QUYẾT ĐỊNH V/v phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trong việc cấp giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và phối hợp giải quyết đăng ký con dấu cho các doanh nghiệp đầu tư vào các Khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; -
Căn cứ Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; -
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật đầu tư; -
Căn cứ Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp; -
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất và Khu Kinh tế; -
Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Liên bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; -
Xét đề nghị của Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tại văn bản số 28/TT-BQL ngày 02/3/2009 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trong việc cấp giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và phối hợp giải quyết đăng ký con dấu cho các doanh nghiệp đầu tư vào các Khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2
Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
ĐỀ ÁN
Thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trong việc cấp giấy chứng nhận
đầu tư, đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và phối hợp giải quyết
đăng ký con dấu cho các doanh nghiệp đầu tư vào các
Khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 12 /2009/QĐ-UBND
Ngày 17 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh Gia Lai)
Phần I
Mục tiêu.
Phần II
Điều 14, 15, 16, 17 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ.
Đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp thực hiện theo các biểu mẫu quy định tại phụ lục III-5, Thông tư số 01/2009/TT-BKH ngày 13/01/2009 của Bộ Kế hoạch và đầu tư.
3. Hồ sơ đăng ký thuế:
Các giấy tờ đăng ký thuế cho nhà đầu tư, chi nhánh thành lập mới hoặc các giấy tờ đăng ký thay đổi thuế theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT- BKH-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Tài chính – Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp cụ thể:
Tờ khai đăng ký thuế (theo mẫu);
Trường hợp từ hộ kinh doanh cá thể chuyển lên thành lập doanh nghiệp thì phải có xác nhận của cơ quan Thuế về trả hoá đơn, trả mã số thuế và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
4. Khắc dấu và đăng ký cấp Giấy chứng nhận mẫu dấu:
Doanh nghiệp tự liên hệ chọn cơ sở khắc dấu để thoả thuận khắc con dấu cho đơn vị mình; cơ sở khắc dấu chuyển con dấu của doanh nghiệp cho Phòng cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội (PC13) thuộc công an tỉnh để xem xét cấp Giấy chứng nhận mẫu dấu của doanh nghiệp.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ban Quản lý các Khu Công nghiệp phối hợp với Phòng cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội (PC13) thuộc Công an tỉnh cung cấp cho doanh nghiệp các thông tin về cơ sở khắc dấu trên địa bàn tỉnh để doanh nghiệp tự lựa chọn.
IV. Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ:
1. Tiếp nhận hồ sơ:
Khi tiếp nhận hồ sơ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm đối chiếu, kiểm tra kỹ hồ sơ.
Đối với các hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng theo quy định, thì giải thích, hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn chỉnh theo quy định. Việc hướng dẫn này được thực hiện theo nguyên tắc: Một lần, đầy đủ và đúng như nội dung đã niêm yết công khai.
Đối với hồ sơ đã hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ cập nhật vào sổ theo dõi giải quyết hồ sơ , viết giấy biên nhận hồ sơ ghi nhận đầy đủ nội dung của hồ sơ và ghi rõ ngày trả kết quả.
Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải trực tiếp đến nộp hồ sơ để ký vào các giấy tờ theo hồ sơ quy định.
Lệ phí, phí:
Các nhà đầu tư nộp phí, lệ phí theo quy định cùng lúc nộp hồ sơ.
Mức thu cụ thể của từng loại lệ phí thực hiện theo các quy định do cơ quan có thẩm quyền ban hành và phải niêm yết công khai tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Theo quy định hiện hành không thu lệ phí đăng ký mã số thuế.
2. Chuyển hồ sơ trong nội bộ Ban Quản lý các Khu Công nghiệp:
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm chuyển đến phòng Quản lý đầu tư, Xuất - Nhập khẩu vào lúc 10h50’ cùng ngày đối với các hồ sơ nhận trong buổi sáng và 16h50’ cùng ngày đối với các hồ sơ nhận trong buổi chiều.
Thời gian Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý đầu tư, Xuất - Nhập khẩu phải được thể hiện rõ tại phiếu lưu chuyển hồ sơ và sổ theo dõi giải quyết hồ sơ.
Hồ sơ tiếp nhận theo cơ chế "một cửa liên thông" được sắp xếp quản lý bằng kẹp hồ sơ riêng, bên ngoài kẹp hồ sơ có ghi "Hồ sơ một cửa liên thông".
Phiếu lưu chuyển hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả lập lần đầu và được lưu chuyển kèm theo hồ sơ của các nhà đầu tư đến các phòng chuyên môn, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết cho đến khi trả lại kết quả cho các nhà đầu tư.
Các bộ phận, cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải xác nhận vào phiếu lưu chuyển hồ sơ, thể hiện được thời gian nhận và chuyển hồ sơ khi qua từng công đoạn xử lý; phải được cá nhân, tổ chức ký khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ và được lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Từng cơ quan, bộ phận trong quy trình lưu chuyển hồ sơ có trách nhiệm sao lưu Phiếu lưu chuyển trước khi luân chuyển sang cơ quan, bộ phận tiếp theo.
3. Giải quyết hồ sơ tại Ban Quản lý các Khu Công nghiệp:
Sau khi nhận hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến phòng Quản lý đầu tư, Xuất - Nhập khẩu có trách nhiệm phân công công chức chuyên môn thực hiện nghiệp vụ xử lý hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ chuyển đến chưa hợp lệ theo quy định, phòng Quản lý đầu tư, Xuất - Nhập khẩu đề nghị Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả yêu cầu các nhà đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Nội dung đề nghị bổ sung, hoàn chỉnh phải được ghi nhận cụ thể trong phiếu lưu chuyển hồ sơ kèm theo thông báo yêu cầu điều chỉnh và bổ sung hồ sơ để xác định trách nhiệm chuyên môn và thời gian chậm trễ.
Hồ sơ đăng ký chứng nhận đầu tư, đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của các nhà đầu tư, phòng Quản lý đầu tư, Xuất - Nhập khẩu có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho các phòng chuyên môn trong nội bộ Ban Quản lý các Khu Công nghiệp để tham gia đề xuất theo nhiệm vụ được phân công hoặc tham mưu trình lãnh đạo Ban Quản lý lấy ý kiến các ngành hữu quan trước khi cấp giấy chứng nhận đầu tư (nếu cần).
Thời gian giải quyết :
+ Thời gian không quá 10 ngày làm việc với trường hợp đăng ký đầu tư, đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
+ Thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp thẩm định cấp chứng nhận đầu tư, đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
+ Thời gian không quá 40 ngày làm việc đối với trường hợp thẩm định cấp chứng nhận đầu tư, đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cho các dự án thuộc quyền Thủ tướng Chính phủ chấp nhận chủ trương đầu tư.
4. Chuyển hồ sơ cho các cơ quan liên quan tiếp tục xử lý:
a. Nhà đầu tư gửi hồ sơ khắc dấu tới cơ sở khắc dấu. Cơ sở khắc dấu sau khi khắc xong con dấu thì chuyển toàn bộ hồ sơ và con dấu đến phòng PC 13 - Công an tỉnh.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được con dấu do cơ sở khắc dấu chuyển đến, Công an tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đăng ký để giao con dấu và Giấy chứng nhận mẫu dấu cho doanh nghiệp.
b. Bàn giao hồ sơ đã tiếp nhận theo quy định kèm theo phiếu lưu chuyển cho Bộ phận tiếp nhận thuộc Cục Thuế tỉnh.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin về doanh nghiệp, Cục Thuế tỉnh thông báo kết quả mã số doanh nghiệp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp để ghi vào Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
c. Trong quá trình giải quyết hồ sơ tại Cục thuế thời điểm nhận hồ sơ và trả kết quả phải thể hiện tại Phiếu lưu chuyển hồ sơ, để xác định trách nhiệm của cơ quan trong quá trình giải quyết.
5.Trả kết quả hồ sơ:
Cục Thuế tỉnh giao cho Ban Quản lý các Khu Công nghiệp bản kê khai thông tin đăng ký thuế.
Sau khi nhận lại kết quả giải quyết hồ sơ từ Cục Thuế tỉnh, Bộ phận tiếp nhận thuộc Ban Quản lý các Khu Công nghiệp trả kết quả cho các nhà đầu tư.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả yêu cầu đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đăng ký mẫu chữ ký trong giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
Các nhà đầu tư ký nhận kết quả vào Phiếu trả kết quả và cho ý kiến đánh giá về chất lượng dịch vụ hành chính công được cung cấp vào Phiếu khảo sát ý kiến khách hàng và bỏ vào thùng thư góp ý. Thùng thư này do lãnh đạo Ban Quản lý các Khu Công nghiệp quyết định mở trong từng thời điểm để xem xét, theo dõi.
Trường hợp hồ sơ không được giải quyết thì cơ quan chức năng (không chấp thuận giải quyết) phải trả lời cho người nộp hồ sơ bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ đến hẹn nhưng không được giải quyết mà không có văn bản trả lời thì người nộp hồ sơ gọi điện thoại hoặc liên hệ trực tiếp với Lãnh đạo Ban Quản lý các Khu Công nghiệp để giải quyết. Tên, số điện thoại của Lãnh đạo Ban Quản lý các Khu Công nghiệp được niêm yết công khai tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký chứng nhận đầu tư - thành lập doanh nghiệp bao gồm:
+ Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
VI. Sơ đồ giải quyết hồ sơ:
Phần III
Điều 34, Luật Doanh nghiệp năm 2005.
IV. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan liên quan.
1. Giám đốc Sở Nội vụ giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi việc triển khai thực hiện các nội dung của Đề án;
2. Phối hợp với Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Cục Thuế, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
3. Phối hợp tổ chức tổng kết và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh quá trình triển khai, kết quả thực hiện, các bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình thực hiện.
4. Báo Gia Lai, Đài Phát thanh - Truyền hình Gia Lai và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền việc thực hiện Đề án này.
Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án nếu có vướng mắc, các đơn vị, các cơ quan liên quan cần phản ảnh kịp thời về Ban Quản lý các Khu Công nghiệp để theo dõi tổng hợp./.