HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Số: 12/1999/NQ-HĐND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. Phủ Lý, ngày 23 tháng7 năm 1999 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Khoá XIV, kỳ họp thứ 3 NGHỊ QUYẾT Về mức thu học phí, tiền xây dựng; và lệ phí tuyển sinh trong nhà trường và mức phụ cấp giáo viên mầm non Dân lập năm học 1999-2000 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ điều 13 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994
Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc hệ giáo dục quốc dân;
Sau khi nghe, thảo luận tờ trình của UBND tỉnh đề nghị mức thu học phí tiền xây dựng và lệ phí tuyển sinh trong nhà trường và nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - xã hội HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ I. MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 1999-2000 NHƯ SAU: 1. Đối với các trường công lập: - Ngành học mầm non: + Khu vực thị xã Phủ Lý : 25.000 đ/1tháng/1học sinh. + Khu vực nông thôn, đồng bằng : 8.000 đ/1tháng/1học sinh. + 15 xã miền núi của tỉnh : 6.000 đ/1tháng/1học sinh. - Trung học cơ sở: + Khu vực thị xã Phủ Lý : 12.000 đ/1tháng/1học sinh + Khu vực nông thôn, đồng bằng 9.000 đ/1tháng/1học sinh. + 15 xã miền núi của tỉnh 7.000 đ/1tháng/1học sinh. - Trung học phổ thông: + Khu vực thị xã Phủ Lý : 16.000 đ/1tháng/1học sinh + Khu vực nông thôn, đồng bằng : 12.000 đ/1tháng/1học sinh + 15 xã miền núi của tỉnh : 10.000 đ/1tháng/1học sinh 2. Đối với học sinh các lớp bán công, Trung tâm GDTX,dân lập : - Học sinh THPT các lớp Bán công : + Khu vực thị xã Phủ Lý : 35.000 đ/1tháng/1học sinh + Các khu vực khác : 30.000 đ/1tháng/1học sinh - Học sinh PTTH thuộc các trung tâm giáo dục thường xuyên: + Khu vực thị xã Phủ Lý : 30.000 đ/1tháng/1học sinh + Các khu vực khác : 25.000 đ/1tháng/1học sinh - Học sinh bổ túc Trung học tại các Trung tâm GDTX : Tối đa không quá 60.000đ/tháng/học sinh. 3. Với học sinh các trường lớp mẫu giáo dân lập: Do nguồn ngân sách của địa phương và đóng góp của gia đình học sinh, bảo đảm mức chi trả tối thiểu cho giáo viên mẫu giáo dân lập. Mức đóng góp cụ thể của gia đình học sinh được thực hiện theo quy chế dân chủ cơ sở. Mức đóng góp cụ thể của gia đình được thực hiện theo quy định dân chủ cơ sở. 4.Thu học phí học nghề : Các trường PTTH (kể cả công lập và dân lập); Trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp, dạy nghề có tổ chức cho học sinh học nghề tại trường; mức thu học phí (gồm cả lệ phí thi nghề) là 20.000 đ/1học sinh/năm. Học phí được thu theo định kỳ hàng tháng. Các trường lớp nhà trẻ, mẫu giáo, dạy nghề ngắn hạn và các hình thức giáo dục khác thu theo số tháng thực học. Các trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông thu 9 tháng/năm. Các hệ đào tạo khác thu học phí theo số tháng thực học. Đối tượng miễn, giảm học phí và thủ tục xét miễn giảm học phí thực hiện theo Thông tư số 54 liên tịch Bộ Tài chính – Giáo dục ngày 31/8/1998. II. THU LỆ PHÍ TUYỂN SINH : Lệ phí thi tuyển vào lớp 10: 15.000đ/hs Học sinh thi vào trường chuyên, ngoài lệ phí 15.000đ còn thu thêm 10.000 đ/1môn chuyên/hs III. MỨC THU TIỀN XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC NĂM HỌC 1999-2000 - Trường mầm non : + Khu vực thị xã Phủ Lý : 20.000 đ/1năm/1học sinh + Các khu vực khác : 10.000 đ/1năm/1học sinh - Trường tiểu học: + Khu vực thị xã Phủ Lý : 30.000 đ/1năm/1học sinh + Các khu vực khác : 20.000 đ/1năm/1học sinh - Trường trung học cơ sở + Khu vực thị xã Phủ Lý : 40.000 đ/1năm/1học sinh + Các khu vực khác : 30.000 đ/1năm/1học sinh - Trường PTTH và Bổ túc Trung học (Cả trường chuyên, đại trà và bán công) - Khu vực thị xã Phủ Lý : 70.000 đ/1năm/1học sinh - Các khu vực khác : 60.000 đ/1năm/1học sinh - Trường THPT Dân lập: : 100.000 đ/1năm/1học sinh Thời gian thu tiền xây dựng chia làm 2 đợt vào đầu mỗi học kỳ. Ngoài việc thu tiền xây dựng trường học theo mức quy định trên nếu xã, phường, thị trấn huy động nhân dân đóng góp xây dựng trường học và thu các khoản khác để bù đắp, hỗ trợ cho các hoạt động dạy và học như: tiền điện, tiền nước, tiền bảo vệ, tiền vệ sinh…phải thực hiện theo quy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ UBND tỉnh, HĐND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XIV thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 23/7/1999./. TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM CHỦ TỊCH (Đã ký) Tăng Văn Phả