QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Liên ngành: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế tỉnh tại Tờ trình số 41/TTr-LN ngày 11/6/2007, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2005/QĐ-UBND ngày 25/4/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây trồng và vật nuôi trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan và Chủ đầu tư có công trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Điện Biên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh Điện Biên)
Chương 1.
Điều 1
Đối tượng áp dụng
Đơn giá quy định tại Quyết định này để làm căn cứ cho việc tính toán, lập phương án bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại
Chương III – Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.
Điều 2
Phạm vi điều chỉnh
1. Đối với những tài sản trên đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa thực hiện việc tính toán, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và những tài sản trên đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện lập phương án bồi thường, hỗ trợ theo Đơn giá được quy định tại Quyết định này.
2. Đối với những tài sản trên đất đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hoặc đang thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các đối tượng được đền bù theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Đơn giá được quy định tại Quyết định này.
3. Đối với tài sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện như sau:
Những phương án bồi thường, GPMB đã được bố trí vốn và bố trí đất tái định cư cho các phương án, nhưng các đối tượng được bồi thường không nhận tiền, nhận đất tái định cư thì không được tính toán, điều chỉnh theo Đơn giá được quy định tại Quyết định này.
Những phương án bồi thường, GPMB chưa bố trí được vốn và đất tái định cư thì được thực hiện theo Đơn giá quy định tại Quyết định này.
Chương 2.
Điều 3
Mức giá bồi thường, hỗ trợ về nhà cửa, vật kiến trúc.
1. Mức giá nhà xây.
a) Đối với các công trình nhà dân:
Tên, loại nhà, loại cửa
Khung, tường xây
Mái, trần
Độ cao từ nền đến trần
Nền nhà
Loại cửa, loại gỗ
Đơn giá (ngàn đồng)
1. Nhà 1 tầng lợp ngói
Cột BTCT, tường 22, quét vôi ve
Nhựa hoặc cót ép
3,7-4,2m
Lát gạch Creamic
Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV
1.200
2. Nhà 1 tầng lợp ngói
Tường 22, chịu lực, quét vôi ve
Nhựa hoặc cót ép
3,7-4,2m
Lát gạch Creamic
Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV
1.020
3. Nhà 1 tầng lợp ngói có hiên (bằng BTCT)
Tường 22, quét vôi ve
Nhựa hoặc cót ép
3,7-4,2m
Lát gạch Creamic
Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV
1.070
4. Nhà 1 tầng lợp ngói không có hiên tây
Tường 11,2 đầu hồi tường 22 quét vôi ve
Nhựa hoặc cót ép
3,7-4,2m
Lát gạch Creamic
Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV
910
5. Nhà 1 tầng mái bằng
Tường 22, khung chịu lực, quét vôi ve
Mái bằng
3,7-4,2m
Lát gạch Creamic
Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV
1.300
6. Nhà 1 tầng mái bằng
Tường 22, chịu lực, quét vôi ve
Mái bằng
3,7-4,2m
Lát gạch Creamic
Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV
1.120
7. Nhà 2 tầng lợp ngói
Cột BTCT, tường 22, quét vôi ve
Nhựa hoặc cót ép
3,7-4,2m
Lát gạch Creamic
Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV
1.400
8. Nhà 2 tầng lợp ngói
Tường 22, chịu lực, quét vôi ve
Nhựa hoặc cót ép
3,7-4,2m
Lát gạch Creamic
Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV
1.200
9. Nhà 2 tầng, mái bằng
Nhà 2 tầng, cột BTCT mái bằng
Nhựa hoặc cót ép
3,7-4,2m
Lát gạch Creamic
Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV
1.580
10. Nhà 2 tầng, mái bằng
Tường 22, chịu lực, quét vôi ve
Nhựa hoặc cót ép
3,7-4,2m
Lát gạch Creamic
Khung đơn, cánh cửa Pano kính hoa sắt, bằng gỗ nhóm III, IV
1.350
b) Trường hợp các công trình của Nhà nước có kết cấu tương tự thì thực hiện tính cộng thêm 20% các khoản về thu nhập chịu thuế tính trước thuế VAT chi phí khảo sát, thiết kế và trừ tỷ lệ hao mòn theo quy định;
c) Nhà từ 3 tầng trở lên áp giá như nhà 2 tầng cộng thêm chi phí máy thi công, vận chuyển vật liệu lên cao: 2%.
2. Mức giá nhà gỗ, nhà tạm
a) Các hộ bị thu hồi đất phải bố trí tái định cư đến địa điểm mới có thể tháo rỡ di chuyển đến điểm mới để xây dựng lại, được tính 100% theo mức giá quy định này;
b) Đối với các trường hợp mở đường giao thông và đường điện vào các xã, bản các hộ bị thu hồi đất không phải bố trí tái định cư đến địa điểm mới có thể tháo dỡ dịch chuyển tại chỗ để xây dựng lại được tính bồi thường 80% theo mức giá quy định này:
Nội dung
ĐVT
Đơn giá
a.
Nhà sàn cột kê (Gỗ loại A)
Nhà khung gỗ, lợp ngói, thưng gỗ, sàn gỗ
đ/m 2 xd
650.000
Nhà khung gỗ, lợp ngói, thưng gỗ, sàn tre
nt
570.000
Nhà khung gỗ, lợp ngói, thưng phên, sàn gỗ
nt
500.000
Nhà khung gỗ, lợp Fibro xi măng, thưng gỗ, sàn gỗ
nt
440.000
Nhà khung gỗ, lợp Fibro xi măng, thưng tre, sàn gỗ
nt
410.000
Nhà khung gỗ, lợp Fibro xi măng, thưng phên, sàn tre
nt
380.000
Nhà khung gỗ, lợp gianh, thưng gỗ, sàn gỗ
nt
335.000
Nhà khung gỗ, lợp gianh, thưng gỗ, sàn tre
nt
310.000
Nhà khung gỗ, lợp gianh, thưng phên, sàn tre
nt
285.000
b.
Nhà sàn cột trôn (Gỗ loại A)
Nhà cột gỗ, lợp ngói, thưng gỗ, sàn gỗ
đ/m 2 xd
375.000
Nhà cột gỗ, lợp ngói, thưng gỗ, sàn tre
nt
350.000
Nhà cột gỗ, lợp ngói, thưng phên, sàn tre
nt
310.000
Nhà cột gỗ, lợp Fibro xi măng, thưng gỗ, sàn gỗ
nt
285.000
Nhà cột gỗ, lợp Fibro xi măng, thưng gỗ, sàn tre
nt
270.000
Nhà cột gỗ, lợp Fibro xi măng, thưng phên, sàn tre
nt
260.000
Nhà cột gỗ, lợp gianh, thưng gỗ, sàn tre
nt
245.000
Nhà cột gỗ, lợp gianh, thưng gỗ, sàn tre
nt
235.000
c.
Nhà cột gỗ xẻ (Gỗ loại A)
Nhà lợp ngói, trát toóc xi, nền gạch men hoa
đ/m 2 xd
440.000
Nhà lợp ngói, trát toóc xi, nền láng XM hoặc gạch chỉ
nt
375.000
Nhà lợp Fibro XM, trát toóc xi, nền gạch men hoa
nt
375.000
Nhà lợp Fibro XM, trát toóc xi, nền láng XM hoặc gạch chỉ
nt
335.000
Nhà lợp ngói, trát toóc xi, nền đất
nt
310.000
Nhà lợp ngói, thưng gỗ, nền đất
nt
310.000
Nhà lợp Fibro XM, thưng gỗ, nền láng XM hoặc gạch chỉ
nt
285.000
Nhà lợp Fibro XM, thưng gỗ, nền đất
nt
270.000
Nhà lợp gianh, vách đất, thưng phên, nền láng XM, lát gạch
nt
245.000
Nhà lợp gianh, vách đất hoặc thưng phên, nền đất
nt
235.000
d.
Các loại nhà cột gỗ xẻ loại B, cột gỗ tròn (tính bằng 70% đơn giá quy định tại điểm c)
e.
Nhà gianh tre (Cột gỗ tạp không bào, cột tre)
đ/m 2 xd
150.000
f.
Gác xép lửng của nhà ở
+ Sàn bằng bê tông cốt thép
đ/m 2 xd
200.000
+ Sàn bằng gỗ
đ/m 2 xd
120.000
g.
Mái tôn chống nóng nhà, khung cột nhà bằng sắt
đ/m 2 xd
180.000
(tính m 2 mái tôn, áp dụng theo loại tôn liên doanh)
h.
Sân phơi nhà sàn cột gỗ, phên tre
đ/m 2 xd
30.000
i.
Các công trình trước nhà ở chính, dùng làm nơi để xe, bán hàng
Xây bán mái tính bằng 60% giá trị của nhà một tầng ứng với từng loại nhà
Bán mái cột gỗ tính bằng 60% giá trị của nhà gỗ loại B ứng với từng loại nhà
3. Mức giá chuẩn của các công trình phụ độc lập và các công trình kiến trúc
Nội dung
Đơn giá
a.
Bếp các loại:
Bếp xây mái bằng tường xây ³ 20cm, tường cao ³ 3.2m
830.000 đ/m 2 XD
Bếp xây mái bằng tường xây ³ 20cm, tường cao < 3.2m
700.000 đ/m 2 XD
Bếp xây mái bằng tường xây < 20cm
550.000 đ/m 2 XD
Bếp xây tường xây 22cm, lợp ngói
375.000 đ/m 2 XD
Bếp xây tường xây 22cm, lợp Fibro XM
350.000 đ/m 2 XD
Bếp xây tường xây 11cm, lợp ngói
300.000 đ/m 2 XD
Bếp xây tường xây 11cm, lợp Fibro XM
270.000 đ/m 2 XD
Bếp khung cột gỗ, lợp ngói
230.000 đ/m 2 XD
Bếp khung cột gỗ, lợp Fibro XM
215.000 đ/m 2 XD
Bếp khung cột gỗ, lợp gianh, giấy dầu
190.000 đ/m 2 XD
Các loại bếp gianh tre khác
140.000 đ/m 2 XD
b.
Chuồng lợn:
Chuồng lợn xây, lợp ngói hoặc Fibro XM, nền láng XM
200.000 đ/m 2 XD
Chuồng lợn ghép tre, gỗ, lợp Fibro XM, nền láng XM
100.000 đ/m 2 XD
Chuồng lợn ghép tre, lợp gianh, nền láng XM
80.000 đ/m 2 XD
Chuồng lợn nền lát ván, ghép tre, mái gianh
40.000 đ/m 2 XD
c.
Chuồng trâu, bò, dê, ngựa, gia cầm:
Chuồng trâu, bò, dê, ngựa cột bê tông lợp ngói:
100.000 đ/m 2 XD
Chuồng trâu, bò, dê, ngựa cột bê tông lợp tranh:
70.000 đ/m 2 XD
Chuồng trâu, bò, dê, ngựa cột tre lợp ngói:
60.000 đ/m 2 XD
Chuồng trâu, bò, dê, ngựa cột tre lợp tranh:
50.000 đ/m 2 XD
Chuồng gà, ngan vịt, gia cầm khác:
30.000 đ/m 2 XD
d.
Sân phơi:
Sân phơi bằng gạch vỡ láng XM
40.000 đ/m 2
Sân phơi lát gạch
60.000 đ/m 2
e.
Bể nước (đo m 3 chứa):
Xây tường 22cm, không có nắp XM
350.000 đ/m 3
Xây tường 11cm, không có nắp XM
250.000 đ/m 3
(Trường hợp 2 loại trên có nắp bằng bê tông cốt thép hoặc xây cuốn gạch được cộng thêm)
30.000 đ/m 3
f.
Giếng nước (đo thể tích bên trong):
Giếng nước thành xây bằng gạch, đá
230.000 đ/m 3
Giếng nước đào xếp đá, gạch
195.000 đ/m 3
Giếng nước khơi (giếng nước đào)
50.000 đ/m 3
Giếng nước khoan
60.000 đ/m khoan
Giếng nước có bơm tay bằng sứ
150.000 đ/bơm
Giếng nước có bơm tay bằng gang sứ
200.000 đ/bơm
g.
Tường rào (cả móng):
Tường xây 22 cm
160.000 đ/m 2
Tường xây 11 cm
105.000 đ/m 2
Tường rào cột xây, hoa sắt
140.000 đ/m 2
h.
Nhà tắm, nhà vệ sinh (độc lập):
Nhà tắm, nhà vệ sinh (tự hoại), mái bê tông (tính cả bể nước, bể chứa)
700.000 đ/m 2
Nhà tắm xây, mái bê tông
310.000 đ/m 2
Nhà xây lợp ngói
200.000 đ/m 2
Nhà khung gỗ, lợp ngói
160.000 đ/m 2
Nhà khung gỗ lợp gianh
130.000 đ/m 2
Nhà tắm, vệ sinh tạm khác
90.000 đ/m 2
i.
Kè:
Kè xây bằng gạch
350.000 đ/m 3
Kè xây bằng đá
310.000 đ/m 3
Kè xây khan bằng đá
170.000 đ/m 3
k.
Công trình điện (ở đô thị đã có hệ thống điện lưới ổn định)
Các hộ có nhà xây cấp IV, nhà tạm
600.000 đ/hộ
Các hộ có nhà xây 2 tầng
900.000 đ/hộ
Các hộ có nhà xây 3 tầng trở lên, cứ mỗi tầng cộng thêm
400.000 đồng
m.
Công trình nước (ở đô thị đã có hệ thống cấp nước sạch ổn định)
Các hộ có nhà xây một tầng, nhà tạm
+
Có hệ thống nước ăn
600.000 đ/hộ
+
Có hệ thống VS tự hoại, nhà tắm độc lập hệ thống nước ăn
1.000.000 đ/hộ
Các hộ có nhà cấp I, II, III, có công trình nước, vệ sinh khép kín
+
Có 01 buồng vệ sinh, tắm, hệ thống nước
1.000.000 đ/hộ
+
Có 02 buồng vệ sinh, tắm, hệ thống nước
1.200.000 đ/hộ
+
Có 03 buồng VS, tắm, trở lên mỗi buồng cộng thêm
300.000 đồng
n.
Đường: Nền đường đá hộc rải cấp phối:
50.000 đ/m 2
p.
Đào đắp đất, san ủi mặt bằng:
20.000 đ/m 2
Các loại đào đắp không được tính bồi thưởng về đào đắp gồm:
Công đào đắp nền nhà đã nằm trong giá đất ở và giá xây dựng nhà
Công đào ao chỉ tính BT theo giá đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản
q.
Lò gạch, lò vôi: Tính theo công suất xây dựng của từng loại lò
Lò gạch loại từ 5 vạn trở xuống
(Cứ 1 vạn viên tăng thêm được cộng thêm 20% giá trị lò)
5.500.000 đ/1lò
Lò vôi loại từ 5 tấn trở xuống
(Cứ 1 tấn tăng thêm được cộng thêm 15% giá trị lò)
4.500.000 đ/1lò
s.
Di chuyển mộ
Đối với mộ chôn dưới 3 năm
4.000.000 đồng
Đối với mộ xây
4.000.000 đồng
Đối với mộ chôn trên 3 năm chưa xây
2.000.000 đồng
t.
Hàng rào cây sống, tre đan, sặt đan
2.500 đ/m dài
Chương 3.
Điều 4
Mức giá bồi thường đối với cây hàng năm được tính theo giá cụ thể như sau:
1. Cây lương thực
Lúa hai vụ 3.500 đ/m 2
Lúa 1 vụ 2.500 đ/m 2
Lúa nương 1.500 đ/m 2
Ngô 2.000 đ/m 2
Sắn 1.500 đ/m 2
Khoai sọ, khoai lang 2.500 đ/m 2
2. Cây thực phẩm
Lạc, vừng 3.500 đ/m 2
Đậu tương, đậu xanh, đậu đen 3.500 đ/m 2
Gừng, ớt, cà ăn quả 3.500 đ/m 2
3. Cây thực phẩm khác
Dong các loại 2.500 đ/m 2
Sắn dây 35.000 đ/gốc
Cây thực phẩm khác 2.500 đ/m 2
Các cây trồng giàn:
+ Chưa cho thu hoạch sản phẩm (trồng mới): 5.000 đ/gốc
+ Đã cho, chuẩn bị cho thu hoạch sản phẩm: 35.000 đ/gốc
4. Cây ngắn ngày:
Đu đủ 1.500 đ/quả
Đu đủ nhỏ 4.000 đ/cây
Đu đủ sắp có quả 20.000 đ/cây
Chuối đã có buồng:
+ Buồng từ 15kg trở lên 50.000 đ/buồng
+ Buồng dưới 15kg 30.000 đ/buồng
Chuối sắp ra buồng 20.000 đ/cây
Chuối nhỏ 4.000 đ/cây
5. Vườn rau các loại 8.000 đ/m 2
6. Cây hoa các loại 8.000 đ/m 2
Điều 5
Ao hồ nuôi trồng thủy sản
Mức bồi thường chi phí đã bỏ ra đầu tư con giống và hỗ trợ phần do phải thu hoạch sớm tương ứng với giá trị 70% cụ thể như sau:
Số TT
Hình thức nuôi trồng
Giá bồi thường (Đồng/m 2 mặt nước)
I
Ao nuôi cá quảng canh cải tiến (nuôi hỗn hợp)
3.000
Ao nuôi cá quảng canh (nuôi thả tự nhiên)
2.000
Ao nuôi tôm càng xanh
15.000
Ao nuôi ba ba thịt, giống
55.000
Ao nuôi cá chim trắng
15.000
Ao nuôi cá rô phi đơn tính thâm canh
11.000
Ao nuôi cá bố mẹ
15.000
II
Ương cá giống
+ Trắm cỏ
15.000
+ Trôi
10.000
+ Chép
13.000
+ Mè hoa
13.000
+ Cá rô phi
8.000
Điều 6
Cây ăn quả
Mức bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây được xác định cụ thể như sau:
1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản các loại cây ăn quả (KTCB)
a) Cây trồng chính:
Chia làm hai nhóm cây như sau:
Nhóm 1: Cây có múi (gồm: Cam, quýt, chanh, bưởi, quất);
Nhóm 2: Nhãn, vải và các cây khác.
+ Chi phí đầu tư thời kỳ KTCB:
Năm chăm sóc
Cây nhóm I
(Cam, quýt, chanh, bưởi, quất)
Cây nhóm II
(Nhãn, vải và các cây khác)
Cây trồng hạt (đ/cây)
Cây chiết, ghép giâm cành (đ/cây)
Cây trồng hạt (đ/cây)
Cây chiết, ghép giâm cành (đ/cây)
Năm thứ 1
14.000
23.000
17.000
28.000
Năm thứ 2
23.000
35.000
30.000
45.000
Năm thứ 3
36.000
55.000
44.000
63.000
Năm thứ 4
50.000
60.000
+ Đối với những vườn cây được đầu tư thâm canh theo dự án thì căn cứ theo mức đầu tư của dự án được duyệt để tính.
b) Cây trồng xen.
Đối với vườn cây chuyên canh trong thời kỳ KTCB được trồng xen một số loại cây ngắn ngày (không ảnh hưởng đến cây trồng chính) thì được tính bồi thường cây trồng xen như sau:
Năm thứ nhất: bằng 50% diện tích vườn cây ăn quả.
Năm thứ hai: bằng 30% diện tích vườn cây ăn quả.
Năm thứ ba: bằng 20% diện tích vườn cây ăn quả.
Giá các loại cây trồng xen tính bồi thường được áp giá như quy định tại khoản 1, 2,
Điều 4 Quy định này.
c) Chi KTCB một số cây trồng khác.
Cây dừa:
Thời kỳ KTCB là 9 năm, mức bồi thường thời kỳ KTCB
+ Trồng năm thứ nhất: 20.000 đ/cây.
+ Các năm sau mỗi năm được tính cộng thêm: 5.000 đ
Năng suất cây dừa qua các năm
Số TT
Năm chăm sóc
Năng suất (quả/cây)
Sản lượng (quả/ha)
Đơn giá (đ/quả)
Thành tiền (tr.đ/ha)
Thành tiền (đ/cây)
1
Năm thứ 10
20
3.200
4.000
12,8
80.000
2
Năm thứ 11
40
6.400
4.000
25,6
160.000
3
Năm thứ 12
55
8.800
4.000
35,2
220.000
4
Năm thứ 13
70
11.200
4.000
44,8
280.000
5
Năm thứ 14 trở đi
90
14.400
4.000
57,6
360.000
Cây dứa nhỏ: 500 đ/cây
Cây dứa sắp ra quả: 1.000 đ/cây
Cây dứa có quả: 3.000 đ/cây
Nhót chưa ra quả là: 5.000 đ/cây
2. Thời kỳ kinh doanh các loại cây ăn quả (Cho quả)
a) Mức bồi thường/cây = Sản lượng quả/cây/năm x giá bán
Sản lượng quả/cây/năm = năng suất quả/m 2 x diện tích tán lá chiếm đất.
Giá bán sản phẩm: là giá bán trung bình ở đầu vụ và cuối vụ.
Số TT
Loại cây trồng
Diện tích tán lá chiếm đất/1 ha đất
Năng suất/m 2
Tổng SL/1 ha đất
(kg)
Đơn giá bồi thường (đồng)
Tổng giá trị bồi thường/1 ha đất
(đ/ha)
1
Mận hậu, mơ, đào
R 2 x 3,14
5
50.000
5.000
250.000.000
2
Táo lai
R 2 x 3,14
5
50.000
9.000
450.000.000
3
Táo thường
R 2 x 3,14
5
50.000
5.000
250.000.000
4
Xoài ghép
R 2 x 3,14
5
50.000
7.000
350.000.000
5
Xoài trồng hạt
R 2 x 3,14
5
50.000
6.000
300.000.000
6
Muỗm
R 2 x 3,14
5
50.000
2.000
100.000.000
7
Cam, quýt
R 2 x 3,14
4
40.000
10.000
400.000.000
8
Quất ăn quả
R 2 x 3,14
4
40.000
7.000
280.000.000
9
Chanh
R 2 x 3,14
4
40.000
10.000
400.000.000
10
Nhãn, vải thiều
R 2 x 3,14
4
40.000
8.000
320.000.000
11
Vải thường
R 2 x 3,14
4
40.000
6.000
240.000.000
12
Hồng xiêm, hồng không hạt, na, vú sữa
R 2 x 3,14
4
40.000
10.000
400.000.000
13
Trứng gà, roi, khế, mẵng cầu, ổi bo, ổi thường
R 2 x 3,14
4
40.000
5.000
200.000.000
14
Me, quất hồng bì, dâu da xoan, nhót
R 2 x 3,14
4
40.000
5.000
200.000.000
15
Bưởi mỹ, Đoan hùng, Diễn
R 2 x 3,14
5 quả
50.000 quả
7.000
350.000.000
16
Bưởi thường
R 2 x 3,14
5 quả
50.000 quả
3.000
150.000.000
17
Mít
R 2 x 3,14
4 quả
40.000 quả
7.000
280.000.000
18
Hoa hòe (SL khô)
R 2 x 3,14
0,15
1.500
25.000
37.500.000
+ Năng suất tính quả của một số loại cây đang trong mùa có quả (bưởi, mít) có thể tính theo thực tế nhưng không vượt quá mức tối đa trong quy định này, trường hợp không trùng trong mùa có quả thì tính theo phương pháp trên (sản lượng quả/cây/năm = năng suất quả/m 2 x diện tích tán lá chiếm đất).
+ Đối với các vườn cây trồng xen nhiều loại cây khi tính tổng mức bồi thường không được vượt quá mức bồi thường bình quân/1 ha của loại cây có giá trị kinh tế cao nhất là 450 triệu đồng/ha.
b) Trường hợp cây mới thu hoạch năm thứ nhất, năm thứ hai và năm thứ 3 (Có giá trị bồi thường về sản lượng thấp hơn tổng chi phí đầu tư KTCB) thì được cộng thêm khấu hao vốn đầu tư KTCB cụ thể như sau:
Năm thứ nhất = 100% mức đầu tư KTCB/cây
Nhóm 1: Cam, quýt, chanh, bưởi.
Cây trồng hạt: 50.000 đ/cây
Cây chiết, ghép, giâm cành: 55.000 đ/cây
Nhóm 2: Nhãn, vải và các cây khác:
Cây trồng hạt: 60.000 đ/cây
Cây chiết, ghép, giâm cành: 64.000 đ/cây
Năm thứ hai = 60% mức đầu tư KTCB/cây
Nhóm 1: Cam, quýt, chanh, bưởi.
Cây trồng hạt: 30.000 đ/cây
Cây chiết, ghép, giâm cành: 33.000 đ/cây
Nhóm 2: Nhãn, vải và các cây khác:
Cây trồng hạt: 36.000 đ/cây
Cây chiết, ghép, giâm cành: 38.000 đ/cây
Điều 7
Cây Thanh long
Số lượng cây trồng: 1.000 cây/ha.
a) Thời kỳ KTCB:
Năm đầu tiên trồng mới bồi thường theo giá trồng mới là:
+ Đối với thanh long trồng không có trụ: 25.000 đ/gốc
+ Đối với thanh long trồng bằng trụ gỗ: 37.000 đ/gốc
+ Đối với thanh long trồng bằng trụ xây: 64.000 đ/gốc
b) Thời kỳ kinh doanh: Bắt đầu từ năm thứ 2 trở đi
Mức bồi thường = Sản lượng/ha x Đơn giá + Khấu hao thời kỳ KTCB
+ Đối với thanh long trồng bằng trụ gỗ:
Năm KD
Sản lượng/ha (tấn)
Đơn giá (đ/kg)
Mức bồi thường sản lượng/năm (tr.đ/ha)
Bồi thường khấu hao KTCB (tr.đ/ha)
Tổng mức đầu tư (tr.đ/ha)
Đơn giá bồi thường (đ/cây)
Năm thứ 1
1,6
7.000
11
31
42
42.000
Năm thứ 2
3,00
7.000
21
22
43
43.000
Năm thứ 3
7,00
7.000
49
11
60
60.000
Từ năm thứ 3 trở đi
10,00
7.000
70
70
70.000
+ Đối với thanh long trồng bằng trụ xây:
Năm KD
Sản lượng/ha (tấn)
Đơn giá (đ/kg)
Mức bồi thường sản lượng/năm (tr.đ/ha)
Bồi thường khấu hao KTCB (tr.đ/ha)
Tổng mức đầu tư (tr.đ/ha)
Đơn giá bồi thường (đ/cây)
Năm thứ 1
1,6
7.000
11
54
65
65.000
Năm thứ 2
3,00
7.000
21
38
59
59.000
Năm thứ 3
7,00
7.000
49
19
68
68.000
Từ năm thứ 3 trở đi
10,00
7.000
70
Điều 8
Cây cà phê
(Mật độ cây cà phê: 4.000 cây/ha; mật độ cây che bóng, cây chắn gió: 200 cây/ha)
1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB).
Mức bồi thường/ha = chi phí đầu tư + cây trồng xen + cây chắn gió
a) Chi phí cho 1 ha cà phê thời kỳ KTCB (Đã bao gồm cả cây trồng dặm và cây che bóng).
Năm
Mức bồi thường/ha
(Tr.đ/ha)
Mức bồi thường/cây
(đ/cây)
Năm thứ nhất
40,7
10.000
Năm thứ hai
51,8
13.000
Năm thứ ba
66,5
17.000
b) Cây trồng xen được tính như sau:
Cà phê thời kỳ KTCB được tính bồi thường thêm cây trồng xen bằng giá trị cụ thể như sau:
Năm thứ nhất: bằng 50% diện tích trồng cà phê.
Năm thứ hai: bằng 30% diện tích trồng cà phê.
Năm thứ ba: bằng 20% diện tích trồng cà phê.
Giá bồi thường cây trồng xen được áp giá như quy định tại khoản 1,2,
Điều 4 Quy định này.
2. Thời kỳ kinh doanh (từ năm thứ 4 đến năm thứ 7)
Bồi thường cà phê kinh doanh trên cơ sở năng suất, sản lượng cà phê của các năm. Ngoài ra còn được tính cộng thêm bồi thường cây che bóng.
Mức bồi thường/ha = sản lượng/năm
a) Cà phê kinh doanh thời kỳ chưa hoàn vốn là 6 năm (từ năm thứ 4 đến năm thứ 9) được cộng thêm khấu hao vốn đầu tư KTCB cụ thể như sau:
Tổng vốn đầu tư thời kỳ KTCB = 38,27 triệu đ/ha, chia theo tỷ lệ khấu hao trong 6 năm, phương pháp tính như sau:
Năm
Mức khấu hao
(10%)
Giá trị khấu hao (tr.đ/ha)
Đơn giá bồi thường (đ/cây)
Năm thứ nhất
10
38,27
9.570
Năm thứ hai
10
34,44
8.610
Năm thứ ba
15
28,70
7.157
Năm thứ tư
20
21,05
5.262
Năm thứ năm
20
13,40
3.348
Năm thứ sáu
25
9,57
2.392
b) Mức giá bồi thường cho 1 ha và bình quân cho 1 cây cà phê trên cơ sở năng suất, sản lượng cây cà phê kinh doanh, cây che bóng, khấu hao KTCB.
Số TT
Tuổi cây cà phê
Năng suất cà phê (kg/ha)
Mức bồi thường sản lượng/năm (Tr/ha)
Bồi thường khấu hao KTCB (Tr/ha)
Tổng mức (Tr/ha)
Đơn giá bồi thường (đ/cây)
1
Năm thứ 4
9.000
36,0
38,27
74,27
19.567
2
Năm thứ 5
12.000
48,0
34,44
82,44
20.610
3
Năm thứ 6
16.000
64,0
28,70
92,70
23.175
4
Năm thứ 7
20.000
80,0
21,05
101,05
25.262
5
Năm thứ 8
24.000
96,0
13,39
109,39
27.348
6
Năm thứ 9
28.000
112,0
9,57
121,57
30.393
7
Năm thứ 10 trở đi
34.000
136,0
136,00
34.000
(Tính giá: 4.000 đ/kg quả tươi).
c) Trường hợp:
Có cây trồng dặm thì tính theo tuổi cây trồng dặm.
Có cây trồng xen (là cây ngắn ngày) thì tính theo đơn giá quy định tại khoản 1,2,
Điều 4 Quy định này.
Cây che bóng (keo, muồng) lượng cây, loại cây tính theo quy trình quy định trồng cây cà phê. Đơn giá áp dụng các loại cây theo quy định tại
Điều 13 Quy định này.
Cây chắn gió (keo, muồng hoặc cây ăn quả) lượng cây, loại cây tính theo quy trình quy định trồng cây cà phê. Đơn giá áp dụng các loại cây theo quy định tại
Điều 6,
Điều 13 quy định này.
Điều 9
Cây chè
(Mật độ trồng 16.000 cây/ha, cây che bóng 200 cây/ha)
1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB)
a) Chi phí đầu tư cây chè thời kỳ KTCB (đã bao gồm cả cây trồng dặm và cây che bóng):
Năm chăm sóc
Mức bồi thường chè trồng hạt
Mức bồi thường chè trồng cành
Tr.đ/ha
đ/cây
Tr.đ/ha
đ/cây
Năm thứ nhất
28,48
1.800
42,83
2.700
Năm thứ hai
36,34
2.300
52,43
3.300
Năm thứ ba
45,25
2.900
2. Thời kỳ kinh doanh (hái búp)
Bồi thường chè kinh doanh trên cơ sở năng suất, sản lượng chè qua các năm. Ngoài ra còn được tính bồi thường thêm cây che bóng (nếu có).
Mức bồi thường/ha = sản lượng chè/năm x giá bán (Chè búp tươi) + cây che bóng
a) Mức bồi thường chè kinh doanh theo từng năm cho cả hai loại chè trồng cành và trồng hạt, cụ thể như sau:
(Giá chè búp tươi tính 3.000 đ/kg, khấu hao cơ bản trong 8 năm)
Số TT
Năm kinh doanh
Năng suất (kg/ha)
Giá trị sản lượng/năm (Tr.đ/ha)
KHCB (Tr.đ/ha)
Tổng mức (Tr.đ/ha)
Bồi thường (đ/cây)
1
Năm thứ 1
3.000
9,0
52,44
61,64
3.900
2
Năm thứ 2
4.500
13,5
47,20
60,70
3.800
3
Năm thứ 3
6.000
18,0
42,00
60,00
3.800
4
Năm thứ 4
7.500
22,5
36,75
59,25
3.700
5
Năm thứ 5
9.000
27,0
31,61
58,60
3.700
6
Năm thứ 6
11.000
33,0
23,71
56,71
3.600
7
Năm thứ 7
13.000
39,0
15,88
54,88
3.500
8
Năm thứ 8
15.000
45,0
7,94
52,94
3.300
9
Năm thứ 9
17.000
51,0
51,0
3.187
10
Năm thứ 10
18.000
54,0
54,0
3.375
11
Năm thứ 11
19.000
57,0
57,0
3.562
12
Năm thứ 12-16 năm
20.000
60,0
60,0
3.750
b) Chè cây cao:
Năng suất, sản lượng, giá chè tính như mục a khoản này.
Mức bồi thường = diện tích tán lá chiếm đất
x
Tổng mức bồi thường (Tr.đ/ha)
10.000 m 2
c) Cây che bóng: Tính theo giá cây lấy gỗ
Điều 10
Cây mía (Mật độ trồng 50.000 hom/ha).
Năm chăm sóc
Mía giống mới
Sản lượng (Tấn)
Khấu hao CPĐT (Tr.đ/ha)
Tổng mức đầu tư (Tr.đ/ha)
Mức bồi thường (đ/cây)
Năm thứ 1
48
57,86
67,46
2.000
Năm thứ 2
60
37,61
49,61
1.200
Năm thứ 3
55
18,80
29,8
800
(Giá mía tính: 200.000 đ/tấn)
(1 tấn mía = 700 cây thu hoạch)
1. Đối với cây sắp cho thu hoạch:
Mức giá bồi thường cây cho thu hoạch =
Tổng mức đầu tư
Số cây cho thu hoạch/ha
2. Đối với cây nhỏ: Tính theo giá mía giống: 500 đ/cây
Điều 11
Cây thảo dược
1. Cây thảo quả: (Mật độ 2.000 cây/ha)
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: Thời kỳ KTCB là 2 năm
Mức đầu tư thời kỳ kiến thiết cơ bản là: 9.950.000 đ.
Mức bồi thường đối với cây trồng thời kỳ KTCB là: 4.975 đ/khóm.
b) Thời kỳ kinh doanh: Mức bồi thường = Sản lượng/ha/năm x Đơn giá + Khấu hao KTCB.
Năm KD
Sản lượng/ha (kg)
Đơn giá (đ)
Mức bồi thường sản lượng/năm (Tr.đ/ha)
Bồi thường khấu hao KTCB (Tr.đ/ha)
Tổng mức đầu tư (Tr.đ/ha)
Đơn giá bồi thường (đ/khóm)
Năm thứ 3
160
120.000
19,2
8,00
27,2
13.600
Năm thứ 4
200
120.000
24
6,97
30,97
15.480
Năm thứ 5
320
120.000
38,4
3,48
41,88
20.940
Năm thứ 6
400
120.000
48
48
24.000
Từ năm thứ 7 trở đi
480
120.000
57,6
57,6
28.800
2. Cây sa nhân: (Mật độ trồng 2.000 cây/ha)
a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản: Thời kỳ KTCB là 2 năm
Mức đầu tư thời kỳ kiến thiết cơ bản là: 8.750.000 đ.
Mức bồi thường đối với cây trồng thời kỳ KTCB là: 2.700 đ/khóm.
b) Thời kỳ kinh doanh:
Mức bồi thường = Sản lượng/ha/năm x Đơn giá + Khấu hao KTCB
Năm KD
Sản lượng/ha (kg)
Đơn giá (đ)
Mức bồi thường sản lượng/năm (Tr.đ/ha)
Bồi thường khấu hao KTCB (Tr.đ/ha)
Tổng mức đầu tư (Tr.đ/ha)
Đơn giá bồi thường (đ/cây)
Năm thứ 3
100
120.000
12
7,4
19,4
9.700
Năm thứ 4
120
120.000
14,4
6,13
20,53
10.265
Năm thứ 5
190
120.000
22,8
3,06
25,86
12.930
Năm thứ 6
240
120.000
28,8
28,8
14.400
Từ năm thứ 7 trở đi
300
120.000
36
36
18.000
Cây quế
+ Cây trồng năm thứ nhất 10.000 đ/cây
+ Cây trồng năm thứ 2 15.000 đ/cây
+ Cây trồng năm thứ 3 20.000 đ/cây
+ Cây trồng năm thứ 4 25.000 đ/cây
+ Cây trồng năm 5 trở lên 35.000 đ/cây
Cây đinh lăng
+ Cây trồng năm thứ nhất 5.000 đ/cây
+ Cây trồng năm thứ 2 10.000 đ/cây
+ Cây trồng năm thứ 3 15.000 đ/cây
+ Cây trồng năm thứ 4 20.000 đ/cây
+ Cây trồng năm 5 trở lên 30.000 đ/cây
+ Cây nghệ đen 10.000 đ/ m 2
+ Cây nghệ vàng 8.000 đ/m 2
Điều 12
Cây bông 10.000.000 đ/ha
Điều 13
Cây lâm nghiệp
Mức bồi thường 1 số cây lâm nghiệp
STT
Loại cây trồng
ĐVT
Đơn giá
1
Gỗ thường trồng xen trong vườn đồi
Đường kính thân cây nhỏ hơn 5 cm
đ/cây
7.000
Đường kính thân cây từ 5 - < 7 cm
đ/cây
10.000
Đường kính thân cây từ 7 - < 10 cm
đ/cây
15.000
Đường kính thân cây từ 10 - < 15 cm
đ/cây
25.000
ĐK thân cây từ 15 cm - < 30 cm
đ/cây
35.000
ĐK thân cây từ 30 cm trở lên
đ/cây
50.000
2
Gỗ quý trồng xen trong vườn đồi
Đường kính thân cây nhỏ hơn 5 cm
đ/cây
10.000
Đường kính thân cây từ 5 - < 7 cm
đ/cây
15.000
Đường kính thân cây từ 7 - < 10 cm
đ/cây
20.000
Đường kính thân cây từ 10 - < 15 cm
đ/cây
30.000
Đường kính thân cây từ 15 cm trở lên
đ/cây
55.000
3
Tre trồng xen trong vườn đồi
Đường kính thân cây < 10 cm
đ/cây
15.000
Đường kính thân cây từ 10 - < 15 cm
đ/cây
20.000
Đường kính thân cây từ 15 cm trở lên
25.000
Tre gai (khóm)
đ/khóm
30.000
4
Tre Điền trúc, tre Bát độ
đ/khóm
Trồng năm thứ 1
30.000
Trồng năm thứ 2
40.000
Trồng năm thứ 3
80.000
Trồng năm thứ 4
100.000
Tre Điền trúc, tre Bát độ có măng thu hoạch
180.000
5
Rừng trồng
Thuộc các dự án do nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ chi phí đầu tư trồng mới hoặc ngân sách đầu tư một phần; Người trồng rừng tự bỏ vốn đầu tư chi phí chăm sóc, bảo vệ
đ/ha
Chăm sóc và QL+BV đến thời điểm thu hồi đất do chưa được nhà nước th.toán cho doanh nghiệp, hoặc cho các hộ tự bỏ vốn trồng rừng
đ/ha
Năm thứ nhất
Năm thứ hai
Năm thứ ba
900.000
600.000
500.000
6
Rừng rái sinh
Được hỗ trợ chi phí khoanh nuôi bảo vệ và được thu hái sản phẩm
đ/ha
100.000
7
Cây mây, cây song
đ/khóm
+ Trồng dưới 1 năm
7.000
+ Trồng từ trên 2-5 năm
25.000
+ Trồng từ trên 5 năm
30.000
Điều 14
Cây cảnh (kể cả đối với vườn ươm và các hộ trồng làm cảnh)
STT
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
1
Cây lá màu, vạn niên thanh, lan ý… các loại cây nhỏ trồng dưới đất: hỗ trợ di chuyển
đ/khóm
5.000
2
Cây đa, si, Đào, cau…. các loại cây trung bình trồng dưới đất: hỗ trợ di chuyển
đ/cây
20.000
3
Cây đa, si, Đào, cau…. các loại cây to trồng dưới đất: hỗ trợ di chuyển
đ/cây
25.000
4
Cây lá màu, vạn niên thanh, lan ý… các loại cây nhỏ trồng trên chậu cảnh: hỗ trợ di chuyển
đ/cây
5.000
5
Cây đa, si, Đào, cau…. các loại cây to trung bình trồng trên chậu cảnh: hỗ trợ di chuyển
đ/cây
15.000
6
Cây đa, si, Đào, cau…. các loại cây to trồng trên chậu cảnh: hỗ trợ di chuyển
đ/cây
20.000
Điều 15
Vườn ươm cây giống
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
1. Các loại cây giống: Mức hỗ trợ di chuyển
Cây ươm bầu (Kể cả mới ươm và đã đủ thời gian bán)
Cây ươm cành chiết
đ/cây
đ/cây
3.000
6.000
Điều 16
Vật nuôi trên mặt đất được xét hỗ trợ tiền di chuyển đến địa điểm mới.