QUYẾT ĐỊNH Về việc ủy quyền, phân cấp cấp giấy phép xây dựng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ vào Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số: 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 105/TTr-SXD ngày 14/11/2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng các công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; bao gồm những công trình phải xin phép xây dựng như sau:
1. Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I (theo phân cấp công trình tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng);
2. Công trình tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng được công nhận di tích (đình, miếu thờ…);
3. Công trình di tích lịch sử - văn hóa;
4. Công trình tượng đài do tỉnh quản lý;
5. Cổng chào, công trình quảng cáo, tranh hoành tráng mà trong đó toàn bộ công trình hoặc một phần công trình nằm trong phạm vi phân cấp trên các tuyến đường đô thị thị xã (theo bảng phụ lục đính kèm); các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ nằm ngoài phạm vi ranh giới quy hoạch được duyệt của khu đô thị hoặc điểm dân cư nông thôn. (Phạm vi phân cấp quy định là 25 mét tính từ chỉ giới xây dựng theo quy định đối với tuyến đường đô thị thị xã; 50 mét tính từ chỉ giới xây dựng theo quy định đối với các tuyến đường tỉnh lộ, quốc lộ nằm ngoài phạm vi ranh giới quy hoạch được duyệt của khu đô thị hoặc điểm dân cư nông thôn);
6. Các công trình xây dựng trên trục đường đô thị thị xã theo phân cấp (theo bảng phụ lục đính kèm), mà trong đó toàn bộ công trình hoặc một phần công trình nằm trong phạm vi 15 mét tính từ chỉ giới xây dựng theo quy định;
7. Các công trình xây dựng khác không phải là nhà ở trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ và nằm ngoài phạm vi ranh giới quy hoạch được duyệt của khu đô thị hoặc điểm dân cư nông thôn, mà trong đó toàn bộ công trình hoặc một phần công trình nằm trong phạm vi 25 mét tính từ chỉ giới xây dựng theo quy định.
Điều 2
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (thị) cấp phép xây dựng các công trình còn lại thuộc địa giới hành chánh do huyện (thị) quản lý ngoài các công trình và phạm vi đã quy định tại
Điều 1 của Quyết định này.
Ủy ban nhân dân huyện (thị) có trách nhiệm phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn có quy hoạch được duyệt thuộc địa giới hành chính do xã quản lý.
Điều 3
Đối với các công trình xây dựng nằm trong các khu vực đã triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, khu nhà ở, khu công nghiệp… mà quy định phải cấp phép xây dựng. Tùy theo vị trí và yêu cầu của dự án sẽ được ủy quyền, phân cấp quản lý cấp phép xây dựng phù hợp cho từng khu vực.
Điều 4
Giám đốc Sở Xây dựng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện (thị) có nhiệm vụ:
Thực hiện công khai và hướng dẫn các thủ tục hành chánh về cấp giấy phép xây dựng theo quy định.
Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về việc cấp giấy phép xây dựng trong phạm vi được ủy quyền, phân cấp.
Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực cấp giấy phép xây dựng cho Ủy ban nhân dân các huyện (thị). Định kỳ 6 tháng một lần, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện (thị) tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cấp phép xây dựng trên địa bàn.
Điều 5
Các Ông (Bà) Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện (thị); thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này thay thế cho Quyết định 3635/QĐ-UB ngày 29/10/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Nơi nhận: TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Như điều 5; CHỦ TỊCH
Vụ pháp chế (Bộ Xây dựng); (Đã ký)
Cục kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp);
TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; CAO TẤN KHỔNG
CT, Phó CT UBND tỉnh;
Sở Tư pháp tỉnh;
Công báo tỉnh;
Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
N/c Tổng hợp, XDCB;
Lưu VT.
Bảng phụ lục
DANH SÁCH TÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
THỊ XÃ THEO PHÂN CẤP
(Kèm theo Quyết định số: 4499/2005/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
STT
Tên đường
Đoạn tuyến (Từ-đến)
Ghi chú
1
Quốc lộ 60
Ngã 4 Tân Thành - Đường vành đai phía Đông Bắc đô thị (Tú Điền - Bến xe)
Đoạn nằm trong đô thị theo QH chung
2
Đường tránh Quốc lộ 60
Ngã 4 Tân Thành – Ngã 4 Bình Phú
3
Đường tỉnh 884
Ngã 4 Tân Thành - Cầu Sân Bay
Đoạn nằm trong đô thị theo QH chung
4
Đồng Khởi
Ngã 4 Tân Thành – Hùng Vương
5
Nguyễn Thị Định
Ngã 4 Phú Khương – Ngã 3 Phú Hưng
6
Nguyễn Huệ
Ngã 4 Tú Điền – Hùng Vương
7
Đường Tỉnh 885
Ngã 3 Phú Hưng - Cầu kinh Chẹt Sậy
Đoạn nằm trong đô thị theo QH chung
8
Đoàn Hoàng Minh
Ngã 4 Phú Khương – Vòng xoay Ngã 5 - Cầu Nhà Thương
9
Nguyễn Văn Tư
Vòng xoay Ngã 5 – Phà Hàm Luông
10
Nguyễn Văn Tư cũ (Hùng Vương nối dài)
Cầu Cái Cá – Phà Hàm Luông
11
Hoàng Lam
Vòng xoay Ngã 5 - Nguyễn Văn Tư cũ
12
Đường Tỉnh lộ 5 (Tiểu dự án nâng cấp chạy dọc dông Hàm Luông và Bến Tre phía xã Mỹ Thạnh An)
Đoạn nằm trong đô thị theo QH chung
13
Đường Tỉnh 887
Ngã 4 Bình Phú – vành đai phía Nam đô thị
Đoạn nằm trong đô thị theo QH chung
14
Nguyễn Đình Chiểu
Vòng xoay Trung Tâm – Ngã 3 Phú Hưng
15
Cách Mạng Tháng 8
Vòng xoay Trung Tâm - Cầu Nhà Thương
16
Phan Đình Phùng
Đồng Khởi - Nguyễn Huệ
17
Trần Quốc Tuấn
Phan Đình Phùng – Lê Quý Đôn
18
30 Tháng 4
Đầu Công viên Tượng đài Đồng Khởi – 3 Tháng 2
19
Tán Kế
Ngô Quyền – 30 tháng 4
20
3 Tháng 2
Ngô Quyền - Nguyễn Trung Trực
21
Ngô Quyền
Tán Kế - Hùng Vương
22
Lãnh Binh Thăng
Tán Kế - 3 Tháng 2
23
Lộ Số 4
Trần Quốc Tuấn - Nguyễn Huệ
24
Hai Bà Trưng
30 Tháng 4 - Nguyễn Huệ
25
Lê Quý Đôn
Đồng Khởi - Nguyễn Huệ
26
Nguyễn Trung Trực
Hai Bà Trưng – Hùng Vương
27
Phan Ngọc Tòng
3 Tháng 2 – Hùng Vương
28
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
3 Tháng 2 - Nguyễn Đình CHiểu
29
Thủ Khoa Huân
Cách Mạng Tháng 8 – Hùng Vương
30
Lê Đại Hành
Cách Mạng Tháng 8 – Hùng Vương
31
Hùng Vương
Nguyễn Huệ - Cầu Cái Cá
32
Nguyễn Trãi
Nguyễn Đình Chiểu – Hùng Vương
33
Nguyễn Du
Nguyễn Đình Chiểu – Hùng Vương
34
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Nguyễn Đình Chiểu – Hùng Vương
35
Lê Lợi
Nguyễn Trãi - Nguyễn Huệ
36
Lý Thường Kiệt
Nguyễn Trãi - Nguyễn Trung Trực
37
Lê Lai
Đồng Khởi - Nguyễn Du
38
Đống Đa
Đồng Khởi - Nguyễn Du
39
Chi Lăng
Đồng Khởi - Nguyễn Du