QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành Quy chế Phối hợp thực hiện công tác đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp Giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKHĐT-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; giám đốc, thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vương Bình Thạnh
QUY CHẾ
Phối hợp thực hiện công tác đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh An Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2008/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi khi triển khai thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu như sau:
Chương I
Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này Quy định về hồ sơ, trình tự và cơ chế phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Công an tỉnh về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu khi thành lập doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo Quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý thuế;
2. Cơ quan và cán bộ, công chức ngành Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Cục Thuế trong quá trình thực thi nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính có liên quan đến đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu.
Điều 3
Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
1. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo Quy định tại khoản 3
Mục I Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKHĐT-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an;
Mục I Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKHĐT-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi tắt là Phòng Đăng ký kinh doanh).
Điều 4
Kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, đăng ký con dấu
1. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo Quy định tại khoản 4
Mục I Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKHĐT-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an.
Chương II
Điều 5 . Hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, đăng ký con dấu
1. Các trường hợp thành lập mới doanh nghiệp, thành lập mới chi nhánh, văn phòng đại diện, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế: hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, đăng ký con dấu thực hiện theo Quy định tại điểm a, b và c khoản 1
Mục II Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKHĐT-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an.
Mục II Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKHĐT-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an được thực hiện trong thời gian 05 ngày kể từ ngày thực hiện thay đổi những nội dung trong Bản kê khai thông tin đăng ký thuế.
Điều 6
Tiếp nhận hồ sơ
1. Phòng Đăng ký kinh doanh là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính theo quy định tại Quy chế này.
Quy định về tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2
Mục II Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKHĐT-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an.
Điều 7
Phí và lệ phí giải quyết thủ tục hành chính
1.Tổ chức, cá nhân khi đăng ký kinh doanh, đăng ký con dấu phải nộp lệ phí theo quy định tại khoản 3
Mục II Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKHĐT-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an và theo Quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 8
Trả kết quả đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế
Việc trả kết quả đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế thực hiện theo Quy định tại khoản 4
Mục II Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKHĐT-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an nhưng thời hạn trả kết quả là 4 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Điều 9
Trả kết quả đăng ký con dấu
1. Trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ khi nhận được con dấu do cơ sở khắc dấu chuyển đến, Phòng Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội - Công an An Giang (gọi tắt là PC 13) có trách nhiệm kiểm tra, đăng ký để trả con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ sở khắc dấu.
Cơ sở khắc dấu đến nhận con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu tại PC 13, đại diện cơ sở khắc dấu nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế của doanh nghiệp đăng ký khắc dấu và xuất trình Giấy giới thiệu của cơ sở khắc dấu cho PC 13.
2. Ngay sau khi nhận con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của doanh nghiệp, cơ sở khắc dấu chuyển ngay cho Phòng Đăng ký kinh doanh để trả kết quả cho doanh nghiệp.
3. Việc lựa chọn cơ sở khắc dấu cho doanh nghiệp do doanh nghiệp tự quyết định dựa trên danh sách các cơ sở khắc dấu đủ điều kiện hoạt động do Phòng Đăng ký kinh doanh và PC 13 cung cấp.
Điều 10 . Cung cấp thông tin về thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
Việc cung cấp thông tin về thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thực hiện theo khoản 6
Mục II Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKHĐT-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an.
Chương III
Điều 11 . Quy trình phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế:
1. Quy trình phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký kinh doanh được thực hiện theo Quy định tại điểm a, b khoản 1
Mục III Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKHĐT-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an.
Mục III Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKHĐT-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an là 01 ngày làm việc;
Mục III Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKHĐT-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an là 01 ngày làm việc.
Điều 12
Quy trình phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký con dấu:
1. Trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo đến cơ sở khắc dấu do doanh nghiệp chọn: bản sao Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp) hoặc bản sao Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện (đối với trường hợp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện) và bản sao Giấy biên nhận tạm ứng phí khắc dấu có đóng dấu treo của Phòng Đăng ký kinh doanh.
2. Trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận Giấy tờ Quy định tại khoản 1 Điều này tại Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ sở khắc dấu thực hiện khắc con dấu và chuyển con dấu cho PC 13 để kiểm tra, đăng ký và trả con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.
Thời hạn PC 13 kiểm tra, đăng ký và trả con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ sở khắc dấu là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được con dấu do cơ sở khắc dấu chuyển đến.
3. Ngay sau khi nhận con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của doanh nghiệp, cơ sở khắc dấu chuyển ngay cho Phòng Đăng ký kinh doanh để trả kết quả cho doanh nghiệp.
Thời hạn kể từ khi nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh đến khi Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu không quá 3 ngày làm việc nhằm đảm bảo thời gian trả kết quả cho doanh nghiệp không quá 4 ngày làm việc đúng theo Quy chế này.
Điều 13
Chuyển bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế:
Công tác chuyển bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cho Cục thuế, PC 13, cơ sở khắc dấu và các cơ quan có liên quan được thực hiện theo Quy định tại điểm c khoản 1
Mục III Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKHĐT-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an.
Chương IV
Điều 14
Trách nhiệm của các cơ quan
1. Căn cứ vào Quy chế này, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Công an tỉnh chỉ đạo các bộ phận chuyên môn sắp xếp công việc thật sự khoa học, đảm bảo công tác giải quyết thủ tục hành chính đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, đăng ký con dấu theo đúng thời gian Quy định tại Quy chế này.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, sử dụng biên chế đã được giao để bổ sung nhân sự cho Phòng Đăng ký kinh doanh nhằm thực hiện tốt Quy chế này.
3. Các Sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để giải quyết kịp thời những vướng mắc, khiếu nại của các tổ chức, cá nhân về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu.
Điều 15
Tổ chức thực hiện
1. Bãi bỏ Quy chế số 01/2007/KHĐT-CA-CT ngày 09/4/2007 của Liên ngành Kế hoạch và Đầu tư, Công an và Cục Thuế về Về việc giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp Giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo định kỳ tình hình triển khai thực hiện Quy chế này, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ, ngành Trung ương những vấn đề khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.