Ủ Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 369/QĐ-UB Hải Phòng, ngày 08 tháng 02 năm 2002 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành một số chính sách ưu đãi và khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm 2000 và Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết 09/2001/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ và Chỉ thị số 19/2001/CT-TTg ngày 28/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài thời kỳ 2001 - 2005;
Căn cứ Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 34/2002/NQ-HĐND ngày 11/01/2002 của Hội đồng nhân dân thành phố về một số chính sách ưu đãi của địa phương để khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Phòng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng và Trưởng ban Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Hải Phòng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Dự án khuyến khích đầu tư được hưởng ưu đãi bao gồm các lĩnh vực sau:
Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu;
Chế biến thuỷ sản xuất khẩu 50% sản phẩm trở lên;
Nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm, tạo giống mới;
Đóng tàu thuỷ; sản xuất trang thiết bị hàng hải và phục vụ công nghiệp đóng tàu;
Sản xuất thiết bị, phụ tùng tàu thuỷ, tàu đánh cá;
Sản xuất máy móc, phụ tùng ngành động lực, thuỷ lực, máy áp lực, máy công cụ gia công cơ khí;
Luyện kim, sản xuất phôi thép, thép hợp kim, kim loại đặc biệt;
Sản xuất thiết bị nâng hạ từ 10 tấn trở lên;
Sản xuất nguyên liệu, phụ liệu cung cấp cho ngành sản xuất giầy xuất khẩu, may xuất khẩu;
Dự án trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, vật liệu mới;
Dự án trong lĩnh vực điện tử phục vụ công nghiệp, tự động hoá;
Dự án phục vụ phúc lợi xã hội (y tế, giáo dục - đào tạo, văn hoá);
Dự án đầu tư vào các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của thành phố được quy định tại phụ lục III kèm theo Quyết định này.
Điều 2
Ưu đãi giá thuê đất và miễn tiền thuê đất
áp dụng đơn giá thuê đất ưu đãi đầu tư đối với các dự án đầu tư nước ngoài thuê đất của thành phố theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Miễn tiền thuê đất một số năm cho dự án căn cứ vào lĩnh vực đầu tư; địa bàn đầu tư; quy mô vốn đầu tư; số lao động sử dụng; tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu theo quy định tại Phụ lục II và III kèm theo Quyết định này.
Đối với doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất được miễn tiền thuê đất thô theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Tiền thuê đất thô mà doanh nghiệp đầu tư vào khu chế xuất, khu công nghiệp được miễn sẽ được trừ vào số tiền thuê đất do doanh nghiệp phát triển hạ tầng phải trả hoặc được trừ trong thuế sử dụng vốn mà bên Việt Nam trong doanh nghiệp liên doanh phải nộp cho Nhà nước hoặc được bù dần hàng năm từ nguồn ngân sách của thành phố. (Đất thô là đất chưa được san lấp mặt bằng. Tiền thuê đất thô là tiền thuê đất mà doanh nghiệp phát triển hạ tầng phải trả cho thành phố).
Điều 3
Hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng, rà phá vật liệu nổ
Đối với những khu đất đã được quy hoạch để hình thành các khu công nghiệp, khu công nghiệp nhỏ (sử dụng đất nông nghiệp), Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng sẽ:
Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng.
Hỗ trợ 100% chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, rà phá vật liệu nổ trên lô đất mà chủ đầu tư thuê để thực hiện dự án trong trường hợp chủ đầu tư ứng trả trước chi phí này. Chi phí này sẽ được trừ dần vào tiền thuê đất hàng năm.
Hỗ trợ 50% chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, rà phá vật liệu nổ trên lô đất mà chủ đầu tư thuê để thực hiện dự án đối với các trường hợp khác.
Đối với các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và khu đô thị mới sẽ có quy định riêng.
Sau 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đền bù giải phóng mặt bằng cho dự án, nếu chủ đầu tư không triển khai thực hiện dự án mà không có lý do hợp lý, dự án sẽ bị thu hồi đất.
Điều 4
Hỗ trợ chi phí san lấp mặt bằng
Đối với những lô đất sâu, trũng, đòi hỏi chi phí san lấp mặt bằng lớn, chủ đầu tư sẽ được hỗ trợ một phần chi phí san lấp mặt bằng thông qua việc trừ dần vào tiền thuê đất mà chủ đầu tư sẽ phải trả hàng năm; mức hỗ trợ được quy định chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.
Điều 5
Đảm bảo cơ sở hạ tầng đến chân hàng rào
Đối với những khu đất đã được quy hoạch để hình thành các khu công nghiệp, khu công nghiệp nhỏ, Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng đảm bảo xây dựng cơ sở hạ tầng tới chân hàng rào dự án bao gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước, đường giao thông. Trong trường hợp chủ đầu tư tự xây dựng cơ sở hạ tầng nói trên, chủ đầu tư sẽ được hoàn trả các chi phí này.
Đối với diện tích đất để làm hạ tầng cơ sở ngoài hàng rào công trình bao gồm: đường giao thông, hành lang lưới điện, hệ thống cấp nước, thoát nước, chủ đầu tư không phải trả tiền thuê đất và chi phí giải phóng mặt bằng. Trong trường hợp nhà đầu tư ứng trước, chi phí này sẽ được trừ vào tiền thuê đất mà chủ đầu tư phải trả hàng năm.
Chi phí hoàn trả cho chủ đầu tư quy định tại Điều này được tính theo định mức xây dựng cơ bản của Thành phố tại thời điểm xây dựng và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 6
Hỗ trợ đào tạo lao động
Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm đào tạo lao động đạt tiêu chuẩn tay nghề bậc 2 (theo quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam) cho dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư tại các cơ sở đào tạo nghề của thành phố.
Trường hợp doanh nghiệp tự đào tạo lao động thì sẽ được hỗ trợ chi phí đào tạo nghề bậc 2 với mức:
20% chi phí đào tạo đối với dự án sử dụng dưới 500 lao động.
30% chi phí đào tạo đối với dự án sử dụng từ 500 lao động trở lên.
Hỗ trợ này chỉ áp dụng đối với số lao động là người địa phương được tuyển lần đầu và ký hợp đồng tuyển dụng dài hạn. Chi phí đào tạo tính theo định mức của Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội và áp dụng cho đào tạo lao động tại Việt Nam.
Điều 7
Chính sách một giá
Giá nước sạch, nước thô, phí thu gom rác, phí xây dựng và các phí khác thuộc thẩm quyền quyết định của Thành phố được áp dụng thống nhất một giá cho cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 8
Hỗ trợ chuẩn bị dự án
Hỗ trợ kinh phí cho chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự án sau khi dự án được cấp giấy phép đầu tư theo quy mô vốn đầu tư như sau:
Mức hỗ trợ
Quy mô dự án
10 triệu đồng
dưới 3 triệu USD
20 triệu đồng
từ 3 triệu USD trở lên
Điều 9
Thời gian cấp giấy phép đầu tư
Đối với các dự án có tổng vốn đầu tư tới 2 triệu USD và các dự án thuộc diện đăng ký cấp giấy phép đầu tư, thời gian duyệt cấp giấy phép đầu tư, giấy phép điều chỉnh không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày chủ đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ.
Đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư của Uỷ ban nhân dân thành phố, thời gian duyệt cấp giấy phép đầu tư không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày chủ đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ.
Đối với các dự án đầu tư vào các khu chế xuất, khu công nghiệp, thời gian duyệt cấp giấy phép đầu tư không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày chủ đầu tư nộp hồ sơ hợp lệ.
Điều 10
Khen thưởng, hoa hồng
Thưởng 10 triệu đồng cho mỗi dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (kể cả dự án điều chỉnh tăng vốn) cho các đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục đầu tư nước ngoài.
Chi hoa hồng cho cá nhân hoặc cơ quan môi giới dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng mức như sau:
Mức hỗ trợ
Quy mô dự án
10 triệu đồng
dưới 3 triệu USD
20 triệu đồng
từ 3 triệu USD trở lên
Điều kiện được hưởng hoa hồng: có xác nhận của nhà đầu tư và cơ quan thẩm định cấp giấy phép đầu tư và dự án hoàn thành xây dựng và đi vào hoạt động chính thức.
Điều 11
Đối tượng và thời hạn áp dụng ưu đãi
Các tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Hải Phòng theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được cấp giấy phép đầu tư trong thời gian kể từ ngày ban hành Quyết định này đến hết ngày 31/12/2003 được hưởng các ưu đãi quy định tại Quyết định này (kể cả các dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp). Sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư, nếu dự án không được triển khai mà không có lý do hợp lý, chủ đầu tư phải bồi hoàn lại các ưu đãi đã được hưởng quy định tại Quyết định này.
Điều 12
Điều khoản thi hành
Các ông Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp, Cục Thuế Nhà nước thành phố,Thương mại, Xây dựng, Địa chính, Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Quyết định này.
Quyết định này sẽ được xem xét, sửa đổi và bổ sung trong quá trình thực hiện và có hiệu lực từ ngày ký./.
T/M. UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Huy Năng