THÔNG TƯ Q uy định về kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang; cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt
Căn cứ Luật Đường s ắ t ngày 14 tháng 6 năm 2005
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 1 1 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hư ớ ng dẫn th i hành một s ố điều của Luật Đường s ắ t; Nghị định số 03/2012/N Đ -CP ngày 19 tháng 01 năm 2012 sửa đổi, b ổ sung m ộ t s ố điều c ủ a Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính ph ủ quy định chi tiết và hướng dẫn th i hành một s ố điều của Luật Đường s ắ t ;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định ch ứ c năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ c ấ u t ổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ K ế t cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Bô trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về kết n ố i tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn b á o hiệu trên đường bộ tại đường ngang; cung c ấ p thông tin hỗ trợ cảnh giới tại các điểm giao c ắ t giữa đường bộ và đư ờ ng sắt.
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu tr ê n đư ờ ng bộ tại đường ngang và cung c ấp thông tin h ỗ trợ cảnh giới tại các điểm giao cắt giữa đường bộ với đường sắt có b ố trí nhân viên cảnh gi ớ i.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đ ế n xây dựng, qu ả n lý , khai thác , b ả o tr ì c ô ng trình, thiết bị tín hiệu đèn giao thông đường bộ, đèn báo hi ệ u trên đư ờ ng bộ tại đường ngang; liên quan đến việc cung cấp thông tin h ỗ trợ c ả nh giới tại các điểm giao c ắ t giữa đường bộ với đường sắt có bố trí nhân viên cảnh giới.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường b ộ tại đư ờ ng ngang là việc liên kết kỹ thuật giữa tín hiệu đèn giao thông đường bộ và t í n hiệu đèn b á o hiệu t rê n đư ờ ng bộ tại đư ờ ng ngang nhằm bảo đ ả m bi ể u thị th ốn g nhất và đồng bộ giữa các tín hiệu.
2. Đường ngang là đoạn đ ường bộ giao nhau cùng mức với đường s ắ t, đ ư ợc cơ quan có thẩm quy ề n cho phép xây dựng và k hai thác theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
3. Đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang là loại đèn báo hiệu đường bộ đặt trong phạm vi đường ngang đ ể điều khi ể n giao thông đường bộ đi qua đườ n g ngang.
4. Cảnh giới là hoạt động cảnh báo của nhân viên cảnh giới tại các đ iể m cả nh giới bằng hiệu lệnh v à các bi ệ n pháp khác nhằm cảnh báo ngư ời tham gia giao thông đường bộ không vượt qua đường sắt khi có tàu đang đến gần điểm cảnh giới.
5. Điểm cảnh giới là điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt có b ố trí nhân viên cảnh gi ớ i.
6. Nhân viên cảnh giới là người được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cảnh giới tại điểm cảnh giới.
7. Cung cấp thông tin hỗ tr ợ cảnh giới là hoạt động cung cấp th ô ng tin của t ổ chức, cá nhân điều hành giao thông đường s ắ t cho nhân viên cảnh giới tại điểm cảnh giới.
Điều 4
Nguyên tắc kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang và cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới
1. Nguyên tắc kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ v ớ i tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang như sau:
a) Quyền ưu tiên thuộc về tín hiệu đèn báo hiệu trên đ ư ờng bộ tại đ ư ờng ngang;
b) Bảo đ ả m hiển thị thống nhất và đồng bộ khi có tàu chạy qua đường ngang ;
c) Kết nối tín hiệu được thực hiện tại nút giao đường bó có nhánh đường bộ đi vào đường ngang khi khoảng cách từ tim nút giao đường bộ đến cột đèn báo hiệu gần nhất trên đường bộ tại đường ngang nhỏ hơn 50m (mét);
d) Việc k ế t n ố i tín hiệu được thực hiện the o quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về báo hiệu đường sắt, đường bộ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; đồng thời phải hạn chế tối đa ùn tắc giao thông tại khu vực đường ngang và khu vực nút giao đường bộ có nhánh đường bộ đi vào đường ngang;
đ) Chủ đầu tư thực hiện đầu tư, xây dựng, cải tạo nâng cấp đường bộ, đường sắt tại khu vực đường ngang phải thỏa thuận và phối hợp thực hiện kết nối tín hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này khi đủ điều kiện kết nối tín hiệu quy định tại điểm c khoản này.
2. Việc cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới đến nhân viên cảnh giới phải bảo đảm đầy đủ thông tin về thời gian, lịch trình các đoàn tàu chạy qua đi ể m cảnh giới.
Chương II
Điều 5
Trách nhiệm thực hiện việc kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang
1. Tổ chức quản lý tín hiệu đèn giao thông đường bộ:
a) Chủ trì, phối hợp với tổ chức quản lý đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang hiện có theo quy định tại khoản 2 Đi ề u 13 của Thông tư này đ ể x á c đ ị nh đường ngang đủ điều kiện kết nối tín hiệu; xác định độ trễ bi ể u thị tín hiệu đèn giao thông đường bộ tại nút giao so với trạng thái biểu thị tín hiệu của đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang khi có tàu chạy qua đường ngang nhằm hạn chế tối đa ùn tắc giao thông tại khu vực đường ngang và khu vực nút giao đường bộ có nhánh đường bộ đi vào đường ngang;
b) Lập phương án tổ chức lại giao thông đường bộ; điều chỉnh hoạt động của tín hiệu giao thông đư ờ ng bộ tại nút giao phù hợp với trạng thái biểu thị tín hiệu của đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang khi có tàu chạy qua đường ngang;
c) Chủ trì thỏa thuận với tổ chức quản lý đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang hiện có theo quy định tại khoản 2
Điều 13 của Thông tư này và thực hiện việc k ế t n ố i t í n hiệu tại n ú t giao có nhánh đường bộ đi vào đường ngang theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;
d) Đảm bảo các thiết bị tín hiệu hoạt động theo đúng yêu cầu kỹ thuật và theo quy định tại
Điều 6 của Thông tư này;
đ) Khi xảy ra sự cố hư hỏng tín hiệu đèn giao thông đường bộ làm ảnh hưởng đến việc kết nối tín hiệu, phải thông báo ngay và ph ố i hợp với lực lượng chức năng điều hành giao thông, đảm bảo an toàn giao thông và hạn ch ế ùn t ắ c giao thông theo quy định tại
Điều 8 của Thông tư này;
e) Lập kế hoạch, phương án và dự toán kinh phí xây dựng, quản lý, bảo trì công trình, thiết bị đèn giao thông đường bộ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
2. Tổ chức quản lý đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang:
a) Cấp điều kiện biểu thị tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang từ tủ điều khiển tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang đ ế n tủ đi ề u khi ể n tín hiệu đèn giao thông đường bộ hoặc đến hộp kết nối (nếu có);
b) Đề nghị tổ chức quản lý tín hiện đèn giao thông đường bộ thực hiện việc kết nối tín hiệu; thỏa thuận kết nối tín hiệu v ớ i tổ chức quản lý tín hiệu đèn giao thông đường bộ theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;
c) Khi xảy ra sự cố hư hỏng đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang làm ảnh hưởng đến việc kết nối tín hiệu, phải thông báo ngay và phối hợp với lực lượng chức năng điều hành giao thông nh ằ m đ ả m bảo an to à n gia o th ô ng qua đường ngang và hạn ch ế ùn tắc giao th ô ng theo quy định tại
Điều 8 của Thông tư này;
d) Đảm bảo đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang hoạt động theo đúng yêu cầu kỹ thuật và theo quy định tại
Điều 6 của Thông tư này;
đ) Lập kế hoạch, phương án và dự toán kinh phí xây dựng, quản lý, bảo trì công trình, thiết bị đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Điều 6
Quy định về kỹ thuật kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang
1. Yêu cầu kỹ thuật kết nối tín hiệu:
a) Khi đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang biểu thị d ừng, tín hiệu đèn giao thông tại nút giao phải biểu thị dừng cùn g thời đi ể m hoặc bi ể u thị dừng tại thời điểm khi bắt đầu đóng chắn đường ngang để toàn bộ phương tiện giao thông đường bộ đi từ nút giao không được phép đi vào nhánh đường bộ qua đường ngang nhằm hạn chế tối đa ùn tắc giao thông tại khu vực đường ngang và khu vực nút giao có nhánh đường bộ đi vào đường ngang.
b) Khi đèn b á o hiệu trên đường bộ tại đường ngang tắt, cho phép người và phương ti ệ n đi qua đư ờ ng ngang, tín hiệu đèn giao thông đường bộ trở lại hoạt động bình thường theo quy định về báo hiệu đường bộ hiện hành.
2. Yêu cầu kỹ thuật kết nối tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang:
a) Không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang;
b) Tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang cấp đến đủ điều khiển tín hiệu đèn giao thông đường bộ hoặc đến hộp kết nối (nếu có) phải đúng với các trạng thái biểu thị tín hiệu, đảm bảo cho toàn bộ hệ thống kết nối hoạt động ổn định, chính xác;
c) Vị trí hộp kết nối (nếu có) phải đảm bảo thuận lợi cho việc kết nối với tín hiệu đèn giao thông đường bộ, hạn chế tác động của môi trường.
3. Yêu cầu kỹ thuật kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ:
a) Đảm bảo hoạt động thống nhất, đồng bộ và phù hợp với trạng thái biểu thị tín hiệu của đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang khi có tàu chạy qua đường ngang;
b) Đảm bảo tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn về báo hiệu đường bộ.
Điều 7
Trách nhiệm về xây dựng, quản lý, bảo trì công trình, thiết bị tín hiệu
1. Trách nhiệm của tổ chức quản lý tín hiệu đèn giao thông đường bộ
Xây dựng lắp đặt đường cáp kết nối tín hiệu từ tủ điều khiển tín hiệu đèn giao thông đường bộ đ ế n hộp kết nối (trong trường hợp có lắp đặt hộp kết nối); đi ề u chỉnh n ú t giao thô ng và hệ thống tín hiệu đ è n giao thông đường bộ cho phù hợp với trạng thái biểu thị tín hiệu của đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang khi có tàu chạy qua đường ngang.
2. Trách nhiệm của tổ chức quản lý đèn báo hiệu trên đ ường bộ tại đường ngang:
a) Xây dựng hộp kết nối (nếu có) để k ế t n ố i với tín hiệu đèn giao th ô ng đường bộ;
b) Xây dựng, lắp đặt đường cáp kết nối tín hiệu từ tủ điều khiển đèn báo hiệu trên đường bộ tại đư ờ ng ngang đến hộp kết nối (trường h ợ p có hộp k ế t n ố i) hoặc đ ế n tủ điều khiển t í n hiệu đ ế n giao thông đường bộ.
3. Trách nhiệm chung của các tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Đi ề u này : Xây d ự ng, ban hành và thực hiện chế độ kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng th ư ờng xuyên theo quy định, bảo đảm thiết bị luôn ở trạng thái hoạt động bình thường; quản lý bảo trì công tr ì nh, thiết bị tín hiệu thuộc phạm vi quản lý.
Điều 8
Trách nhiệm phối hợp và xử lý khi xảy ra sự cố kết nối tín hiệu
1. Trách nhiệm phối hợp:
a) Tổ chức quản lý đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang và t ổ chức quản lý tín hi ệ u đèn giao th ô ng đường b ộ chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành qu y ch ế ph ố i hợp trong công tác kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, kh ắ c phục sự c ố k ế t nố i tín hiệu;
b) T ạ i mỗi vị trí kết nối tín hiệu, thiết lập số điện thoại đường dây nóng, được sơn hoặc dán trên tủ điều khiển tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang v à t ủ điều khiển tín hiệu đèn giao thông đường bộ để kịp thời thông báo cho nhau khi xảy ra sự cố kết nối tín hiệu.
2. Xử lý khi xảy ra sự cố kết nối tín hiệu:
a) Khi phát hiện có sự cố kết nối tín hiệu, tổ chức phát hiện có trách nhiệm thông báo ngay cho tổ chức liên quan để phối h ợ p xử lý, kh ắ c phục sự c ố ;
b) Trong thời gian khắc phục sự cố kết nối tín hiệu, tổ chức quản lý tín hiệu đèn giao thông đường bộ và tổ chức quản lý đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang ch ị u tr á ch nhiệm ph ố i hợp với lực lượng chức năng điều hành giao thông thuộc phạm vi quản lý và chính quyền địa phương để đi ề u ti ế t và hạn ch ế ùn t ắ c giao th ô ng;
c) Khi khắc phục xong sự cố (thiết bị hoạt động ổn định, bình thường), các t ổ chức thông báo cho nhau để khôi phục hoạt động của hệ th ố ng k ế t n ố i t í n hi ệ u.
Chương III
Điều 9
Xác định điểm cảnh giới, tổ chức thực hiện cảnh giới và hình thức cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới
1. Trách nhiệm xác định điểm cảnh giới, tổ chức thực hiện cảnh giới:
a) Ủy ban nhân dân các t ỉ nh , thành phố trực thuộc Trung ươ ng nơi có đường sắt chạy qua chịu trách nhiệm ch ỉ đạo Sở Giao thông vận tải để ch ủ trì phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý đường bộ, đường sắt trên địa bàn , các t ổ chức li ê n quan tiến hành kiểm tra, rà soát, xác định các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt có nguy cơ x ả y ra mất an toàn giao thông cao hoặc đã xảy ra tai n ạn gi ao thông đường sắt làm chết ngư ờ i để t ổ chức cảnh gi ớ i; giao tổ chức thực hiện nhiệm vụ cảnh giới đ ể đ ả m bảo an toàn giao thông tại điểm giao cắt giữa đường bộ v à đường s ắ t;
b) Tổ chức được giao cảnh giới chịu trách nhiệm xây dựng phương án cảnh giới và tổ chức thực hiện nhiệm vụ cảnh giới. Trường hợp điểm cảnh giới không bố trí cảnh giới 24/24h, tổ chức được giao cảnh giới phải có thông báo bằng văn bản cho tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt biết để phối hợp cung cấp thông tin chạy tàu cho phù hợp với thời gian cảnh giới;
2 . Hình thức cung cấp thông tin h ỗ trợ cảnh giới:
a ) Khi điểm cảnh giới có nhà cảnh giới, việc cung cấp thông tin qua đường điện thoại được lắp đặt tại nhà cảnh giới;
b) Khi điểm c ả nh giới không có nhà cảnh giới, việc cung cấp thông tin được thực hiện trực ti ế p cho nhân viên cảnh gi ới t ại các địa điểm do t ổ chức điều hành giao th ô ng vận tải đường sắt chỉ định.
Điều 10
Nội dung cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới
Nội dung c u ng cấp thông tin hỗ trợ c ả nh gi ớ i bao gồm thời gian , lịch trình các đoàn t à u chạy qua điểm cảnh gi ớ i định kỳ hàng ngày hoặc đột xuất (nếu có).
Điều 11
Cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới và tổ chức thực hiện cảnh giới
1. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt chịu trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cơ b ả n về an toàn giao thông đường sắt, ghi chép vào sổ ghi ch é p lịch trình chạy tàu cho nhân viên cảnh giới;
b) Cung cấp trang thiết bị, bao gồm đèn tín hiệu, còi, cờ , bi ể n báo , pháo hiệu , băng bi ể n, s ổ ghi chép lịch trình chạy tàu cho điểm cảnh gi ớ i để hỗ tr ợ nhân viên cảnh giới thực hiện nhiệm vụ;
c) Lắp đặt 01 máy điện thoại chạy tàu liên lạc giữa trực ban chạy tàu và nhân viên cảnh giới tại nhà cảnh giới. Máy điện thoại khi lắp đ ặ t đư ợ c bàn giao cho t ổ chức thực hiện nhiệm vụ cảnh giới.
2. Tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt chịu trách nhiệm:
a) Chỉ đ ị nh tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới chạy tàu bằng điện thoại hoặc trực tiếp đến nhân viên cảnh giới;
b) Niêm yết danh sách nhân viên cảnh gi ớ i và thời gian cảnh giới tại các đi ể m cảnh gi ớ i do đ ị a phương cung cấp, tại nơi cung c ấ p thông tin.
3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ cảnh giới chịu trách nhiệm:
a) Tổ chức tiếp nhận thông tin hỗ trợ cảnh giới;
b) Thực hiện cảnh giới tại các điểm cảnh giới theo phương án cảnh giới được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thỏa thuận theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;
c) Phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hướng d ẫ n nghiệp vụ về an toàn giao thông đường sắt, sử dụng trang thiết bị cho nhân viên cảnh giới;
d) Lập danh sách nhân viên cảnh giới, phương án cảnh giới tại các điểm cảnh giới, gửi doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và tổ chức điều hành giao thông vận tải đường s ắ t.
4. Nhân viên cảnh giới chịu trách nhiệm:
a) Thực hiện nhiệm vụ cảnh giới theo quy định tại Thông tư này; tham gia l ớ p học bồi dưỡng nghiệp vụ cơ bản v ề an toàn giao thông đường s ắ t, c á ch sử dụng c á c trang thi ế t bị và dụng cụ phòng vệ lắp đặt tại điểm cảnh giới;
b) Quản lý, sử dụng trang thiết bị, dụng cụ phòng vệ tại nhà c ả nh giới;
c) Ghi chép sổ l ịch trình chạy tàu theo hướng dẫn của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt;
d) Thông báo kịp thời đến đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh gi ớ i các trường h ợ p xảy ra sự cố, tai nạn chạy tàu qua điểm cảnh giới; thông báo đ ế n các đơn vị liên quan về sự cố, tình tr ạng hư hỏng các thiết bị lắp đặt tại nhà cảnh giới.
5. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý đường sắt trên địa bàn và các đơn vị có liên quan lập phương án cảnh giới, trình Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b) Chủ trì , phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh kết c ấ u hạ t ầ ng đường s ắ t t ổ chức kiểm tra đ ị nh kỳ và đột xuất, hà ng năm tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm k ế t quả thực hiện công tác tổ chức cảnh giới tại các điểm cảnh giới trên địa bàn quản lý.
Chương IV
Điều 12
Kinh phí thực hiện kết nối tín hiệu và hỗ trợ cảnh giới
1. Kinh phí thực hiện kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang sử dụng nguồn kinh phí quản lý, bảo trì đường s ắ t, đường bộ.
2. Kinh phí tr ang bị điện thoại cung c ấ p thông tin hỗ trợ c ả nh giới và trang thi ế t b ị cho các điểm cảnh giới sử dụng ngu ồ n kinh phí bảo trì đường s ắ t.
3. Kinh phí xây dựng nhà cảnh giới và tổ chức cảnh giới sử dụng ngu ồ n kinh phí địa phương và nguồn hỗ trợ hợp pháp của các t ổ chức, cá nhân.
Điều 13
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2014.
2. Đối v ớ i các đường ngang đã xây dựng xong trước ngày 30 tháng 6 năm 2014 có đủ điều kiện kết nối, việc kết nối tín hiệu phải hoàn thành chậm nh ấ t trước ngày 31 tháng 12 năm 2015.
Điều 14
Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng cá c Vụ , Vụ trưởng - Trưởng Ban thuộc Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty đường sắt Việt Nam; Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đường sắt đi qua; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trường h ợ p đường ngang đủ điều kiện kết nối tín hiệu theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 4 của Thông tư này nhưng không thực hiện được việc kết nối tín hiệu, tổ chức quản lý tín hiệu đèn giao thông đường bộ, Chủ đầu tư thực hiện đầu tư, xây dựng, cải tạo nâng cấp đường bộ, đường sắt tại khu vực đường ngang phải báo cáo Bộ Giao thông vận tải để xem xét, quyết định.
3. Tron g quá tr ì nh thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các t ổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản, gửi về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết./.