HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Số: 24/2001/NQ-HĐND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. Phủ Lý, ngày 23 tháng 7 năm 2001 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Khoá XV, kỳ họp thứ 5 (ngày 11 và 12/7/2002) NGHỊ QUYẾT V/v thông qua quy hoạch sử dụng đất tỉnh Hà Nam đến năm 2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ điều 18 và điều 120 Hiến pháp Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
Căn cứ điều 18 Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;
Căn cứ điều 16 Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 14/7/1993;
Sau khi xem xét tờ trình số 442/TT-UB ngày 11/7/2001 của UBND tỉnh về quy hoạch sử dụng đất tỉnh Hà Nam đến năm 2010; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách HĐND tỉnh;. QUYẾT NGHỊ I. HĐND tỉnh Hà Nam nhất trí thông qua tờ trình của UBND tỉnh Hà Nam về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 với các chỉ tiêu chủ yếu trong giai đoạn 2000 – 2005 và 2005 - 2010 như sau: 1. Đất Nông nghiệp (Tỷ lệ % so với tổng diện tích tự nhiên) - Năm 2000 là 51.830 ha, chiếm 61,01% - Năm 2005 là 51.848 ha, chiếm 59.85% - Năm 2010 là 49.378 ha, chiếm 58.12% 2. Đất Lâm nghiệp (Tỷ lệ % so với tổng diện tích tự nhiên) - Năm 2000 là 9.436 ha, chiếm 11.11% - Năm 2005 là 10.404 ha, chiếm 12.25% - Năm 2004 là 11.060 ha, chiếm 13.02% 3. Đất chuyên dùng (Tỷ lệ % so với tổng diện tích tự nhiên) - Năm 2000 là 11.614 ha, chiếm 13.67% - Năm 2005 là 13.535 ha, chiếm 15.93% - Năm 2010 là 15.542 ha, chiếm 18.29% 4. Đất ở (Tỷ lệ % so với tổng diện tích tự nhiên) - Năm 2000 là 4.283 ha, chiếm 5.04% - Năm 2005 là 4.769 ha, chiếm 5.61% - Năm 2005 là 5.535 ha, chiếm 6.52% 5. Đất chưa sử dụng (Tỷ lệ % so với tổng diện tích tự nhiên) - Năm 2000 là 7.790 ha, chiếm 9.17% - Năm 2005 là 5.306 ha, chiếm 6.25% - Năm 2010 là 3.438 ha, chiếm 4.05% II. UBND tỉnh chịu trách nhiệm hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất của tỉnh trình Chính phủ xét duyệt Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XV thông qua tại kỳ họp thứ 5 ngày 19/7/2001./. CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH (Đã ký) Tăng Văn Phả