ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Số: 30/2012/QĐ-UBND Điện Biên , ngày 24 tháng 12 năm 20 12 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2013 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đất đa i ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn c ứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủ y ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 nă m 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-C P ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một s ố điều củ a Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ ;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồ i đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 n ă m 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 thán g 7 nă m 2007 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Liên bộ Tài nguyên và Môi tr ườ ng - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 nă m 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIII - kỳ họp thứ 06 về thông qua bảng giá các loại đất và quy định áp d ụng bả ng giá các loại đất trên địa bàn tỉ nh Điện Biên năm 2013; Văn bản số 170/CV-HĐND ngày 18/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên v ề việc bổ sung, đí nh chính Nghị quyết;
Xét đề nghị của G i ám đốc sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này b ả ng giá các loại đất và quy định áp dụng B ả ng giá các loại đất trên địa bàn t ỉ nh Điện Biên năm 2013 (có bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất k è m theo).
Điều 2
Phạm vi, thời điểm áp dụng.
1. Bảng giá các loại đất quy định tại
Điều 1 d ù ng đ ể làm căn cứ:
a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
b) T ính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đ ấ t hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức , cá nhân trong các trường hợp quy định tại
Điều 33 của Luật Đất đai 2003.
d) Tính giá trị quyền sử dụng đất đ ể tính vào giá tr ị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất c ó thu ti ề n sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Đi ề u 59 của Luật Đất đ ai 2003.
đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất đ ể thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.
e) Tính giá trị quyền sử dụng đ ấ t để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại
Điều 39,
Điều 40 của Luật Đất đai 2003.
f) Tính giá trị bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đ ấ t đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Bảng giá các loại đất quy định tại
Điều 1 không áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Giá đất đấu giá, giá đất đ ấu thầu đối với các tổ chức , cá nhân trong nước.
b) Giá đất đấu giá, giá đất đ ấu thầu và giá cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Công ty có vốn đầu tư nước ngoài .
3. Thời đi ể m áp dụng: từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Điều 3
Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
1. Kiểm tra việc thực hiện giá đất của các cấp, các ngành; chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức việc thực hiện bảng giá đất theo quy định.
2. Trình UBND t ỉ nh điều chỉnh giá đất khi có biến động lớn về giá đất d o đ ầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quy hoạch đô thị, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp theo quy định hiện hành.
Đi ề u 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày k ể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quy ế t định này đ ề u bị bãi bỏ.
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các s ở : Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Ch ủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nà y ./.
Nơi nhận:
Như Đi ề u 4;
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Bộ T à i chính;
Cục ki ể m tra VBQPPL-B ộ Tư pháp;
TT T ỉ nh ủy (b/c);
TT HĐND t ỉ nh (b/c);
L ã nh đạo UBND tỉnh ;
Trung tâm công báo t ỉ nh;
LĐ VP + CV các khối.
Lưu: VT, TN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Mùa A Sơn
QUY ĐỊNH
ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2013
(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24/12/2012 của UBND tỉnh)
I. Giá đất của các huyện, thị xã, thành phố phân thành 02 nhóm, 06 loại, 04 hạng như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp:
1.1. Đất trồng cây hàng năm
1.2. Đất nuôi trồng th ủy sản
1.3. Đất trồng cây lâu năm
1.4. Đất lâm nghiệp
a) Đất rừng sản xuất
b) Đ ất khoanh nuôi bảo vệ
c) Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
2. Nhóm đất phi nông nghiệp:
2.1. Đ ất ở , đất phi nông nghiệp khác tại đ ô thị
2.2. Đất ở , đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn
II. Đất của các huyện, thị xã, thành phố phân thành 04 vị trí, 03 khu vực và 04 hạng
1. Vị trí
1.1. Đất ở , đất ph i nông nghiệp khác tại đô thị
a) Vị trí 1 :
+ Đối với đất ở của các hộ gia đình, cá nhân được xác định độ dài chiều sâu thửa đất cách ch ỉ giới đường giao thông tối đa là 20m;
+ Đối với đất của các tổ chức chỉ xác đ ịnh thành một vị trí, để tính chung cho cả toàn bộ khuôn viên thửa đất (không hạn ch ế độ dài, chi ề u sâu thửa đất cách chỉ giới giao thông) giá đất đ ể tính tiền thuê đ ấ t, xác định giá trị đất vào giá trị tài sản đ ược xác định theo vị trí mặt tiền công sở, mặt tiền thửa đất thuê.
b) Vị trí 2: Diện tích đất ở của các hộ gia đình, cá nhân có cùng khuôn viên đất của vị trí 1 mà có độ dài chiều sâu thửa đất lớn hơn 20m (từ tr ê n 20 trở đi đến mét thứ 40) của từng đoạn đ ường nêu trên được xác định g iá đất của vị trí 2.
c) Vị trí 3: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 2 của các đoạn đường ngõ n ê u trên, không được quy hoạch là đường phố, không có tên trong b ả ng giá đất phi n ô ng nghiêp tại đô thị, nối từ trục đường có vị trí 1 vào các khu dân cư, có độ dài đoạn ngõ cách ch ỉ giới đường giao thông từ trên mét th ứ 40 đến mét 60.
d) Vị trí 4: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 3 của các đoạn đ ường ngõ nêu trên, không được quy hoạch là đường phố, không có tên trong bảng giá đất phi nôn g ngh iệ p tại đô thị, nối từ trục đường có vị trí 1 vào các khu dân cư, có độ dài đoạn ngõ cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 60 tr ở lên.
e) Trường hợp trên cùng một đoạn đ ường, các khuôn viên th ử a đất có vị trí ti ế p giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên nhưng có chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường thì áp dụng việc xác định vị trí như sau:
Các khuôn viên thửa đất có vị trí ti ế p giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đườn g nêu trên có cùng mặt b ằ ng với mặt đ ường hoặc có mặt b ằ ng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường dưới 2m xác định là vị trí 1.
Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đườ ng từ 2m đến 3 m xác định là vị trí 2.
Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt b ằ ng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường trên 3m xác định là vị trí 3.
1.2. Đất ở , đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn
a) Khu vực
Khu vực 1: Là khu vực áp dụng cho trung tâm các xã, các bản bám trục đường giao thông (QL, tỉnh lộ), khu đầu mối giao thông, khu thương mại, khu vực ven đô thị, khu du lịch có điều kiện sản xuất và kinh doanh thuận lợi.
Khu vực 2: Là khu vực áp dụng cho trung tâm các xã, các bản vùng thấp, bám trục đường giao thông liên xã, liên bản có điều kiện sản xuất và kinh doanh kém thuận lợi hơn khu vực 1.
Khu vực 3: Áp dụng cho các khu vực còn lại có điều kiện sản xuất và kinh doanh kém thuận lợi hơn khu vực 2.
b) Vị trí của các khu vực
Vị trí 1:
+ Là vị trí bám trục đường giao thông của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên th ử a đất có chiều sâu cách ch ỉ giới đường giao thông tối đa là 30 mét. Các trường hợp đất giáp mặt đường nhưng có độ sâu hoặc độ cao dưới 2m thì xác định là vị trí 1, từ 2m đế n 3m thì xác định là vị trí 2, trên 3m thì xác định là vị trí 3.
+ Đối với đất của các tổ chức chỉ xác định một vị trí cho toàn bộ khuôn viên thửa đất (kh ô ng hạn chế độ dài, chiều sâu thửa đất cách chỉ giới đường giao thông). Giá đất để tính tiền thuê đất, xác định giá trị đất vào giá trị tài sản được xác định theo vị trí mặt tiền công s ở .
Vị trí 2: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 1 của mỗi kh u vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách ch ỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 30 đến mét 60.
Vị trí 3: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 2 của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 60 đến mét 90.
Vị trí 4: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 4 và các vị trí còn lại của mỗi khu vực quy định nêu trên.
2. Hạng đất: (việc phân hạng đất áp dụng theo quy định hiện hành của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp).
2.1. Đất nông nghiệp
Hạng 3
Hạng 4
Hạng 5
H ạng 6
2.2. Đất lâm nghiệp: tính chung một hạng cho toàn huyện ( gồm đất rừng sản xu ấ t; đất rừng khoanh nuôi bảo vệ; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng).
III. Việc áp dụng bảng giá của từng loại đất như sau:
Đối với đất hiện đang quản lý , sử dụng của các cá nhân và tổ chức thực hiện áp dụng theo b ả ng giá đất ở , đất phi nông nghiệp khác tại đô thị; đất ở , đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn; đ ể thực hiện các nghĩa vụ tài chính với nhà nước, thực hiện t heo dõi và hạch toán giá trị đất vào giá trị tài sản của nhà nước. Cụ th ể như sau:
1. Việc xác định giá đất ở bằng (=) 100% giá đất được quy định tại b ả ng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo đ ường phố tương ứng.
2. Việc xác định giá đất SXKD bằng (=) 70% giá đất được quy định tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo đường phố tương ứng. Quy định này không áp dụng đối với các hộ sử dụng đất ở vào mục đích SXKD.
3. Việc xác định giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đ ất xây dựng công trình sự nghiệp b ằ ng (=) 70% giá đất được quy định tại b ả ng giá đất ở , đất phi nông nghiệp khác theo đường phố tương ứng.
4. Việc xác định gi á đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào các mục đích công cộng, đ ất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác b ằ ng (=) 50% giá đất tại bảng giá đất ở, đ ất phi nông nghiệp khác được quy định theo đ ường phố tương ứng.
IV. Đối với việc giao m ớ i đất ở, đất SXKD cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức:
1. Việc giao mới đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân không thông qua hình thức đấu giá cũng thực hiện theo quy định tại đi ể m 1
Mục III nêu trên.
Mục III nêu trên.