table.MsoNormalTable font-size:10.0pt; font-family:'Times New Roman'; p.MsoNormal margin-bottom:.0001pt; font-size:12.0pt; font-family:'Times New Roman'; margin-left:0cm; margin-right:0cm; margin-top:0cm; THÔNG TƯ Quy định quy trình thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm hành chính; công tác lập kế hoạch, chế độ báo cáo và quản lý nội bộ của thanh tra ngành G iao thông vận tải
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 1 5 tháng 1 1 năm 2010
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 th á ng 6 năm 20 1 2;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 1 07/20 1 2/NĐ-CP ngày 20 tháng 1 2 năm 20 1 2 của Ch í nh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t ổ chức của Bộ Gia o thông vận tải;
Căn cứ Nghị định s ố 86/20 11 /NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 20 11 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng d ẫ n thi hành một s ố điều của Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số 07/20 1 2/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 củ a Chính phủ quy định v ề cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 8 1 /2013/N Đ -CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Ch í nh phủ q u y định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử l ý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định s ố 166/20 1 3/NĐ-CP ngày 12 th á ng 11 năm 2013 của Ch í nh phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 57/2013/NĐ-CP ngày 3 1 tháng 5 năm 20 1 3 của Ch í nh phủ qu y định về t ổ chức và hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải; Theo đ ề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Gi a o thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Th ô ng tư quy định quy trình thanh tra chuy ê n ngành, xử phạt vi phạm hành chính; công tác lập k ế hoạch, ch ế độ báo cáo và quản lý nội bộ của thanh tra ngành Giao thông vận tải.
Chương I
Điều 1
Phạm v i điều chỉnh
1. Thông tư này quy định v ề trình tự, thủ tục tiến hành cuộc thanh tr a độc lập; trình tự, th ủ tục phát hiện, xử phạt vi phạm hành chính; công tác lập kế hoạch, chế độ báo cáo và quản lý nội bộ của thanh tra ngành Giao thông vận tải.
2. Quy trình tiến hành cuộc thanh tra theo đoàn thực hiện theo hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Thông tư nà y áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nư ớ c về giao thông vận tải ở Trung ương và địa phương, cơ quan thực hiện chức năng thanh tr a ngành Giao thông vận tải , thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và các t ổ chức, c á nhân liên quan.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Giao thông vận t ả i, bao gồm: Cơ quan thanh tra nhà nước và Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.
2. Cơ quan thanh tra nhà nước, bao gồm: Thanh tra Bộ Giao thông vận tải ( sau đây gọi là Thanh tra Bộ) và Thanh tra Sở Giao thông vận tải (sau đây gọi là Thanh tra Sở).
3. Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, bao gồm: Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, các Cục Quản l ý đường bộ thuộc Tổng cục Đư ờn g bộ Việt Nam, Cả n g vụ Hàng không, Cảng vụ Hàng hải, Chi cục Đường thủy nội địa, Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
4. Thanh tr a độc lập là hoạt động thanh tra do thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành tiến hành đ ộc lập theo quyết định phân công của cấp có thẩm quyền, không thành lập Đoàn thanh tra.
5. Thanh tra theo kế hoạch: là hình thức thanh tra được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt, bao gồm kế hoạch hàng năm; k ế hoạch chi ti ế t theo quý, tháng và tuần.
6. Thanh tra thường xuyên: là hình thức thanh tra được tiến hành thường xuyên, không theo kế hoạch d o Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó.
7. Thanh tra đột xuất: là hình thức thanh tra được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.
Điều 4
Nguyên tắc hoạt động
1. Hoạt động thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dun g , th ờ i gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năn g thanh tra.
2. Khi tiến hành thanh tra chuyên ngành, người ký ban hành quyết định tha n h tra , Chánh Thanh tra các cấp , thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành (sau đây gọi l à công chức thanh tra) ph ải tuân thủ pháp luật về thanh tra, pháp luật chuyên ngành và phải chịu trác h nhiệm về hà n h vi, quyết định của mình.
3. Hoạt độn g thanh tra chuyên ngành chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo thống nhất về chu y ên m ô n , nghiệp vụ c ủ a T h anh tra Bộ.
4. Chỉ thanh tra viên được b ổ nhiệm vào ngạch thanh tra, công chức được công nhận công chức thanh tra mới được tiến hành thanh tra độc lập.
5. Nghiêm cấm việc tiến hành thanh t ra khi không có quyết định phân công của cấp có thẩm quyền.
Điều 5
Nội dung thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải
Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải là hoạt động thanh tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn k ỹ thuật về giao thông vận tải đường bộ, đường th ủy nội địa, đường sắt, hàng hải và hàng không (bao gồm cả điều ước quốc tế mà Việt Nam l à thành viên), bao gồm:
a) Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải;
b) Phương tiện, thiết bị giao thông vận tải và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông vận tải;
c) Hoạt động đăng ký, đăng kiểm phương tiện, thiết bị giao thông vận tải;
d) Điều kiện, tiêu chuẩn và bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy phép của người điều khiển, tham gia vận hành phương tiện , thiết bị giao thông vận tải;
đ) Đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi bằng, ch ứ ng chỉ chuyên môn, giấy phép điều khiển phương tiện giao thông vận tải;
e ) Hoạt động vận tải và dịch vụ h ỗ trợ vận tải;
g) Các hoạt động chuyên ngành khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước ngành Giao thông vận tải.
Chương II
Điều 6
Quyết định phân công
1. Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Chánh Thanh tra Bộ), Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải (sau đây gọi là Chánh Thanh tra S ở ), Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam (sau đây gọi l à Chánh Thanh tra Cục Hàng khôn g ), Chánh Than h tra Cục Hàng hải Việt Nam (sau đây gọi là Chánh Thanh tra Cục Hàng hải) quyết định phân công thanh tra viên; Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành quyết định phân công công chức thanh tra tiến hành thanh tra độc lập.
Quyết định phân công bao gồm các nội dung sau:
a) Họ, t ê n, chức danh, số hiệu thẻ của thanh tra viên hoặc của công chức thanh tra tiến hành thanh tra độc lập;
b) Phạm vi, nội dung, nhiệm vụ thanh tra;
c) Th ờ i gian tiến hành thanh tra.
2. Người có th ẩ m quyền quyết định phân công nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này được ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp quyết định phân công nhiệm vụ thanh tra cho thanh tra viên, công chức thanh t ra thuộc phạm vi quản lý.
3. Người có thẩm quyền phân công nhiệm vụ thanh tra được phân công công chức, viên chức, người được cấp thẻ kiểm tra để hỗ trợ, giúp thanh tra viên, c ô ng chức thanh tra trong quá trình tiến hành thanh tra, lập biên bản theo quy định.
Quyết định phân công theo M ẫ u số 1 quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
Điều 7
Th ờ i hạn thanh tra chuyên ngành độc lập
T hờ i hạn thanh tra chuyên ngành độc lập đối với mỗi đối tư ợ ng thanh tra không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiến hành thanh tra. Trường h ợ p cần thiết, người quyết định phân công có thể gia hạn thời gian thanh tra nhưng thời gian gia hạn không được vượt quá 05 ngày làm việc.
Điều 8
Tiến hành thanh tra
1. Thanh tra viên hoặc công chức thanh tr a l ập kế hoạch (nội dung, đối tượng thanh tr a, thời gian, phương tiện, cơ sở vật chất), báo cáo người ký quyết định phân công trước khi tiến hành thanh tra. Khi tiến hành thanh tra, thanh tra viên hoặc công chức thanh tra không nhất thiết phải thông báo trước cho đối tượng thanh tr a.
2. Xuất trình Quyết định phân công nhiệm vụ, thẻ thanh tra viên hoặc thẻ công chức thanh tra khi tiến hành thanh tra.
3. Yêu cầu đối tượng thanh tra xuất trình giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề và cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra.
4. Phát hiện, lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại
Điều 11 của Thông tư này.
5. Lập biên bản làm việc v ớ i đối tượng thanh tr a khi kết thúc thanh tra.
Điều 9 . Lập biên bản
1. Biên bản làm việc được lập giữa thanh tra viên hoặc c ô ng chức thanh tra với đối tượng thanh tra, trong đó phải nêu rõ ngày, tháng, năm; địa điểm lập biên bản; họ tên thanh tra viên hoặc công chức thanh tra, người được phân công giúp việc (nếu có); t ên đơn vị, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật, nếu là cá nhân ghi rõ h ọ và tên , số giấy ch ứ ng minh nhân dân, địa chỉ; nội dung thanh tra, kết quả đánh giá của thanh tra viên hoặc công chức thanh tra về từng nội dung thanh tra (ưu điểm, tồn tại), nh ữ ng vi phạm của đối tượng thanh tra (nếu có), tài liệu kèm theo, ý k iến của đối tượng thanh tra (nếu có); các bên ký vào từng trang biên bản, cuối biên bản ghi r õ họ và tên, đóng dấu (nếu đối tượng thanh tra là t ổ chức có con dấu riêng).
Biên bản làm việc theo M ẫ u số 2 quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
2. Việc lập biên bản vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại
Điều 17 c ủ a Thông tư này và các qu y định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 10
Báo cáo kết quả thanh tra
1. Trong th ờ i gian 03 ngày l àm việc, kể từ ngày kết thúc thanh tra, thanh tra viên, công chức thanh tra phải báo cáo người phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra bằng văn bản về kết quả t h ực hiện nhiệm vụ.
2. Báo cáo phải nêu rõ nội dung, kết quả thanh tra, các hành vi v i phạm, biện pháp xử phạt vi phạm hành chính, theo thẩm quyền, biện pháp đã kiến nghị xử lý (nếu có).
Báo cáo theo M ẫ u số 3 quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
Điều 11
Xử lý trong, sau thanh tra
1. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra thực hiện theo quy định tại
Chương III của Thông tư này.
Điều 12
Lập và quản l ý hồ sơ thanh tra
1. Hồ sơ thanh tr a bao gồm:
a) Quyết định phân công nhiệm vụ thanh tra;
b) Biên bản l àm việc;
c) Biên bản vi phạm hành chính (nếu có);
d) Quyết định xử lý hoặc v ă n bản kiến nghị việc xử lý;
đ) Tài liệu khác có liên quan.
2. Thanh tra viên, công chức thanh tra có trách nhiệm l ập hồ sơ thanh tra, trong đó có danh mục hồ sơ. Trường h ợ p có phát sinh xử phạt vi phạm hành chính, hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính phải l ưu trong hồ sơ thanh tr a.
3. H ồ sơ thanh tra được bàn giao, lưu trữ theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật về lưu trữ.
Chương III
Điều 13
Phát hiện, tiếp nhận thông tin về vi phạm hành chính
1. Vi phạm hành chính được phát hiện qua các nguồn:
a) Phát hiện của đoàn thanh tra , đoàn ki ể m tra; đoàn kiểm tra liên ngành; thanh tra viên, công chức thanh tra tiến hành thanh tra độc lập;
b) Kết luận thanh t ra, báo cáo thanh tr a của thanh tra viên, công chức thanh tra;
c) Phát hiện trong quá trình thi hành công vụ, nhiệm vụ của những người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định;
d) Tin báo của đ ơ n vị quản lý chuyên ngành giao thông vận tải, chính quyền, địa phương, cơ quan khác, phương tiện t ru y ền thông và nhân dân;
đ) Khiế u nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (bằng các hình thức văn bản, điện thoại, fax, thư điện tử);
e) Thông qua việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và danh mục các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng đ ể phát hiện vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường.
2. Tiếp nhận thông tin về vi phạm hành chính:
a) Khi nhận được thông tin về vi phạm hành chính, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận thông tin và hồ sơ, tài liệu;
b) Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Giao thông vận tải có trách nhiệm phân công tiếp nhận; thu thập ch ứ ng cứ, tài liệu; đánh giá tình tiết của vụ việc; đề xuất hướng xử lý; trường hợp có hành vi vi phạm hành chính phải chỉ đạo lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chí nh theo quy định;
Phiếu phân công tiếp nhận thông tin theo M ẫ u số 1 q uy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
c) Việc tiếp nhận thông tin vi phạm phải được ghi vào sổ để quản lý và theo dõi kết quả xử lý;
Sổ tiếp nhận thông tin, vụ việc vi phạm và kết quả xử lý theo M ẫ u số 2 quy định tại Phụ lục II c ủ a Thông tư này.
Điều 14
Buộc chấm dứt hành vi vi phạm
1. Khi phát hiện hành vi vi phạm đang diễn ra, người có th ẩ m quyền lập biên bản, xử phạt vi p hạm hành chính phải có biện pháp buộc ch ấ m dứt ngay hành vi vi phạm. Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính được thực hiện bằng l ời nói, còi, hiệu lệnh, văn bản hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Biện pháp dừng phương tiện để kịp thời ngăn chặn hậu quả có th ể xảy ra t rong lĩnh vực giao thôn g vận tải đường bộ thực hiện theo quy định tại Đi ề u 15 và
Điều 16 của Thông tư này.
3. Trong trường hợp cần ngăn chặn kịp th ờ i hành vi vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm cho việc xử phạt vi phạm hành chính, người có th ẩ m quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng các biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành ngh ề ; khám phư ơn g tiện vận tải, đồ vật; khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Trình tự, thủ tục thực hiện theo Luậ t Xử l ý vi phạm hành chính và các nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải.
4. Trong trường hợp cần kiến nghị cơ quan có thẩm quyền áp d ụng các biện pháp xử lý (nếu có) thì thanh tra viên, công chức thanh tra báo cáo người quyết định phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra xem xét, xử lý; chịu trách nhiệm trước ngư ờ i phân công nhiệm vụ và trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.
Điều 15
Các trường hợp dừng phư ơ ng tiện đường bộ
Thanh tra viên, công chức thanh tra được phép d ừ ng phương tiện đường bộ trong các trường hợp sa u đây:
1. Buộc chấm dứ t hành vi vi phạm theo quy định tại
Điều 55 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Khi phát hiện p hương tiện có các dấu hiệu t heo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 86 Luật Giao thông đường bộ, cụ thể như sau:
a) Vượt quá tải trọn g cho phép của cầu, đư ờ ng bộ;
b) Vượt khổ giới hạn cho phép của cầu, đường bộ;
c) Xe bánh xích lưu thông trực tiếp trên đường mà không thực hiện biện pháp bảo vệ đường theo quy định;
d) Đổ đất, vật liệu xây dựng, các phế liệu khác trái phép lên đường bộ hoặc vào hành l ang an toàn đường bộ.
Điều 16
Hiệu lệnh dừng phương tiện đường bộ; nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra đường bộ khi dừng phương tiện
1. Hiệu lệnh dừng phư ơ ng tiện được thực hiện thông qua tín hiệu dừng phương tiện, bao gồm:
a) Gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP;
b) Còi, loa pin cầm tay, loa điện gắn trên phương tiện;
c) Barie hoặc rào chắn.
2. Hiệu lệnh dừng phương tiện bằng gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP khi thanh tra viên, công chức thanh tra đứng trên đường, cụ th ể như sau:
a) Thanh tra viên, công chức thanh tra đ ứ ng n g hiêm tại vị trí an toàn và người điều khi ể n phương tiện có thể quan sát được, mặt hướng về phía phương tiện giao thông c ó dấu hiệu vi phạm, tay phải cầm gậy chỉ huy gi a o thông (hoặc bi ể n hiệu lệnh STOP) theo phương song song với mặt đ ất , lòng bàn tay giữ cho gậy chỉ huy giao thông (hoặc cán vợt biển hiệu l ệnh STOP) ở vị trí thẳng đứng;
b) Khi người điều khiển phương tiện nhận được tín hiệu và giảm tốc độ, thanh tra viên, công chức thanh tra dùng gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP kết hợp với âm hiệu c ò i hướng dẫn phương tiện đ ỗ vào vị trí phù hợp và a n toàn để thực hiện việc kiểm tra.
3. Hiệu lệnh dừng phương tiện bằng gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP kh i thanh tra viên, công chức thanh tra ngồi trên phương tiện giao thông, cụ thể như sau:
Thanh tra viên, công chức thanh tra cầm gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP đưa sang ngang phía phương tiện c ó dấu hiệu vi phạm để người điều khiển phương tiện có thể nhìn thấy. Trong trường hợp phương tiện của lực lượng thanh tra đi cùng chiều và ở phía sau phương tiện c ó dấu hiệu vi phạm , thanh tra viên, công chức thanh tra, nhân viên dùng loa yêu cầu người điều khiển phương tiện dừng lại.
4. Khi phương tiện dừng ở vị tr í theo hướng d ẫ n, thanh tra viên, công chức thanh tra yêu c ầ u lái xe xu ố ng xe, xu ấ t trình giấy t ờ để kiểm tra; khi cần thiết tiến h ành cân, đo, đếm , ki ể m tra ch ứ ng từ để xác định t ả i trọng trục xe, tổng trọng lượng xe, kích thước hàng hóa, khổ gi ớ i hạn của phương tiện; đồng th ờ i yêu c ầ u lái xe phối h ợ p để kiểm tra.
T ùy theo hành vi vi phạm, thanh tra viên, công chức thanh tra yêu cầu người điều khiển phương tiện hạ tải ngay phần quá tải, d ỡ phần quá khổ, lắp guốc vào bánh xích hoặc dọn chuyển ngay phần đất , vật l iệu xây dựng, các phế l iệu khác đã đ ổ trái phép; lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính, buộc khôi phục t ì nh trạng ban đ ầ u theo quy định của pháp luật .
5. Thanh tr a viên, công chức thanh tra báo cáo cấp quản l ý trực tiếp về thời gian, địa điểm , s ố lượng phương tiện đã d ừ ng khi kết th ú c kế hoạch làm việc .
Điều 17
Lập biên bản vi phạm
1. Khi đã xác định rõ hành vi vi phạm, người có thẩm quyền tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính, c ụ thể như sau:
a) Khi tiếp nhận thông tin về vụ việc vi phạm, người được phân công tiếp nhận hoặc người được phân công thụ lý vụ việc lập biên bản;
b) Trong quá trình thanh tra theo đoàn, Trưởng đoàn chỉ đạo thành viên đoàn thanh tra là thanh tra viên hoặc công chức thanh tra lập biên bản. Trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra trực tiếp lập biên bản;
c) Thanh tra viên hoặc côn g chức thanh tra lập biên bản vi p hạm hành chính khi tiến hành thanh tra độc lập. Trường hợp người giúp việc ghi biên bản, Thanh tra viên, công chức thanh tra phải ký, ghi rõ họ và tên vào biên bản, chịu trách nhiệm về nội dung biên bản:
d) Các trường hợp khác quy định cụ thể tại các nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong l ĩnh vực giao thông vận tải.
2. Việc lập biên bản thực hiện theo quy định tại
Điều 58 Luật Xử l ý vi phạm hành chính. Trường hợp cần thiết để kịp thời ngăn chặn hành vi vi phạm, người có thẩm quyền kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tại địa phương lập biên bản , áp dụng các biện pháp xử lý (nếu có).
3. M ẫ u biên bản vi phạm hành ch í nh thực hiện theo các Thông tư của B ộ Giao thông vận tải quy định về mẫu biên bản, quyết định sử d ụng trong xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 18
Trình hoặc chuyển vụ việc vi phạm hành chính
1. Người lập biên bản vi phạm h ành chính không đủ thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì phải trình hoặc chuyển vụ việc vi phạm đến cấp c ó thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể như sau:
a) Vụ việc vư ợ t quá thẩm quyền của Trưởng đoàn thanh tra: chuyển cho Thủ trưởng Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra S ở quản lý trực tiếp xem xét, ra quyết định xử phạt v i phạm hành chính.
b) Vụ việc vượt quá thẩm quyền của Cảng vụ Hàng không, Cảng vụ Hàng h ải, Cảng vụ Đường thủy nội địa, Chi cục Đường thủy nội địa, Trư ở ng đại diện Cảng vụ: tù y theo tính chất, mức độ vi phạm, Giám đốc Cảng vụ, Giám đốc Chi cục, Trư ở ng đại diện Cảng vụ quyết định chuyển cho chính quyền địa phương nơi gần nhất hoặc Thủ trưởng Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành để quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
c) Vụ việc vi phạm vượt quá thẩm quyền của công chức thanh tra thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam và Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: ch uyể n cho cơ quan c ó thẩm quyền xử phạt theo chuyên ngành nơi gần nhất đ ể quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
2. Đối v ớ i vụ việc vi phạm về hành lang bảo vệ an toàn kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt , đường thủy nội địa, h àng hải và hàng không (bao gồm cả tĩnh không), tùy theo tính chất , mức độ vi phạm để quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc chuyển vụ việc vi phạm cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh để quyết định xử phạt vi phạm hành chính .
3. Cơ quan được đề nghị tiếp nhận phải có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận hồ sơ vụ việc vi phạm, xác minh (nếu có) và quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuy ể n vụ việc vi phạm về việc thụ lý, giải quyết hoặc kết quả xử phạt vi phạm hành chính.
4. Trong th ờ i hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày l ập biên bản vi phạm hành chính, hồ sơ vụ việc vi phạm phải được chuyển đ ế n người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định c ủ a pháp luật.
Tờ trình theo M ẫ u số 3 quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
5. Hì nh thức chuy ể n vụ việc, bao gồm:
a) Chuyển trực tiếp hồ sơ;
b) Chuyển b ằ ng thư bảo đảm của bưu điện;
c) Chuyển bằng bản scan thông qua địa chỉ thư điện tử được đăng ký chính thức có tên miền mt.gov.vn.
6. Việc chuyển vụ việc vi phạm phải được lập biên bản bàn giao. Biên bản bàn giao vụ việc vi phạm hành ch í nh theo M ẫ u số 4 quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
Trường hợp chuyển vụ việc bằng hình thức quy định tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều này chỉ thực hiện tr ong nội bộ cơ quan thanh tra ngàn h Giao thông vận tải.
Điều 19
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp vụ việc vi phạm do cơ quan khác chuyển đ ế n, cơ quan ra quyết định xử phạt gửi cho cơ quan phát hiện vi phạm một bản quyết định xử phạt đ ể biết, theo dõi thi hành.
2. Th ờ i hạn , trình tự thủ tục quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các nghị định của Chính phủ qu y định về x ử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải.
3. Xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra
Từ khi công bố quyết định thanh tra hoặc triển khai quyết định phân công đến thời đi ể m báo cáo k ế t quả thanh tr a cho người ra quyết định , đoàn thanh tra , thanh tra viên, công chức thanh tra phát hiện hành vi vi phạm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì có quyền lập biên bản, ra quyế t định xử phạ t vi phạm hành chính hoặc trình cấp có th ẩ m quyền quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật. Kết quả xử phạt vi phạm hành chính được tổng hợp , báo cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 20
Theo dõi thi hành
1 . Cơ quan nào ra quyết định xử phạ t thì cơ quan đó có trách nhiệm theo d õ i thi hành.
2. Cơ quan chuyển vụ việc vi phạm có trách nhiệm tiếp tục phối h ợ p v ớ i cơ quan xử phạt theo dõi thi hành, cư ỡ ng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (n ế u có).
3. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 81/20 1 3/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số đi ề u và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và các nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong l ĩnh vực giao thông vận tải.
Điều 21
Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Quyết định cư ỡ ng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính khi đối tượng vi phạm không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
2. Th ẩ m quy ề n, trình tự, thủ t ụ c cưỡng chế thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 1 66/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 22
Lập, quản lý hồ sơ
1. Vụ việc vi phạm hành chính có lập biên b ả n phải được lập hồ sơ và lưu trữ đầy đủ.
2. Danh mục vụ việc vi phạm, thời gian lập biên bản, thời gian quyết định xử phạt, việc trả giấy tờ phải được lập s ổ theo dõi.
Sổ theo dõi xử lý vi phạm hành chính quy định tại khoản 2
Điều 27 của Thông tư nà y .
Điều 23
Thực hiện quy trình khác
Các quy định về xử phạt vi phạm hành chính: không lập biên bản, giải trình, xác minh tình tiết vụ việc vi phạm hành chính, xác định giá trị tang vật để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt, chuyển hồ sơ có dấu hiệu tội phạm, thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các quy định khác có liên quan thực hiện theo Luật Xử l ý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Chương IV
Điều 24
Lập, điều chỉnh kế hoạch thanh tra chuyên ngành
1. Lập và phê duyệt kế hoạch thanh tra chuyên ngành h à ng năm thực hiện theo quy định tại
Điều 17 Nghị định số 57/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Giao thông vận tải.
Quyết định phê duyệt Kế hoạch năm theo M ẫ u số 1 quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.
2. Căn cứ K ế hoạch thanh tra hàng năm được phê duyệt và chức năng, nhiệm v ụ qu ả n lý nhà nước, Thủ trưởng c ơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Giao thông vận t ả i triển khai Kế hoạch quý; Đội trưởng thuộc Thanh tra Sở , Trưởng bộ phận tham mưu về công t ác t h anh tra chuyên ngành triển khai kế hoạch tháng, tuần:
a) Triển khai kế hoạch quý, lập từ ngày 20 đến ngày 30 của tháng cuối quý tr ước;
b) Triển khai kế hoạch tháng sau, lập từ ngày 25 đến ngà y 30 của tháng trước;
c) Triển khai kế hoạch tuần, lập vào thứ 6 của tuần trước.
K ế hoạch quý , tháng, tuần theo M ẫ u số 2 quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.
3. Điều chỉnh kế hoạch thanh tra
a) Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở, Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Thanh tr a Cục Hàng hải V iệt Nam, bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chu y ên ngành tại T ổ ng cục, các Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ Giao th ô ng vận tải đ ề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định điều chỉnh trước n g ày 05 thán g 5 hoặc trước ngày 05 tháng 8 đối v ớ i Kế hoạch thanh tra hàng năm và sau khi thực hiện được ít nhất hai phần ba th ờ i gian theo k ế hoạch đối với Kế hoạch thanh tra theo quý , tháng, tuần.
b) Khi trình điều chỉnh Kế hoạch , c ơ quan, đơ n vị đề nghị trình phải nêu rõ lý do trong văn bản đề nghị điều chỉnh Kế hoạch.
c) Việc điều chỉnh Kế hoạch thanh tra do Thủ trư ở ng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt K ế hoạch quy ế t định.
Kế hoạch thanh tra hàn g năm được điều chỉnh trước ngày 30 thán g 5 hoặc trước ngày 30 tháng 8 hàng năm.
Kế hoạch thanh tra theo quý, tháng, tuần được điều chỉnh khi thực hiện được ít nhất hai phần ba thời gian theo k ế hoạch được duyệt, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan cấp trên.
Điều 25
Chế độ báo cáo
1. Các loại báo cáo
a) Báo cáo tháng, quý;
b) Báo cáo 6 tháng , 9 tháng; báo cáo tổng kết năm;
c) Báo cáo theo chuyên đ ề, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
2. Nội dung báo cáo
a) Báo cáo hàng tháng: Báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm hành chính.
b) Báo cáo 6 tháng, 9 tháng, tổng kết năm: Báo cáo tổng quát nhiệm vụ 6 tháng, 9 tháng, năm; k ế t quả thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm hành chính; công tác quản lý, xây dựng lực lượng; tuyên truyền pháp luật và các nhiệm vụ khác được giao; đánh giá và ki ế n nghị các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính.
c) Báo cáo theo chuyên đề, đột xuất : nội dung theo y êu cầu của cơ quan yêu c ầ u báo cáo.
3. Kỳ báo cáo và th ờ i hạn báo cáo
a) Báo cáo tháng: kỳ báo cáo từ ngày 16 của tháng trước đến ngày 15 của tháng báo cáo; nhập s ố liệu theo ph ầ n m ề m báo cáo và chỉ đạo hoạt đ ộng thanh tra ngành Giao thông vận tải (t I nspect) vào ngày 16 của tháng báo cáo .
b) Báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và tổng kết năm: thời kỳ báo cáo theo quy định của Thanh tra Chính phủ.
Thời hạn gửi báo cáo về Thanh tra Bộ của Tổng cục Đường bộ Vi ệ t Nam, Cục Đường s ắ t Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Thanh tra Sở như sau: Báo cáo quý, gửi trước ngày 15 của tháng cuối quý; b á o cáo 6 tháng gửi trước ngày 10 tháng 6, báo cáo 9 tháng gửi trước ngày 10 tháng 9; báo cáo tổng kết năm gửi trước ngày 10 tháng 12 của năm báo cáo.
c) Thanh tra Bộ tổng h ợ p, báo cáo Bộ trư ở ng và Thanh tra Chính phủ theo quy định của Thanh tra Chính phủ.
4. Hình thức báo cáo:
a) Báo cáo bằng văn b ả n;
b) Báo cáo hàng tháng, nhập dữ liệu theo phần mềm t I nspect.
5. Chánh Thanh tra Bộ quy định cụ thể nội dung, biểu mẫu báo cáo cho phù hợp v ớ i từng chuyên ngành, theo chuyên đề và yêu cầu quản lý.
Đ i ều 26. Sử dụng con dấu trong hoạt động thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính
1. Con dấu của các tổ chức thanh tra được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về sử dụng con dấu.
2. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tr ong tổ chức thanh tra phải đăng ký chữ ký và lưu tại cơ quan thanh tra cùng cấp.
3. Việc sử dụng con dấu thực hiện như sau:
a) Quyết định phân công thanh tra viên hoặc công chức thanh tra tiến hành thanh tra độc l ập đóng dấu của tổ chức quản lý trực tiếp người có thẩm quyền ra quyết định. Trường hợp ủy quyền quyết định thì đóng dấu của cơ quan được ủy quy ề n, đối v ớ i trường hợp c ơ quan được ủ y quyền có con dấu;
b) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đóng dấu của tổ chức quản lý chức danh có thẩm quyền quyết định xử phạt. Trường hợp người được giao quy ề n, thanh tra v iên, công chức thanh tra ra quyết định xử phạt, đóng d ấ u của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp người được giao quyền, thanh tra viên, công chức thanh tra. Việc đóng dấu thực hiện theo quy định của pháp luật về sử dụng con d ấ u và th ể thức hành chính theo quy định;
c) Các quyết định xử lý, công văn yêu cầu của Trưởng đoàn thanh tra đóng d ấ u của tổ chức thanh tra quản lý trực ti ế p Trưởng đoàn thanh tra;
d) Đối với biên bản, quyết định phân công (đ ơ n vị được ủ y quyền không có con d ấ u), quyết định xử lý tại ch ỗ hoặc văn bản yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ , không nhất thiết phải đóng dấu , nhưng người ký quyết định, văn bản phải ghi r õ họ tên , chức danh và th ể hiện ch ữ ký gốc (không sao , chụp) và phải được lưu h ồ sơ. Trường hợp này, quy ế t định, văn b ả n v ẫ n có giá trị pháp lý đ ể thi hành.
Điều 27
Công tác quản l ý nội bộ
1. Chánh Than h tra Bộ, Chánh Thanh tra Sở, Chánh Thanh tra Cục Hàng không, Ch á nh Thanh tr a Cục Hàng h ải, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quản lý nội bộ, g ồ m: qu y trình tiếp nhận, xử l ý t hông tin chỉ đạo, điều hành ; quản lý việc dừng phương tiện, công tác thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính; lập, m ở các s ổ theo dõi; lưu trữ h ồ sơ, bảo mật, quản lý ấ n chỉ, cập nhật dữ liệu phần mềm báo cáo; kiểm tra, g iám sát hoạt động, phòng chống tiêu cực nội bộ.
2. Sổ g hi chép phải đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin theo quy định; tài liệu trong hồ sơ thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm h ành chính phải đánh bút lục ; quản lý và lưu trữ khoa học.
Sổ theo dõi thực hiện cuộc thanh tra độc lập theo M ẫ u số 1 quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này.
Sổ theo dõi x ử lý vi phạm hành chính theo M ẫ u số 2 quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này.
3. Cán bộ theo dõi, cập nhật thông tin phần mềm t I nspect được phân công theo Quy chế của Bộ Giao thông vận tải.
4. Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Sở, Chánh Thanh tra Cục Hàng không, Chánh Thanh tra Cục Hàng hải, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành căn cứ Thông tư này và các quy định khác có liên quan ban hành Quy định về quy trình qu ả n lý nội bộ, phân công, phân cấp trách nhiệm cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ qu ả n l ý nội bộ của cơ quan, đơn vị.
Điều 28
Qu ả n lý, sử dụng biểu mẫu và ấn chỉ
1. Tron g quá trình thanh tra, người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên, c ô ng chức thanh tra s ử dụng các bi ể u mẫu theo quy định của Tổng Thanh tr a Chính phủ và qu y định tại Thông tư này.
2. Trong quá trình xử lý vi phạm và xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền lập biên b ả n và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính sử dụn g các biểu mẫu theo quy định của Bộ Giao thông vận t ả i.
3. Thanh tra Bộ quy định, thống nhất quản lý trong lực lượng thanh tra n g ành Giao thông vận tải về chất lượng, số lượng, seri ấn chỉ Biên bản vi phạm hành chính và ấn chỉ Quyết định xử phạt không lập biên bản trong lĩnh vực giao thông vận tải. Các mẫu khác nếu in ấn thành ấn ch ỉ phải đ úng mẫu theo quy định, phải bảo đảm ch ấ t lượng, thuận tiện cho việc sử dụn g của người thực thi công vụ.
4. Cuộc thanh tra, vụ việc vi phạm có yếu tố nước ngoài, cơ quan thanh tra ngành Giao thông vận tải phải dịch biểu mẫu sang tiếng Anh.
Chương V
Điều 29
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngà y 01 tháng 5 n ă m 2014.
2. Thông tư này thay t h ế Thông tư số 04/2007/TT-BGTVT ngày 13 t h áng 3 năm 2007 của Bộ trư ở ng Bộ Giao thông vận tải hướng d ẫ n hoạt động thanh tra giao thông vận tải và Thôn g tư số 08/2010/TT-BGTVT ngà y 19 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởn g Bộ Giao thôn g vận tải qu y định nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra đường bộ.
Điều 30
Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, T ổ ng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam , Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trư ở ng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng h ả i Việt Nam , Giám đốc Sở Giao thông vận tải v à các t ổ chức, cá nhân có liên quan chịu tr ách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Chánh Thanh tra Bộ c ă n cứ Thông tư này và các qu y định của pháp luật có liên quan hướng dẫn nghi ệ p vụ thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính cho phù hợp với từng ngành, lĩnh vực giao thông vận tải./.