cao và không ổn định: Mức hỗ trợ 10.000 đồng/trường hợp chấp nhận;
Người chấp nhận triệt sản: Mức hỗ trợ 30.000 đồng/trường hợp chấp nhận.
Tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng.
g) Chi hỗ trợ công tác quản lý DS-KHHGĐ của Ban DS-KHHGĐ cấp xã: 1.200.000 đồng/xã/năm.
2. Dự án Tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
a) Hoạt động sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh:
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mặt bệnh, quy trình sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.
Tổng cục trưởng Tổng cục DS-KHHGĐ quyết định lựa chọn số lượng xã triển khai Dự án phù hợp với mục tiêu của Dự án và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao kinh phí thực hiện hoạt động sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh quyết định lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện, khả năng để giao nhiệm vụ và ký hợp đồng thực hiện hoạt động sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo cơ chế nhà nước đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/03/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan (sau đây viết tắt là Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg).
Đối tượng được hỗ trợ chi phí sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh: Người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo; người có công với cách mạng; người dân tộc thiểu số sống tại xã đặc biệt khó khăn; người dân tại các xã thuộc Đề án 52 (trừ các đối tượng được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán).
Nội dung và mức chi chung của hoạt động sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh:
+ Chi khám, siêu âm, xét nghiệm cần thiết để sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo quy trình chuyên môn y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định: Mức chi theo giá dịch vụ KB, CB hiện hành.
+ Chi hỗ trợ công lấy mẫu máu gót chân trẻ sơ sinh trong trường hợp sàng lọc, chẩn đoán sơ sinh: 5.000 đồng/trường hợp.
+ Chi thông báo kết quả sàng lọc của đối tượng (bao gồm cả kết quả âm tính hoặc dương tính) theo giá cước dịch vụ bưu điện hiện hành.
+ Chi phí đi lại khi phải chuyển tuyến theo phân tuyến kỹ thuật và chỉ định của thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo thẩm quyền: Mức chi theo quy định tại khoản 5,
Điều 3 Thông tư này.
+ Chi thù lao cán bộ y tế trực tiếp tư vấn trước và sau sàng lọc chẩn đoán trước sinh và sơ sinh: 10.000 đồng/đối tượng được tư vấn.
+ Chi in ấn sổ sách ghi chép, theo dõi của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia cung cấp dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh; thẻ theo dõi đối tượng phục vụ mục tiêu báo cáo của
Chương trình.
Điều 3 Thông tư này.
3. Dự án Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện
Chương trình.
Chương trình DS-KHHGĐ; hội thảo trao đổi chuyên môn; mít tinh, diễu hành nhân ngày dân số Việt Nam, ngày dân số thế giới: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
Chương trình để hỗ trợ chi phí đi lại, tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho người dự thi ở xa nơi tổ chức. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
Chương trình: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 12,
Điều 3 Thông tư này.
Riêng đối với đoàn công tác giám sát, đánh giá liên ngành, liên cơ quan: cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi phí cho chuyến công tác theo chế độ quy định (tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc) cho các thành viên trong đoàn. Để tránh chi trùng lắp, cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác thông báo bằng văn bản (trong giấy mời, triệu tập) cho cơ quan, đơn vị cử người đi công tác không phải thanh toán các khoản chi này.
4. Đề án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển.
a) Chi nâng cao chất lượng dân số khi sinh tại các vùng biển, đảo và ven biển:
Chi kiểm tra sức khoẻ, kiểm tra yếu tố nguy cơ cao, xét nghiệm kiểm tra yếu tố Rh (Rhesus), vi rút viêm gan B và các yếu tố khác ảnh hưởng trực tiếp đến sự mang thai, sự phát triển và chất lượng bào thai cho những cặp nam nữ chuẩn bị kết hôn thuộc hộ gia đình nghèo, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số có nguy cơ sinh con dị tật cao.
Chi khám, kiểm tra sức khoẻ cho các bà mẹ đang mang thai có nguy cơ cao theo quy trình chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bình thường của bào thai do tác động của môi trường biển thuộc mô hình thí điểm can thiệp bảo đảm sự phát triển bình thường bào thai và sức khỏe cho người mang thai đang sinh sống và làm việc ở khu vực ngập mặn, đầm phá, cửa sông, cửa biển tại các xã ven biển.
b) Chi khám, kiểm tra sức khoẻ phòng chống bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn, phá thai an toàn cho người từ 15 đến 24 tuổi chưa kết hôn, không đi học, chưa có việc làm hoặc có việc làm không ổn định tại các xã ven biển, xã có khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch, khu kinh tế, âu thuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển.
c) Mức chi của điểm a và b khoản này theo giá dịch vụ KB, CB hiện hành.
d) Chi kiểm tra, giám sát các hoạt động của Đề án tại xã đảo, xã ven biển có đầm phá, ngập mặn, âu thuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển: Nội dung và mức chi theo quy định tại khoản 12,
Điều 3 thông tư này. Ngoài ra, được hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày thực tế đi kiểm tra, giám sát.
Điều 5
Lập, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán
1. Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí
Chương trình thực hiện theo quy định Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật và cơ chế quản lý và điều hành
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình. Trường hợp đặc biệt, đối với tài sản, hàng hóa mà địa phương không có khả năng mua sắm hoặc cần mua sắm tập trung, Bộ Y tế trực tiếp thực hiện mua sắm và phân bổ bằng hiện vật cho các Bộ, ngành, địa phương. Thủ tục bàn giao hiện vật thực hiện theo quy định hiện hành.
Chương trình chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo chế độ quy định. Đối với các hoạt động, nhiệm vụ cơ quan, đơn vị được giao dự toán ký hợp đồng với các cơ quan, đơn vị khác thực hiện thì chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưu tại cơ quan, đơn vị được giao dự toán, gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (kèm theo dự toán chi tiết được cơ quan chủ trì phê duyệt), biên bản nghiệm thu công việc, biên bản thanh lý hợp đồng, báo cáo quyết toán kinh phí của cơ quan, đơn vị thực hiện hợp đồng ký kết, ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác. Các hoá đơn, chứng từ chi tiêu cụ thể do cơ quan trực tiếp thực hiện hợp đồng lưu giữ theo quy định hiện hành.
Chương trình đã ký kết, trực tiếp sử dụng kinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; lập báo cáo quyết toán số kinh phí được cấp theo quy định gửi cơ quan, đơn vị ký hợp đồng (không tổng hợp vào báo cáo quyết toán của cơ quan, đơn vị mình nhưng phải mở sổ kế toán riêng để theo dõi).
Chương trình về cơ quan quản lý
Chương trình (cả kinh phí và chỉ tiêu chuyên môn) để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
Điều 6
Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2013. Các nội dung quy định tại Thông tư này được áp dụng từ niên độ ngân sách năm 2013.
2. Bãi bỏ Thông tư liên tịch của liên Bộ Tài chính, Bộ Y tế: số 32/2008/TTLT-BTC-BYT ngày 17/4/2008 hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2006-2010 và số 233/2009/ TTLT-BTC-BYT ngày 09/12/2009 hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009-2020.